25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 15)
Đề thi

25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 15)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài, xét một tính trạng do một gen trong nhân quy định. Cho các phát biểu sau

(1) Trong trường hợp các alen trội lặn hoàn toàn, phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp luôn cho tỉ lệ phân li kiểu hình theo lý thuyết là 3:1.

(2) Trong trường hợp có các cặp alen trội lặn hoàn toàn và các cặp alen trội lặn không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp có thể cho tối đa 4 loại kiểu hình.

(3) Tính trạng do một gen trong nhân quy định luôn phân li đồng đều ở 2 giới.

(4) Cho P thuần chủng, tương phản, F1 ngẫu phối, theo lý thuyết F2 chắc chắn phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:1.

Số phát biểu sai là

2

4

1

3m

Xem đáp án

1- Sai ,  cần điều kiện là quá trình giảm phân diễn ra bình thường

2- Sai , cho tối đa 3 kiểu hình

3- Sai , tính trạng  ở  gen trong nhân nằm trên NST thường mới phân li đòng đều về hai giới

4 – Đúng

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố đảm bảo số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển là:

quan hệ hỗ trợ.

tỉ lệ giới tính.

quan hệ cạnh tranh.

kiểu phân bố.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã biết được một số gen gây bệnh ung thư vú thuộc dạng

đột biến trội gen quy định các yếu tố sinh trưởng..

đột biến lặn gen ức chế khối u.

đột biến trội gen ức chế khối u.

đột biến lặn gen quy định các yếu tố sinh trưởng

Xem đáp án

Gen gây ra bệnh ung thư vú là do gen gen ức chế khối u  bị đột biến , dạng đột biến lặn

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P:AaBbDdMEme×aaBBDdMeme hoán vị gen diễn ra với tần số f = 0.2 Theo lí thuyết, tỉ lệ F có 6 gen lặn là

1/4.

15/256.

1/36.

3/64.

Xem đáp án

+ Xét MEme×Meme Hoán vị có tần số 0,2

meme=MEme=MEMe=Meme= 0,4.0,5=0,2

=Meme=mEme=mEMe=MeMe= 0,1.0,5 = 0,05

Có 3 alen trội : =MEMe = 0,2

Có 2 alen trội : MEme+mEMe+MeMe = 0,3

Có 1 alen trội :Meme+mEme  = 0,3

Có 0 alen trội : 0,2

+ Xét phép lai AaBbDd x aaBBDd => Đời con có kiểu hình – a B---

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm của S. Milơ năm 1953 đã chứng minh

ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.

các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.

các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ nhờ nguồn năng lượng sinh học.

các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thuỷ của Trái Đất

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho phép lai P:ABabDdEE×ABabDdEe , nếu hoán vị gen diễn ra như nhau ở 2 giới với tần số là 0,4 thì theo lý thuyết số cá thể ở đời con có kiểu gen dị hợp về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ

0.1.

0.17.

0.115.

0.065.

Xem đáp án

ABab×ABab 

ABab=> AB = ab = 0.34 ; aB = Ab = 0.21

Kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen là : 0.3 x 0.3 x 2 + 0.2 x 0.2 x 2 = 0.26.

Kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là : 0.26 x 0.5 x 0.5 = 0.065

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

thích nghi.

chọn lọc tự nhiên.

đột biến.

thường biến.

Xem đáp án

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm chọn lọc tự nhiên.

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cánh đồng lúa được xem là hệ sinh thái nhân tạo. Người nông dân bón phân hữu cơ cho ruộng lúa. Phân hữu cơ

không làm thay đổi vật chất và năng lượng của hệ sinh thái vì hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh, độc lập, tự cân bằng.

không làm thay đổi vật chất của hệ sinh thái.

bổ sung thêm vật chất cho hệ sinh thái.

bổ sung thêm vật chất và năng lượng cho hệ sinh thái

Xem đáp án

Phân hữu cơ bổ sung thêm vật chất và năng lượng cho hệ sinh thái.

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về quy luật di truyền Menden như sau:

(1) Menden giải thích các quy luật di truyền dựa vào sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.

(2) Quy luật di truyền của Menden vẫn đúng trong trường hợp nhiều gen quy định một tính trạng.

(3) Quy luật di truyền của Menden chỉ nghiệm đúng trong trường hợp một gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.

