25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 18)
Đề thi

25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 18)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về quá trình dịch mã là đúng?

Bào quan thực hiện dịch mã là ti thể

Quá trình diễn ra ở trong nhân của tế bào.

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit.

ADN trực tiếp tham gia vào quá trình này.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào của thể đột biến lệch bội của loài này có thành phần nhiễm sắc thể là AabbdddEE. Đây là tế bào của thể đột biến

ba nhiễm.

tứ nhiễm.

một nhiễm.

tam bội.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hóa học 5Brom - uraxin gây ra dạng đột biến nào sau đây?

Mất cặp Nu

Thay thế cặp AT thành cặp TA.

Thay thế cặp AT thành cặp GX.

Thêm cặp Nu.

Xem đáp án

Đáp án C

Hóa chất 5Bu có khả năng vừa liên kết với A, vừa liên kết với G.

Trong quá trình nhân đôi có hóa chất 5Bu sẽ dẫn tới đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành O có chức năng

quy định tổng hợp protein ức chế.

liên kết với enzim ARN - polimeaz để khởi động phiên mã.

liên kết với protein ức chế để ngăn cản phiên mã.

mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit.

Xem đáp án

Đáp án C

- Vùng vận hành O (operator): có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

- Vùng khởi động P (promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.

- Quy định tổng hợp protein ức chế là chức năng của gen điều hòa không thuộc cấu trúc operon

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về đột biến gen là đúng

Đột biến tạo ra các alen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

Đa số các đột biến thêm hoặc mất 1 cặp Nu là đột biến trung tính.

Đột biến gen luôn có hại cho sinh vật.

Là những thay đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể liên quan đến một hoặc một vài gen

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu của đề bài:

A đúng

B sai vì Đa số các đột biến thay thế 1 cặp Nu mới là đột biến trung tính.

C sai vì đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

D sai vì đột biến gen là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gen.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba nào sau đây mã hóa cho axit amin foocmyl - metionin ở vi khuẩn

ADN và ARN.

ADN và protein.

ADN, ARN và protein.

ARN và protein.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn), AUG mã hóa cho axit amin foocmyl - metionin, ở sinh vật nhân thực, AUG mã hóa cho axit amin metionin

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:

Mất đoạn.

Lặp đoạn.

Đảo đoạn.

Chuyển đoạn trên 2 nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể được cấu tạo nên từ những thành phần hóa học chính là:

ADN và ARN.

ADN và protein.

ADN, ARN và protein.

ARN và protein.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A cây cao, a cây thấp; B hoa đỏ, b hoa vàng. Phép lai P AaBb x Aabb thu được F1.Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là

12,5%.

25%.

37,5%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án B

P: AaBb x Aabb = (Aa x Aa)(Bb x bb)

Aa x Aa → 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa → Đời con thu được ½ đồng hợp : ½ dị hợp

Bb x bb → 1/2Bb : 1/2bb → Đời con thu được ½ đồng hợp : ½ dị hợp

Phép lai P AaBb x Aabb thu được F1.Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là: ½ . ½ = 1/4 = 25%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong các đặc điểm của thường biến là

Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

Ngẫu nhiên và vô hướng.

Phát sinh trong quá trình sinh sản

Không di truyền được.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về đột biến điểm là đúng

Đột biến thêm và thay thế cặp Nu đều có thể làm tăng số liên kết hidro của gen.

Đột biến thay thế luôn làm số liên kết hidro của gen không đổi.

Chỉ có đột biến mất cặp Nu mới làm giảm liên kết hidro của gen.

Chỉ có đột biến thêm 1 cặp Nu mới có thể làm tăng số liên kết hidro của gen.

Xem đáp án

Đáp án A

Do A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro

+ Đột biến thêm 1 cặp A-T hoặc 1 G-X có thể làm tăng 2 hoặc 3 liên kết hidro

+ Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X có thể làm tăng 1 liên kết hidro

Vậy A đúng

B sai vì đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X có thể làm tăng 1 liên kết hidro, đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm số liên kết hidro giảm đi 1.

C sai vì đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T cũng có thể làm giảm liên kết hidro của gen.

