25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 14)
Đề thi

25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

Chọn lọc tựnhiên thực chất là quá trình phân hoá khảnăng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thểvới các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

Xem đáp án

B

C- sai , CLTN tác động trực tiếp đến kiểu hình giản tiếp tác động đến kiểu gen

Đáp án B 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1).Cạnh tranh là động lực tiến hóa.

(2).Cạnh tranh làm giảm đa dạng sinh học do làm chết nhiều loài.

(3). Mối quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra đối với những loài khác nhau, không có sự cạnh tranh cùng loài.

(4).Cạnh tranh là hiện tượng hiếm gặp do sinh vật luôn có tính quần tụ.

Số nhận định không đúng là:

4

2

1

3

Xem đáp án

D

Các nhận định không đúng là

2 cạnh tranh chưa chắc đã dẫn đến các loài bị tiêu diệt. Nó góp phần tạo động lưc cho các loài tiến hóa

3 cạnh tranh cùng loài là 1 cuộc cạnh tranh khốc liệt. Do các sinh vật đều có chung 1 ổ sinh thái, cạnh tranh cùng loài  làm cho loài đó tiến hóa nhanh  hơn

4 cạnh tranh là 1 hiện tượng bình thường, không phải là hiếm gặp

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người.

(2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

(2)-> (1)-> (3)-> (4)

(1)-> (4)-> (3)-> (2)

(2) ->(4) ->(3) ->(1)

(1) ->(2) ->(3) ->(4)

Xem đáp án

Quy trình đúng là :

(1)  -> (4)-> (3)-> (2)

Chú ý quá trình tổng hợp insulin của người  có thể lấy trực tiếp từ   hệ gen người hoặc

Có thể dùng cách phiên mã ngược mARN  trưởng thành mã hóa insulin của người  =>  gen không phân mảnh

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN.

Tất cả các đột biến thay thế cặp nuclêôtit đều làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Tất cả đột biến gen đều được biểu hiện ra kiểu hình của thể đột biến.

Tất cả các đột biến thay thế cặp nuclêôtit đều làm thay đổi cấu trúc chuỗi pôlipeptit.

Xem đáp án

Đột biến gen được sinh ra do quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tác  bổ sung => biến đổi vật chất di truyền

Đáp án A 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mạch mang mã gốc của gen xét một mã bộ ba 3'AGX5'. Côđon tương ứng trên phân tử

mARN được phiên mã từ gen này là

5'GXU3'.

5'XGU3'.

5'UXG3'.

5'GXT3'

Xem đáp án

Theo nguyên tác bổ sung :

AND:    3'AGX5'

mARN  5'UXG3'.     

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh hội chứng mù đột phát ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Một người chỉ bị bệnh khi mang cả ti thể đột biến từ cha và mẹ.

Chỉ nữ giới (chứ không phải nam giới) mới có thể bị bệnh.

Một người sẽ bị bệnh nếu cha mang ti thể đột biến nhưng mẹ khoẻ mạnh.

Một người sẽ bị bệnh nếu mẹ mang ti thể đột biến nhưng cha khoẻ mạnh.

Xem đáp án

ADN ti thể  => di truyền theo dòng mẹ , nếu mẹ bị bệnh => sinh ra con bị bệnh

Bệnh này không liên quan đến cha

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, enzim ARN-poli meraza bám vào:

Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc.

Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc.

Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc.

Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số khu sinh học:      

(1) Đồng rêu.               (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.

(3) Rừng lá kim phương bắc.                          (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.

Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là

(2) à (3) à (4) à (1).

(1) à (2) à (3) à (4).

(1) à (3) à (2) à (4).

(2) à (3) à (1) à (4)

Xem đáp án

C

Mức phức tạp của lưới thức ăn phụ thuộc vào độ đa dạng  thành phần loài

Sắp xếp theo mức độ đa dạng ta  tăng dần trong khu sinh học ta có

Đồng rêu. <  Rừng lá kim phương bắc. < Rừng lá rộng rụng theo mùa.< Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giã sử năng lượng của một ha đồng cỏ trong một ngày: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo). Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt:  

0,92% ; 45,5%.

0,57% ; 0,92%.

0,0052% ; 45,5%.

0,92% ; 0,57%.