(4) Trong phép lai một cặp tính trạng, Menden kiểm chứng lại giả thuyết của mình bằng cách cho F2 tự thụ phấn.

(5) Theo Menden, cơ thể thuần chủng là cơ thể mang 2 nhân tố di truyền giống nhau.

(6) Theo Menden, nhân tố di truyền chỉ hoà quyện với nhau khi quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bất thường.

(7) Quy luật phân li của Menden là phân li nhân tố di truyền đồng đều vào giao tử.

(8) Quy luật phân li độc lập của Menden là sự di truyền của tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng khác.

Số nhận định sai là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Nhận xét sai là : 2,4,6,8

Đap án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gen trong ti thể hoặc lục lạp, phát biểu nào sau đây không đúng.

Trong một bào quan, có thể có nhiều phân tử ADN.

ADN dạng vòng trần, mã hóa một số gen.

ADN phiên mã tạo ra mARN sơ khai, mARN sơ khai được cắt bỏ đoạn intron thành mARN trưởng thành.

Các ti thể (hoặc lục lạp), tế bào, mô khác nhau có thể mang các alen khác nhau của cùng một gen

Xem đáp án

Cấu trúc ADN của ti thể giống với cấu trúc của sinh vật nhân sơ nên gen trong ti thể và lucsjlaspj là các gen phân mảnh

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực của một loài (2n), xét 4 cặp NST tương đồng, trên mỗi cặp NST có 2 cặp gen dị hợp. Cơ thể này giảm phân, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST thứ nhất diễn ra trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST số 4 diễn ra trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân chỉ có cặp NST số 3 và cặp số 4 trao đổi chéo, một nhóm tế bào giảm phân không xảy ra trao đổi chéo. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, chỉ có trao đổi chéo đơn. Theo lý thuyết, quá trình giảm phân trên tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

96

112

48

80

Xem đáp án

Nhóm 1 : Số giao tử tối đa là  4 x 2 x 2 x 2 = 32

Nhóm 2 : Số giao tử tối đa là  4 x 2 x 2 x 2 = 32

Số giao trử bị trùng với nhóm 1  là : 32 :2 = 16

Nhóm 3 : Số giao tử tối đa là  4 x 4 x 2 x 2= 64

Số giao tử bị  trùng với nhóm 2 là 64 : 2 = 32

Nhóm 4 : Số giao tử được tạo ra bị trùng với các nhóm trên

Số loại giao tử tối đa được tạo ra là :

32 + 32 : 2 + 64: 2 = 64 + 16 = 80

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; khoảng cách giữa A và B là 20cM. Xét phép lai  Ab/aBXDEXdE       x       Ab/abXdEY, kiểu hình Ab/-bXdEXd-  ở đời con chiếm tỉ lệ

11,25%.

45%.

35%.

40%

Xem đáp án

Ab/aB x  Ab/ab => Ab/-b = 0.4 Ab  x 1 + 0.5 Ab x 0.1 ab = 0.45

XDEXdE x XdEY => XdEXd-      =  0.5 x 0.5 =0.25

Tỉ lệ kiểu gen là : 0.45 x 0.25 = 0.1125

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?

Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).

Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).

Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

Xem đáp án

A- sai , quần xã goomg các quần thể khác loài

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây ĐÚNG.

Lai xa và đa bội hóa không diễn ra trong tự nhiên, chỉ thực hiện được nhờ các kỹ thuật của con người.

Ở thực vật, P: 4n x 2n 3n. Nếu con lai 3n sinh sản vô tính được thì quần thể cây 3n là một loài mới.

Lai xa và đa bội hóa tạo ra con lai dị đa bội. Bộ NST của con lai dị đa bội chỉ có thể có tối đa 2 bộ NST của 2 loài khác nhau.

Ở động vật không có trường hợp con lai tam bội (3n) có sức sống.

Xem đáp án

B- Đúng vì loài 3n không có khả năng sinh sản hữu tính nếu có thể sinh sản vô tính thì chúng sẽ phá triển thành loài mới ví dụ chuối nhà

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

giao phối không ngẫu nhiên.

các yếu tố ngẫu nhiên.

chọn lọc tự nhiên.

đột biến.

Xem đáp án

Do tác động loài bỏ không chọn lọc của yếu tố ngẫu nhiên

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen tác động lên protein gây ra bệnh phêninkêtô niệu thuộc dạng

làm biến đổi chức năng protein.

không tạo ra protein.

tạo ra ít protein hơn bình thường.

tạo ra quá nhiều protein.