D sia vì đọt biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X cũng có thể làm tăng số liên kết hidro của gen

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài thứ nhất có bộ NST 2n = 10; loài 2 có bộ NST 2n = 14. Sau quá trình lai xa và đa bội hóa thu được thể song nhị bội. Số lượng NST trong thể song nhị bội này là:

28.

12.

17.

24.

Xem đáp án

Đáp án D

Song nhị bội là cơ thể mang bộ NST 2n của cả 2 loài.

Số lượng NST trong thể song nhị bội này là: 2n (loài 1) + 2n (loài 2) = 24

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho rằng A hoa đỏ, a hoa vàng. Một quần thể tự thụ xuất phát có 100% Aa. Sau 4 thế hệ tự phối tỉ lệ cơ thể hoa đỏ đồng hợp là:

1/16.

17/32.

15/16.

15/32.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen là AB/ab trong giảm phân có trao đổi chéo nhiễm sắc thể với tần số hoán vị gen là 20%. Tỉ lệ loại giao tử mang một gen trội mà cơ thể này phát sinh là:

20%.

30%.

10%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể có kiểu gen là AB/ab giảm phân có hoán vị với f = 20%, cho các giao tử AB = ab = 40%, Ab = aB = 10%

Tỉ lệ loại giao tử mang một gen trội mà cơ thể này phát sinh là: Ab + aB = 10% + 10% = 20%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A mắt đỏ, a mắt trắng. Phép lai nào sau đây cho thế hệ sau có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng.

XAXA x XaY.

XAXa x XAY.

XAXa x XaY.

XAXa x XaY.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về đột biến đa bội là không đúng

Tế bào đa bội có quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

Chỉ có ý nghĩa với chọn giống không có ý nghĩa với tiến hóa.

Phổ biến ở thực vật nhưng hiếm gặp ở động vật.

Đa số các thể đa bội lẻ 3n, 5n không có khả năng sinh sản hữu tính.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể nào dưới đây khi giảm cho 4 loại giao tử

ABaB

AabbDd.

AabbDD.

XAXaBB.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố ảnh hưởng đến màu lông thỏ núi Himalaya là:

độ PH.

ánh sáng.

dinh dưỡng.

nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 gen quy định tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho thế hệ sau có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1.

AB/ab x AB/ab

Ab/aB x ab/ab.

AA x aa.

Aa x AA.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc có 3 vùng là

khởi động, vận hành và mã hóa.

vận hành, mã hóa và kết thúc.

điều hòa, mã hóa và kết thúc.

khởi động, mã hóa và kết thúc.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là 0,6AA + 0,2 Aa + 0,2 aa. Tần số alen A trong quần thể sinh vật này là:

0,6.

0,7.

0,2.

0,8.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc xoắn nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính lớn nhất

Sợi cromatit

Sợi cơ bản.

Sợi siêu xoắn.

Sợ nhiễm sắc.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây cho thế hệ sau có 3 loại kiểu gen

AaBB x Aabb.

Aabb x aaBb.

AaBB x aabb.

AaBb x Aabb

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của ADN tiến hành phiên mã có trình tự các Nu

mạch gốc là

5'AAG TTX GGA ATT 3'.

Mạch bổ sung

3'TTX AAG XXT TAA 5'.

Sau khi kết thúc phiên mã đoạn phân tử ARN được tổng hợp có trình tự các riboNu là:

3' AAU UXX GAA XUU 5'.

5' AAU UXX GAA XUU 3'.

5' AAG UUX GGA AUU 3'.

3' TTX AAG XXT TAA 5'.

Xem đáp án

Đáp án B

mARN được phiên mã từ mạch mã gốc của gen.

mạch gốc là: 5'AAG TTX GGA ATT 3'.

Hay mạch mã gốc: 3' TTA AGG XTT GAA 5'

mARN: 5'AAU UXX GAA XUU 3'

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua các thế hệ tự thụ phấn thì cấu trúc của quần thể:

Tần số alen trội tăng, alen lặn giảm.

Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp.