Xem đáp án

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất

    1,2.10:2,1.106 = 0.0057 = 0,57%

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là :

1,1.102 : 2,1.106 = 0.0092 = 0.92 %

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ về cách li sinh sản sau hợp tử là .

gà và công có tập tính sinh dục khác nhau nên không giao phối với nhau.

lai giữa ngựa và lừa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

hai loài có sinh cảnh khác nhau nên không giao phối được với nhau.

cấu tạo hoa ngô và hoa lúa khác nhau nên chúng không thụ phấn được cho nhau

Xem đáp án

Cách li sainh sản sau hợp tử là hiện tượng hai loài giao phối được với nhau nhưng sinh ra con bị chết hoạc con không có khả năng sinh sản hữu tính

Các trường hợp còn lại là cách li trước hợp tử ( không giao phối được với nhau )

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?

Thỏ, ruồi giấm, sư tử.

Gà, bồ câu, bướm.

Hổ, báo, mèo rừng.

Trâu, bò, hươu.

Xem đáp án

Đông vật thuộc lớp thú có bộ XX -  cái , XY đực

Gà, bồ câu, bướm có XX -  đực  , XY cái

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

Xem đáp án

A- sai , một số vi khuẩn là sinh vật tự dưỡng

B – sai , tảo , vi khuẩn lam đều có khả năng này

D-   sai , như A

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?

Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.

Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.

Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình.

Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.

Xem đáp án

D – sai , năng lượng được truyền theo một chiều và không thể tuần hoàn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của NST ở sinh vật nhân thực tăng dần theo các trật tự cấu trúc

phân tử ADN đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) sợi cơ bản sợi nhiễm sắc crômatic.

Crômatitsợi nhiễm sắc sợi cơ bản đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) phân tử ADN.

phân tử ADN sợi cơ bản đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) sợi nhiễm sắc crômatic

phân tử ADN sợi cơ bản sợi nhiễm sắc đơn vị cơ bản nuclêôxôm.

Xem đáp án

B

Phân tử ADN cuộn xoắn nhiều lần => nuclêôxôm => LADN > L nuclêôxôm

Nuclêôxôm cuộn xoắn nhiều lần => Sợi cơ bản => L nuclêôxôm > L sợi cơ bản

Sợi cơ bản cuộn xoắn nhiều lần=> Sợi nhiễm sắc=> L sợi cơ bản > L sợi nhiễm sắc

Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn nhiều lần=> Crômatit => L sợi nhiễm sắc > L Crômatit

Dựa vào trình tự cuộng xoắn có thể  sắp xếp được chiều dài của  các cấu trúc là

Crômatitsợi nhiễm sắc  sợi cơ bản  đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm)  phân tử ADN.

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài: 

Sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp.

Sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp.

Sử dụng thức ăn là thực vật.

Sử dụng thức ăn là động vật ăn thực vật.

Xem đáp án

Để thu  được năng lượng tối đa thì  người ta thường chăn nuôi  những loài ăn thực  vật để giảm bớt thất  thoát năng lượng qua các bậc dinh dưỡng

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

Nhiệt độ thấp enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm lông đen.

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

Xem đáp án

Màu sắc lông thỏ biểu hiện ra kiểu hình và bị phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường

Nhiệt độ ở phần đầu mút cơ thể  thấp hơn nhiệt độ của phần thân

D sai

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành cấy truyền phôi bò có kiểu gen Aabb thành 8 phôi và 8 phôi cấy phát triển thành 8 cá thể. Cả 8 cá thể này:

có mức phản ứng giống nhau.

có khả năng giao phối với nhau để sinh con.

có giới tính có thể giống hoặc khác nhau.

có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

Xem đáp án

8 cá thể có cùng kiểu gen nên có chung một mức phản ứng

Đáp án A 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu.      (2) Hồng cầu hình liềm.        3) Bạch tạng.   (4) Claiphentơ.  (5) Dính ngón 2 và 3.  

(6) Máu khó đông.  (7) Tơcnơ.       (8) Đao.           (9) Mù màu.               

Những thể đột biến lệch bội là

(1), (4), (7), (8).

(4), (7), (8).

(1), (3), (7), (9).

(4), (5), (6), (8).

Xem đáp án

Đột biến lệch bội => Đột biến số lượng NST ở một hoặc  một số cặp

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có hai alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng.Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% ruồi mắt đỏ :

25% ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

XBXB × XbY.

XBXB × XBY.

XBXb × XbY.

XBXb × XBY

Xem đáp án

Câu 19:  D

Tỉ lệ phân li kiểu hình 3  mắt đỏ : 1 mắt trắng

→ Bố mẹ dị hợp

→Kiểu hình mắt trắng chỉ có ở ruồi giấm đực  khoog xuất hiện ở ruồi giấm cái => gen  nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X

→ Bố mẹ có kiểu gen XBXb × XBY

Đáp án D 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đã đưa ra 5 nhận định về đặc điểm di truyền gen trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y như sau:

1. Gen lặn di truyền theo quy luật di truyền chéo.

2. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.