Xem đáp án

Đột biến là biến đổi chức năng của enzyme chuyển hóa phealanin thành tiroxin

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về quy luật di truyền liên kết như sau:

(1) Các gen nằm trên 1 NST thường di truyền cùng nhau. Các gen thường di truyền cùng nhau được gọi là liên kết với nhau.

(2) Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội.

(3) Các gen trên cùng một NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.

(4) Trong công tác giống, có thể dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng NST.

(5) Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.

(6) Ở một số loài, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở một giới.

(7) Khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên bản đồ di truyền tỉ lệ nghịch với tần số hoán vị gen.

Số nhận định sai là

2

4

1

3

Xem đáp án

Nhận định sai là 7

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, không có bệnh nhân thể 3 nhiễm NSTsố 1 hoặc NST số 2 vì

NST số 1 và số 2 rất nhỏ nên rất khó quan sát được dưới kính hiển vi quang học.

NST số 1 và số 2 là NST lớn, mang nhiều gen, nên hợp tử mang thể 3 nhiễm loại này thường chết ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể.

NST số 1 và số 2 có tỉ lệ rối loạn phân li rất thấp, người ta thống kê khoảng 0,001% số tế bào giảm phân nên khả năng tạo ra giao tử và hợp tử thừa NST này gần bằng 0.

nếu thừa NST số 1 hoặc số 2, hợp tử kích hoạt cơ chế làm tiêu biến NST làm cho hợp tử trở về trạng thái NST bình thường.

Xem đáp án

Do chưa nhiều gen nên đột biến sẽ làm cho mất cân bằng các sản phẩm do gen tạo ra , gây ảnh hưởng lớn đến sức sống của cá thể  nên cá thể này thường hay chết ở giai đoạn hợp tử

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã, mối quan hệ nào sau đây là nhân tố thúc đẩy nhanh quá trình phân li ổ sinh thái của loài?

Cạnh tranh cùng loài.

Vật ký sinh và vật chủ.

Hội sinh.

Cạnh tranh khác loài

Xem đáp án

Cạnh tranh khác loài.=> Phân li ổ  sinh thái

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem một cá thể mang 2 tính trạng chưa biết kiểu gen lai với cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn. Biết gen quy định 2 tính trạng nằm trên NST thường và không bị ảnh hưởng bởi giới tính. Có các nhận định sau

(1) Nếu Fa cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phân li 1:1:1:1 thì chắc chắn cá thể đem lai không thể mang 3 cặp gen dị hợp. 

(2) Fa cho tối đa 4 loại kiểu hình ở đời con.

(3) Nếu cá thể đem lai đồng hợp về tất cả các cặp gen thì Fa đồng loạt mang 1 loại kiểu gen.

(4) Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng, gen quy định hai tính trạng nằm cùng trên 1 cặp NST tương đồng. Fa cho 4 loại kiểu hình, kết luận có hiện tượng hoán vị gen xảy ra.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

4

2

3

1

Xem đáp án

Sai nếu cá thể có kiểu gen AB/ab Dd x ab/abdd , liên kết hoàn toàn . Hai gen A và D cùng quy định 1 tính trạng

2- Sai , chỉ tối đa tạo ra 4 kiểu hình khi 1 gen quy định một tính trạng

Ví dụ như 2 gen quy định 1 tính trạng  và có hoán vị gen thì số kiểu hình lớn hơn 4

3- Đúng

4 - Đúng

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm khi lai ruồi cái thuần chủng mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 ngẫu phối được F2 phân li kiểu hình:

Ruồi cái: 100% mắt đỏ.

Ruồi đực: 50% mắt đỏ, 50% mắt trắng.

Cho F2 ngẫu phối được F3. Cho F3 ngẫu phối được F4. Trong số ruồi cái F4, tỉ lệ ruồi mắt đỏ là

8/65.

30/181.

2/156.

29/32.