Thành phần kiểu gen có xu hướng không thay đổi.

Tần số alen lặn tăng và alen lặn giảm.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm các dạng

Mất đoạn, thêm đoạn và thay thế một đoạn.

Mất Nu, lặp Nu, đảo Nu và chuyển Nu.

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

Mất một cặp Nu, thêm 1 cặp Nu và thay thế một cặp Nu.

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân tử axit nucleic mang các codon mã hóa cho axit amin là:

rARN.

ADN

tARN.

mARN.

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào đúng về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực

Trên cả phân tử chỉ có một đơn vị tái bản.

Xảy ra ở kì trung gian của quá trình phân bào và trong nhân tế bào.

Chỉ có một mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mới.

Chuỗi polinu mới chỉ được tổng hợp theo một chiều duy nhất là từ 3' đến 5'.

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A hoa đỏ, a hoa vàng. Cho phép lai P Aa x Aa thu được F1. Cho những cây hoa đỏ ở F1 lai phân tích thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:

100% hoa đỏ.

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

2 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án D

P: Aa x Aa → F 1: 1AA : 2Aa : 1aa

Cây hoa đỏ F 1: (1/3AA : 2/3Aa)

1/3AAx aa → 1/3Aa

2/3Aa x aa → 2/3(1/2Aa : 1/2aa) hay 2/6Aa : 2/6aa

Tính chung: Cây hoa đỏ F 1: (1/3AA : 2/3Aa) x aa

→ Đời con cho Aa = 1/3 + 2/6 = 2/3; aa = 1/3

Vậy những cây hoa đỏ ở F1 lai phân tích thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 2 đỏ : 1 trắng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm ở vùng không tương đồng của X quy định.

Kết quả phép lai thuận phép lai nghịch.

Tính trạng này chỉ xuất hiện ở một giới đồng giao XX.

Có hiện tượng di truyền chéo.

Tính trạng có sự phân bố không đồng đều.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A-B - hoa đỏ: A-bb + aaB + aabb hoa trắng. D quả tròn và d quả dài. Cho P có kiểu gen Aa BD/bd lai phân tích thế hệ sau có tỉ lệ phân li kiểu hình là

1 đỏ, tròn : 2 đỏ, dài : 1 trắng dài.

1 đỏ, tròn : 1 đỏ, dài : 1 trắng, tròn : 1 trắng, dài.

3 đỏ, tròn : 1 trắng, dài.

1 đỏ, tròn : 1 trắng, tròn : 2 trắng dài.

Xem đáp án

Đáp án D

A-B-: hoa đỏ

A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng

D: tròn

d: dài

P: AaBDbd  x aabdbd  = (Aa x aa)(  x  )

→ F 1: (1Aa : 1aa)(1BDbd : 1bdbd)

KG: 1AaBDbd  : 1Aabdbd  : 1aaBDbd  : 1aabdbd

Kiểu hình: 1 đỏ, tròn; 2 trắng, dài : 1 trắng tròn

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về di truyền liên kết gen:

Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc luôn di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.

Liên kết gen hoàn toàn hay hoán vị gen vì đều làm hạn chế biến dị tổ hợp.

Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì di truyền liên kết không hoàn toàn ( hoán vị gen).

Trong tế bào có bộ NST 2n thì số nhóm gen liên kết thường bằng n.

Xem đáp án

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P AaBb x AaBB thu được F. Biết rằng một gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu gen và số kiểu hình ở F lần lượt là

6; 4.

9; 4.

6;2.

9;2.

Xem đáp án

Đáp án C

P: AaBb x AaBB = (Aa x Aa)(Bb x BB)

Aa x Aa đời con cho 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

Bb x BB đời con cho 2 kiểu gen, 1 kiểu hình

→ Tính theo lí thuyết, số kiểu gen và số kiểu hình ở F lần lượt là:

+ Số kiểu gen: 3.2 = 6 kiểu gen

+ Số kiểu hình: 2.1 = 2 kiểu hình

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN chứa các NU mang N15 nhân đôi 3 lần liên tiếp trong môi trường chỉ chứa các Nu mang N14. Khi quá trình nhân đôi kết thúc thì số phân tử ADN có Nu mang N15 là:

2.