3. Tính trạng di truyền theo dòng mẹ.

4. Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình.

5. Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở giới XY.

Học sinh đó đã có những nhận định đúng là

1, 2, 5.

1, 2, 4.

1, 3, 5.

2, 4, 5.

Xem đáp án

Nhận xét đúng là : 1, 2, 4.

3. Sai . Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ có liên quan đến di truyền tế bào chất hoặc ở nhóm giới cái có kiểu gen XY

5. Sai có biểu hiện ở giới XX ở trạng thái đồng hợp

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?

Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen, thành phần kiểu gen giữa các quần thể đã biến đổi.

Làm suy giảm tính đa dạng di truyền giữa các quần thể đã biến đổi .

Làm phát sinh alen mới trong quần thể và biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

A- là vai  tròn của các nhân tố  tiến hóa

C-  vai trò của CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên

D- vai trò của đột biến 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương pháp sau:

- Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.

- Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của

các cá thể cái khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới.

Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen trong nhân giống nhau.

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

Xem đáp án

Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi tạo ra các các thể có cùng kiểu gen  trong nhân

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổtiên, mặc dù hiện tại các cơquan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơquan tương tự.

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ởgiai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

Những cơquan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

Xem đáp án

A- sai đó là đặc điểm của cơ quan tương đồng

B- sai

C. sai đó là các cơ quan tương tự

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho qrình tiến hóa.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :

(1) và (4)

(1) và (3)

(3) và (4)

(2) và (5)

Xem đáp án

Vai trò của đột biến gen là 2 và 5

1 – sai vì đột biến gen diễn ra ngẫu nhiên và không có hướng xác định

3- sai  loại bỏ  hoàn toàn một gen là đặc điểm của yếu tố ngẫu nhiên

4- sai làm thay đỏi thành phần kiểu gen là tần số alen

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

ức chế - cảm nhiễm.

động vật ăn thịt và con mồi

hội sinh.

cạnh tranh khác loài.

Xem đáp án

Cạnh  tranh khác loài  vì cừu và thú có túi là nhwngx laoif khác nhau

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?

Quần thể có kích thước tối thiểu.

Quần thể có kích thước tối đa.

Quần thể có kích thước bình thường.

Quần thể phân bố theo nhóm.

Xem đáp án

Khi kích thước quần thể tối đa => nguồn  sống của moi trường cung cấp không đủ cho các sinh vật trong quần thể => cạnh tranh diễn ra đề loại bỏ bớt một số cá thể trong quần thể

Kích thước quần thể càng lớn thì cạnh tranh càng  gay gắt

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lưới và chuỗi thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?

Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

Trong một lưới thức ăn, sinh vật sản xuất có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắc xích khác nhau.

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật.

Xem đáp án

Một loài có thể  sử dụng nhiều nguồn tức ăn khác nhau hoặc có thể là thức ăn của nhiều loài khác nhau nên nó có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau trong một lưới thức ăn

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giã sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai

ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn

này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là                        .

cào cào, chim sâu, báo.

chim sâu, thỏ, mèo rừng.

cào cào, thỏ, nai.

chim sâu, mèo rừng, báo

Xem đáp án

Sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 => Sinh vật ăn thực vật cào cào, thỏ và nai 

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?

Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị tiêu diệt..

Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị quy thoái.

Trong điều kiện thuận lợi,diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định

Xem đáp án

Trong điều kiện không thuận lợi  thì  diễn thế sinh thái thứ sinh hình thành nên quần xã suy thoái

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là: 

làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

duy trì mật độ hợp lí của quần thể.

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể

tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là:

Bbb

BBbb

Bbbb

BBb

Xem đáp án

B có : A = T = 301 , G = X = 299

b có :  A = T = G = X = 300

Hợp tử có G = 1199 = 299 + 300 . 3

=> Bbbb

Đáp án : C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen a quy định tính trạng mắt màu lựu, alen b quy định tính trạng cánh xẻ, các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường. Thực hiện một phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được kết quả như sau:

Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5% mắt lựu, cánh xẻ: 42,5% mắt đỏ, cánh xẻ : 42,5% mắt lựu, cánh bình thường.

Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường: 50% mắt đỏ, cánh xẻ.