Xem đáp án

Ta có ruồi cái và ruồi đực F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau  => gen quy đinh nằm trên  vùng không tương đồng của NST X

F2 : cái 100% mắt đỏ. : XAXA : XAXa

Đực 50% mắt đỏ, 50% mắt trắng.: XAY : XaY

G F2 : ♀( 3/4 X: 1/4Xa ) (  1/4 X: 1/4Xa : Y)

F3 : 3/16 XX : 4/16 XXa : 1/16 XX

        3/4 XY : 1/4 XY

GF3 : ♀(5/8 X : 3/8 X) x ♂( 3/4 X: 1/4 X: ½ Y )

Tỉ lệ kiểu  gen ruồi giấm cái là : 15/32 XX : 14/32 XXa : 3/32XX

Tỉ lệ ruồi giấm  cái mắt đỏ là : 1- 3/32 = 29/32

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp

sinh vật có sự mềm dẻo về kiểu gen để thích ứng.

quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do nhiều cặp gen không alen quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Cứ có thêm 1 alen trội trong kiểu gen làm chiều cao tăng lên 2cm, cây thấp nhất có chiều cao 10 cm.

Cho P: AaBbDDEeMm x AaBbDdEeMm. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây ở F1 có chiều cao 22 cm là

11/125.

18/125.

22/256.

63/256.

Xem đáp án

Ta có cây cao 22 cm có số alen là :

22-102=6 

Đời con có kiểu hình là ----D-----

Cần thêm 5 alen trội trong 9 vị trí còn  trống

 C9529=63256 

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể, kiểu phân bố nào sau đây giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường?

Phân bố đồng đều.

Phân bố theo nhóm.

Phân bố ngẫu nhiên.

Phân bố theo chiều ngang trên mặt đất.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cơ thể lai F1 trong lai khác loài thường bất thụ?

Vì ở cơ thể lai khác loài F1 các nhiễm sắc thể không tồn tại thành cặp tương đồng.

Vì hai loài bố mẹ có bộ nhiễm sắc thể khác nhau về số lượng.

Vì hai loài bố mẹ thích nghi với môi trường sống khác nhau.

Vì hai loài bố mẹ có hình thái khác nhau

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đac uyn, cơ chế tiến hóa chính để giải thích sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới là:

đấu tranh sinh tồn và phân li tính trạng.

CLNT.

CLTN.

biến dị cá thể.

Xem đáp án

Theo Đac uyn, CLTN là cơ chế chính  để giải thích sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là Sai khi nói về nhân bản vô tính ở động vật?

Quá trình nhân bản vô tính bắt buộc có sự tham gia của cơ thể cái.

Con vật được nhân bản vô tính nhận được gen trong tế bào chất của con vật cho trứng.

Chuyển nhân tế bào xôma và tế bào chất của trứng đã loại bỏ nhân hình thành nên hợp tử.

Con vật được tạo ra từ quá trình nhân bản có kiểu hình giống hệt con cho nhân tế bào.

Xem đáp án

C – sai , ở chỗ tế bào chất , đặc điểm đúng là chuyển nhân tế bào xoma vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin:

(1) Gen bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp.

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.

(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.

(4) Gen bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp bị thay đổi chức năng.

Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là

(1), (2), (4).

(2), (3), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đột biến gen làm thay đối số lượng sản phẩm ( tăng giảm số lượng protein) => mất cân bằng hóa sinh

Đột biến gen làm cho protein không được tổng hợp, không thực hiện các chức năng của protein => gây rối loạn sinh lí trong tế bào

Đột biến làm thay đổi chức năng protien thì dẫn đến protein không thực hiện các chức năng bình thường => gây rối loạn sinh lí trong tế bào

Nếu đột biến mà chức năng của protein không biến đổi thì không gây bệnh

(1), (2), (4). Đúng

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di nhập gen, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng.

Nguyên nhân dẫn đến di nhập gen là sự cách li không hoàn toàn giữa các quần thể thuộc các loài khác nhau.

Cá thể di cư có thể mang alen mới vào quần thể nhập cư.

Di nhập gen là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể.

Di nhập gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.

Xem đáp án

A – sai ở chữ các loài , đúng là cách li không hoàn toàn của các quần thể trong cùng một loài

Đáp án A

(1), (3), (4).                 D. (1), (2), (3).