8.

1.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tử ADN ban đầu có 2 mạch chứa N15

Sau n lần nhân đôi trong môi trường N14 thì có 2 phân tử ADN có Nu mang N15 (Mỗi ADN này có 1 mạch chứa N15 của phân tử ADN ban đầu)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố có bộ NST là AABBDDEE (2n =8), mẹ có bộ NST là aabbddee( 2n = 8). Trong giảm phân ở bố có sự phân li không bình thường ở cặp NST AA còn ở mẹ giảm phân bình thường, nếu giao tử đột biến của bố kết hợp với giao tử bình thường của mẹ có thể cho con có bộ NST nào sau đây

ABbDdEe.

AaaBbDdEe.

AAaBbDdEe.

AaBbDdEe.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong giảm phân ở bố có sự phân li không bình thường ở cặp NST AA nên bố giảm phân cho giao tử AABDE và BDE

Mẹ giảm phân bình thường cho giao tử abde

Nếu giao tử đột biến của bố kết hợp với giao tử bình thường của mẹ có thể cho con có bộ NST: AAaBbDdEe và aBbDdEe

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có tần số A là 0,8 và a là 0,2. Ở trạng thái cân bằng di truyền, trong những cá thể mang alen lặn thì tỉ lệ cơ thể dị hợp là

32%.

50%.

33,3%.

88,9%.

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số A = 0,8 và a = 0,2

Ở trạng thái cân bằng di truyền, những cá thể màng alen lặn (Aa + aa) = 1 - AA = 1 - 0,82  = 0,36

Tần số kiểu gen dị hợp là: 2.0,8.0,2 = 0,32

Ở trạng thái cân bằng di truyền, trong những cá thể mang alen lặn thì tỉ lệ cơ thể dị hợp là: 0,32/0,36  = 88,9%.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thỏ, cho P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng thu được F1 đồng tính mắt đỏ, lông dài. Cho F1 lai phân tích thế hệ sau thu được 50% mắt đỏ, lông dài và 50% mắt đen, lông ngắn. Biết rằng một gen quy định tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về phép lai trên

Hai gen quy định tính trạng trên đều nằm trên NST thường và di truyền phân li độc lập với nhau.

Hai gen quy định hai tính trạng trên đều nằm trên NST thường và di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.

Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính và phân li độc lập với gen quy định kích thước lông nằm trên NST thường.

Hai gen quy định hai tính trạng trên đều nằm trên NST thường và di truyền liên kết không hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho gen 1 có 3 alen nằm trên NST thường số 1. Gen hai, gen ba, mỗi gen có 2 alen cùng nằm trên NST thường số 2. Gen bốn có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của X, Y.

Cho các khẳng định sau:

(1) có 1560 kiểu gen được tạo nên từ 4 gen trên.

(2) Ở giới dị giao có số kiểu gen là 960.

(3) Giới đồng giao có số kiểu gen đồng hợp là 45.

(4) Số kiểu gen dị hợp về cả 4 cặp gen ở giới đồng giao là 36.

Số khẳng định đúng là:

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối xuất phát ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% cơ thể có kiểu gen aa còn lại là AA và Aa. Trong đó những cơ thể đồng lặn không có khả năng sinh sản. Sau 2 thế hệ ở F2 tỉ lệ kiểu gen đồng lặn là:

0,05.

0,16.

0,09.

0,12.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiểu gen aa = 0,16 → Tần số alen a = 0,4

Sau 2 thế hệ ngẫu phối, tần số alen a = 0,4 : (1 + 2.0,4) = 0,222

Sau 2 thế hệ ở F2 tỉ lệ kiểu gen đồng lặn là: 0,222^2 = 0,5

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh của một cơ thể có bộ NST là AaBbDd giảm phân, trong giảm phân I có sự phân li không bình thường ở cặp NST Aa. Kết thúc giảm phân, cho các loại tế bào nào sau đây

AaBD và abd

AaBd và aBd

Aabd và BD

AabD và bD.

Xem đáp án

Đáp án C