Kiểu gen của ruồi cái đem lai và tần số hoán vị gen là

 

XbA XBa, f= 10%

XBA Xba, f='15%

XBA Xba. f=10%

XbA XBa. f=15%

Xem đáp án

Ruồi ♂ F: 7,5% A-B- : 7,5% aabb : 42,5% A-bb : 42,5% aaB-

Do 2 gen nằm trên NST giới tính X, ở ruồi giấm con đực là giới dị giao XY

Tỉ lệ các loại KH ở đời con chình là tỉ lệ các giao tử mà ruồi giấm cái cho

Ruồi cái cho các loại giao tử:

 XbA = XBa = 42,5% ; XBA = Xba = 7,5%

 Ruồi cái F1 có kiểu gen : XbAXBa và có tần số hoán vị gen là f = 15%

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A (quả đỏ) trội hoàn toàn so với alen a (quả vàng).

Xét phép lai giữa cây tứ bội có kiểu gen AAaa với cây tứ bội có kiểu gen aaaa được F1. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

Xem đáp án

Ta có :

AAaa →1 AA : 4 Aa : 1 aa

aaaa →aa

AAaa × aaaa → 1 AAaa : 4 Aaaa : 1 aaaa

. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

 Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 quần thể ngẫu phối xét 4 gen: Gen A có 2 alen và gen B có 3 alen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường; Gen C có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y. Gen D có 2 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Quần thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về 4 gen trên?

1092

924

252

73

Xem đáp án

Xét ở giới có NST XX có kiểu gen : 2x3 ( 2 x 3 +1)/2  x 4 x 2 ( 4 x 2 +1)/2 = 21 x  36 = 756

Xét ở giới có XY có kiểu gen : 2x3 ( 2 x 3 +1)/2   x 4 x 2 x 2 = 21 x 16 = 336

Tống số kiểu gen trong quần thể : 756 + 336 = 1092

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật ở thế hệ ban đầu (P): 0,2AABb :  0,4AaBb :  0,4aaBb. Nếu theo lí thuyết, quần thể trên giao phấn tự do thì tỉ lệ cá thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là

9%

3,24%.

0,2025%.

7,84%.

Xem đáp án

Ở thế hệ P có 0,2AABb :  0,4AaBb :  0,4aaBb =>

P giảm phân sinh  tạo ra giao tử có kiểu gen ab chiếm tỉ lệ là : 0.1 ab + 0.2 ab

Tỉ lệ xuất hiện cá thể mang hai cặp gen đồng hợp là : 0,3 x 0,3 = 0.09

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh hai người con gái đều không bị bệnh này của cặp vợ chồng III13 - III14

83,33%

34,72%

17,36%

84,03%

Xem đáp án

-     Xét cặp vợ chồng 3×4 :

Vợ chồng 3x4 bình thường, có người con số 9 bị bệnh

Alen gây bênh là alen lặn

Mà người con bị bệnh là con gái, bố bình thường

Gen nằm trên NST thường

        A bình thường >> a bị bệnh

Người con số 13 bình thường nhưng có mẹ bị bệnh =>  : Aa

Người số 14 có bố mẹ bình thường, có em trai bị bệnh → người 14 có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

 Cặp vợ chồng 13x14 : Aa x (1/3AA : 2/3Aa)

+ Nếu mẹ có kiểu gen AA bố có kiểu gen Aa

       AA x Aa →1AA : 1 Aa

+ Nếu mẹ có kiểu gen Aa bố có kiểu gen Aa thì

Aa  × Aa →1AA : 2 Aa: 1 aa

Xác suất sinh hai người con bình thường là : 1/3 + 2/3 x (3/4 )2 = 1/3 + 3/8 = 17 /24

Xác suất sinh hai người con bình thường  và là con gái là : 17/24 x 1/2 x 1/2 = 17/96 = 17,36%

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ruồi giấm, bộ NST 2n = 8, con đực có bộ NST: AaBbDdXY. Khi theo dõi 4 tế bào sinh dục của 1 cá thể đực thực hiện giảm phân để hình thành giao tử, trong trường hợp không có trao đổi đoạn và đột biến, kết quả thu được số loại giao tử nhiều nhất và ít nhất có thể xuất hiện lần lượt là:

8 và 2.

24 và 2.

16 và 2.

24 và 16.

Xem đáp án

Ruồi giấm không có hoán vị gen

1 tế bào giảm phân bình thường tạo ra 2 giao tử

Nếu 4 tế bào giảm phân giống nhau  thì sẽ tạo ra số giao tử tối thiểu  thì tạo ra 2 loại giao tử

Nếu 4 tế  bào giảm phân theo những cách khác nhau => số giao tử tối đa là : 4 x 2 = 8 giao tử

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào dưới đây không cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là 1: 2: 1? Biết mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn.