 Đột biến gen làm thay đối số lượng sản phẩm ( tăng giảm số lượng protein) => mất cân bằng hóa sinh

Đột biến gen làm cho protein không được tổng hợp, không thực hiện các chức năng của protein => gây rối loạn sinh lí trong tế bào

Đột biến làm thay đổi chức năng protien thì dẫn đến protein không thực hiện các chức năng bình thường => gây rối loạn sinh lí trong tế bào

Nếu đột biến mà chức năng của protein không biến đổi thì không gây bệnh

(1), (2), (4). Đúng

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể dựa vào nhân tố nào sau đây để đánh giá mức độ ô nhiễm của quần thể?

Nhóm tuổi.

Mật độ.

Phân bố cá thể trong không gian.

Tỉ lệ giới tính.

Xem đáp án

Mật độ cá thể trong quần thể càng cao => chất thải do các sinh vật tạo ra  càng nhiều => gây ô nhiễm môi trường

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tế bào sinh dục đực có kiểu bộ NST 2n + 1- 1 = 20 thực hiện quá trình giảm phân. Theo lý thuyết số lượng giao tử có bộ NST bình thương (n = 10) tối đa và tối thiểu  lần lượt là 

0,0

2, 0.

4, 0.

4, 2.

Xem đáp án

2n + 1- 1 = 20

Cách 1 : GP sinh ra giao tử n  và n- 1 +1

Cách 2 : GP sinh ra giao tử n -1   và n+1

Nếu giảm phân theo cách 1 thì 1 tế bào tạo ra 2 giao tử bình thường => 2 tế bào => 4 giao tử bình thường

Nếu giảm phân theo cách 2 thì  không tạo ra giao tử bình thường

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các phương pháp chuyển gen vào động vật?

Tiêm gen vào buồng trứng của động vật để tạo ra giao tử biến đổi gen.

Phương pháp tiêm gen vào hợp tử chắc chắn tạo ra con là động vật chuyển gen.

Sau khi đưa vecto chuyển gen vào tế bào xoma, người ta phải chọn lọc tế bào nhận gen.

Phương pháp chuyển gen vào tế bào xoma kết hợp với nhân bản vô tính có thể tạo ra con là động vật chuyển gen.

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen A quy định hói đầu, gen a quy định tóc bình thường. Tính trạng này chịu ảnh hưởng bởi giới tính. Ở nam giới kiểu gen AA, Aa biểu hiện tóc hói, kiểu gen aa biểu hiện tóc bình thường. Ở nữ giới, kiểu gen AA biểu hiện tóc hói, kiểu gen Aa và aa biểu hiện tóc bình thường. Cho phả hệ của 1 gia đình như sau:

Khả năng cặp vợ chồng II7 và II8 sinh ra được 2 đứa con tóc bình thường và khác nhau về giới tính là bao nhiêu?

3/8.

3/16.

1/9.

2/9

Xem đáp án

2 – aa , va 5 bị hói Aa

1 – không hói Aa

7- không bị hói có kiểu gen 1/2 Aa : 1/2 aa

8 – không bị hói aa

7 x 8 : (1/2 Aa : 1/2 aa) x aa

TH1 : Aa x aa => Aa : aa

Để sinh con tóc bình thường và khác nhau về GT : 1/2  x 1/2  x 1/2  x 2= 1/4

TH2 aa x aa => aa

Để sinh con bình thường khác nhau về giới tính là 1/2 

XS sinh con bình thường là : 1/2  x 1/2  + 1/2  x 1/4 = 1/4   + 1/16 = 1 /4 + 1/8 = 3/8

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng. 

Trong giới hạn sinh thái, không phải mọi khoảng giá trị sinh vật đều phát triển thuận lợi.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của các nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

C. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể dự đoán được khả năng phân bố của loài.

Sinh vật bị chết khi ở khoảng giá trị nằm ngoài giới hạn sinh thái

Xem đáp án

B  - sai  ở chỗ  các nhân tố sinh thái

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Đáp án B .

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

Xem đáp án

sai ,  trong môi trường không bị giới hạn mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho Pt/c: Quả tròn x Quả tròn  F1: 100% Quả dài. Cho F1 lai với 1 cây quả tròn cho ra đời con với tỉ lệ 3 dài, 4 tròn, 1 dẹt.  Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho quả dài F2 giao phấn tự do được F3. Trong số quả dài F3, tỉ lệ quả dài có kiểu gen dị hợp là

3/4.

1/8.

33/256.

2/9.

Xem đáp án

8 tổ hợp = 4 x 2

Một bên tạo ra 4  giao tử , một bên cho ra 2 loại giao tử

F1 : Aa Bb , cây quả  tròn có kiểu gen Aabb hoặc aaBb

Quy ước : A-B – quả dài ; A-bb = aaB- : tròn ; aabb = dẹt

Aa Bb  x Aa Bb => 9 A-B - ; 3 A-bb ; 3 aaB- : 1 aabb

Ta có F2 dài có tỉ lệ kiểu gen : 1/9 AABB : 2 /9 Aa BB : 2/9 AABb : 4/9 AaBb

ð  AB = 4/9

ð  Ab = 2/9

ð  aB = 2/9

ð  ab= 1/9

Cây dài F2 giao phối sinh ra cây quả dài là : 4/9 + 4/9 x 5/9 + 2/9 x 2/9 x 2 = 36/81 +20/81 + 8/81 = 64/81

Cây dài F2 đồng hợp  là 16/81

Cây dài F3 dị hợp là : 64 /81 – 16/81 = 48/81

Tỉ lệ  cây dài có kiểu gen dị hợp trong số những cây dài là : ¾

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể là

2 và 6.

1 và 16.

1 và 8.

2 và 16.

Xem đáp án

Giao tử ít nhất là khi các tế bào có kiểu giảm phân giống nhau sinh ra 2 giao  tử

Giao tử nhiều  nhất khi  3 tế bào  giảm phân khác nhau sinh ra 6 giao tử

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện đánh dấu kết thúc tiến hóa hóa học là: 

hình thành các đại phân tử hợp chất hữu cơ..

hình thành hệ đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.

hình thành ARN.

hình thành ARN và ADN

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn như sau : Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 là:

45,5%.

0,92%.

0,42%.

0,57%

Xem đáp án

Bậc dinh dưỡng cấp 3 = Sinh vật tiêu  thụ bậc 2 =(1,1.10calo)

Bậc dih dưỡng cấp 2 = Sinh vật tiêu  thụ bậc 3 = (1,2.10calo)

Hiệu suất sih thái là : 1.2 .104 : 1.1 .10 = 0.092 = 0,92%.

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sinh quyển và khu sinh học, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng.

Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất.

Sinh quyển gồm: địa quyển, khí quyển và thủy quyển.

Tiêu chí phân loại khu sinh học gồm: đặc điểm địa lí và khí hậu.

Sinh quyển gồm 3 khu sinh học chủ yếu là: trên cạn, nước ngọt và biển.

Xem đáp án

Để phân chia sinh quyển thì cần dựa vào đặc điểm sinh vật sống trong ccas khu vực đó

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguồn biến dị di truyền của quần thể 

Đột biến gen là nguồn biến dị chủ yếu của quần thể.

Nguồn biến dị di truyền của quần thể chỉ gồm: Đột biến, biến dị tổ hợp.

Thường biến là biến dị di truyền của quần thể khi nó làm thay đổi sức sống của các cá thể.

Nguồn biến di di truyền của quần thể có thể được bổ sung bởi sự di chuyển các cá thể từ quần thể khác vào.

Xem đáp án

A- sai ,  biến dị chủ yếu của quần thể xuất phát từ  biến dị cá thể

B- sai , nguồn biến dị di truyền của quần thể ngoài đọt biến và biến dị tổ hợp còn được bổ sung nhờ di nhập gen

C- Sai , thường biến là biến dị không di truyền được

Đáp án D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kỳ tế bào, ở kỳ trung gian, nhân đôi ADN diễn ra ở pha

G1.

S

G2.

N

Xem đáp án

ADN nhân đôi vào kì trung gian của tế bào pha S

Đáp án B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng ba loại nucleotit để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện dịch mã được khi ba loại nucleotit được sử dụng là

U,G,X

U,A,X

G,X,A

G,A,U

Xem đáp án

Để dịch mã được cần có bộ ba mở đầu AUG => cần G, U.A

Đáp án D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 336 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào?

Thể không.

Thể ba.

Thể một.

Thể bốn.

Xem đáp án

Ta có 2n = 22;

Ở kì giữa lần nguyên phân 4 lần thì tạo ra : 8 tế bào

Số NST có trong 1 tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4 là : 336 : 8 = 42

Số lượng NST trong hợp tử là : 42 : 2 = 21

Đáp án C 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền 0,7AA + 0,2Aa + 0,1 aa = 1. Quần thể này ngẫu phối, nhưng do sự tác động của môi trường, giao tử A của giới đực bị chết 25%. Tần số alen a ở giới cái sau ngẫu phối là:

 

0,225.

0,1125.

0,18.

0,09.

Xem đáp án

Ta có

A= 0.8 ; a= 0,2

Vì giới đực chết 25 % => Giao tử còn A= 0,6 và a = 0.2  Chia lại tỉ lệ A= 0.75 ; a = 0.25

Giới cái : A= 0.8 và a= 0.2

♀(0.8 A + 0.2a)(0.75 A + 0.25a) = 0.6AA + 0.35 Aa + 0.05

Tần số alen a của giới cái sau ngẫu phối là : a = (0.35 : 2 + 0.05)  = 0.225

Đáp án A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O và 28% nhóm máu AB. Biết tần số nhóm máu A cao hơn tần số nhóm máu B. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là

62% và 9%.

56% và 15%.

63% và 8%.

49% và 22%.

Xem đáp án

Ta có nhóm máu :

Nhóm máu O = 0,01 => I = 0.1

Nhóm máu A có IA = x

Nhóm máu B có IB = y

 x.y = 0.14 ; x + y = 0.9

 x = 0.7 ; y = 0.3

Tỉ lệ nhóm máu A trong quần thể là : 0.7 2 + 0.7 x 0.1 x 2 = 0.49 + 0.14 = 0.63

  Đáp án C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen thứ nhất có 2 alen (A, a), gen thứ hai có 2 alen (B, b), cả hai gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen thứ ba có 3 alen là (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa trong quần thể về ba gen này là

84

54

120

60

Xem đáp án

Xét gen  trên NST thường có 3 alen => 6 kiểu gen

Xét gen trên NST giới tính :  2 x 2 ( 2 x 2 +1) : 2 + 2 x 2 = 14

Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 14 x 6 = 84

Đáp án A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về trường hợp một gen quy định một tính trạng như sau:

(1) Gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính không có mối quan hệ trội lặn.

(2) Trong phép lai một thứ tính trạng, số loại kiểu hình ở đời con trong 1 phép lai tối đa là 4.

(3) Trong phép lai một thứ tính trạng, số tổ hợp kiểu hình ở đời con trong 1 phép lai tối đa là 4.

(4) Một gen quy định một tính trạng không phép lai P: Hoa đỏ x Hoa trắng  1 Hoa đỏ + 1 Hoa tím.

(5) Một gen có 10 alen, có 4 cặp alen trội lặn không hoàn toàn. Số loại kiểu hình tối đa có thể trong quần thể là 14.

(6) Bố mẹ thuần chủng, chắc chắn đời con có kiểu gen dị hợp.

(7) Phép lai phân tích dùng để kiểm tra tính trội lặn của tính trạng.

Số nhận định sai là:

2

4

5

3

Xem đáp án

1- Sai

2 – Đúng , tối đa là 4  ví dụ như phép lai của cơ thể có nhóm máu IAI x IBI => 4 kiểu hình

3 – Đúng

4 – Sai , trừng hợp gen có 3 alen : A – đỏ ; a1 quy định tím ; a quy định hoa trắng

A a1 x a2a2=> A a: a1a2

5 – Sai , Xét 4 cặp alen trội lặn không hoàn toàn thì tạo ra : 8 ( 8 +1 ) :2 = 28 kiểu gen => 28 kiểu hình

6 – Sai , bố mẹ thuần chủng  các cặp tính trạng tương phản mới cho kiểu gen dị hợp , còn bố mẹ thuần chủng có kiểu gen giống nhau sinh ra con đồng hợp

7 – Đúng

Đáp án B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ quan tương tự, phát biểu nào sau đây không đúng.

Thể hiện sự gần gũi về tiến hóa của các loài.

Có chức năng như nhau.

Cơ quan thoái hóa không phải là cơ quan tương tự.

Thể hiện tính có hướng của chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

A- Sai cơ quan tương đồng thể hiện sự gần guuix về nguồn gốc trong tiến hóa

Đáp án A 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này ở thế hệ P là

0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1.

0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1.

0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.

Xem đáp án

Cây  dị hợp ở thế hệ ban đầu là : 0.075 x 2  = 0.6

Tỉ lệ cây AA ở thể hệ ban dầu là : 0.9 – 0.6 = 0.3

Đáp án A