P.AbaB×AbaB hoán vị gen ở cả 2 giới với f = 20%.

P.AbaB×AbaB hoán vị gen ở một giới với f bất kỳ nhỏ hơn 50%.

P.AbaB×AbaB hoán vị gen ở một giới với f = 20%.

P.ABaB×AbaB hoán vị gen ở một giới với f = 50%.

Xem đáp án

Tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 2: 1 ở phép lai của hai cơ thể dị hợp hai cặp gen khi t hoản mãn các điều kiện

+ Có ít  nhất một  bên dị hợp chéo

+ Một  bên  liên kết hoàn toàn hoặc cả hai bên liên kết hoàn toàn

+ Một bên còn lại hoán vị với tần số bất kì

  B,C,D thỏa mãn

 Đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Có bốn quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình như sau:


Quần thể nào đạt cân bằng di truyền về gen trên?

Quần thể 3.

Quần thể 2.

Quần thể 4.

Quần thể 1.

Xem đáp án

Xác định chắc chắn quần thể 2 100% cá thể có kiểu gen aa

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một lòai thực vật, cho cây F1 hoa đỏ lai với cây hoa vàng được F2 phân li theo tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ:  4 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Sơ đồ lai của F1 là:   

AaBb x AaBB.

AaBb x aabb.

AaBb x aaBb.

AaBb x AABb.

Xem đáp án

Số tổ hợp giao tư là : 8 = 4 x 2 => Một bên chỏa 2 giao tử và một bên cho ra 4 giao tử

Cây hoa đỏ  cho ra 4 giao tử có kiểu gen AaBb

Cây  hoa vàng cho ra 2 giao tử

Có trường hợp A và C , D giống  nhau , nhưng loại A và D vì hay bên bố mẹ cùng kiểu hình

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen D (thân cao) trội hoàn toàn so với gen d (thân thấp). Cho các cây cà chua 4n giao phấn với nhau, biết chỉ có các giao tử 2n mới thụ tinh. Số phép lai để đời con thu được có cả thân cao lẫn thân thấp:  

2

3

4

5

Xem đáp án

Để  sinh ra con thân thấp =>

+ Cả hai bên bố mẹ đều sinh ra giao tử chứa A-   và aa

Các kiểu gen thỏa mãn là : AA aa ; Aaaa.

3 phép lai

+ Một bên cho A- , aa ; bên còn lại chỉ cho aa

AA aa ; Aaaa và aaaa

 2 phép lai

Đáp án D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết khối lượng từng loại nu của 1 cặp NST (đvị tính: 108 đvc) ghi trong bảng 1. Các cặp NST (I, II, III, IV) trong bảng 2 là kết quả của đột biến từ NST đã cho.

Bảng 1

 Bảng 2

Hãy xác định tổ hợp các đột biến nào phù hợp với số liệu trong bảng 2 theo trình tự NST : I – II – III - IV.

lặp đoạn – ba nhiễm – mất đoạn – đảo đoạn.

lặp đoạn – mất đoạn – ba nhiễm–đảo đoạn.

ba nhiễm– mất đoạn – lặp đoạn – đảo đoạn.

mất đoạn – đảo đoạn– ba nhiễm– lặp đoạn.

Xem đáp án

I. G- X tăng / A –T giữ nguyên => Đột biến lặp đoạn

II. A-T giảm/ G-X giữ nguyên => Đột biến  mất đoạn

III. Tất cả các loại nucleotit tăng 1.5 lần => đột biến thể 3 nhiễm

IV . Tất cả các loại nucleotit giữ nguyên => Đột biến đảo đoạn

Đáp án B 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb giảm phân. Nếu trong lần phân bào I cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly, lần phân bào II diễn ra bình thường, cặp Aa phân li bình thường thì có thể tạo ra giao tử có kiểu gen như thế nào?

ABb hoặc aBb hoặc A hoặc a .

ABb, aBb, A, a

ABb và aBb.

Abb hoặc aBB hoặc A hoặc a .

Xem đáp án

Nếu trong giảm phân I cặp NST Bb không phân li => sinh ra hai loài giao tử  Bb và O

Cặp Aa giảm phân bình thường => sinh ra hai giao tử A/a

Tế bào sinh trứng chỉ tạo ra được  1 trứng nên trứng đó có thể có kiểu  gen

Giao tử đó có thể có kiểu gen ABb hoặc aBb hoặc A hoặc a .                     

Đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ                        

44,25%.

8,0%.

12,0%.

6,75%

Xem đáp án

Ptc :

F1 dị hợp 3 cặp gen (Aa,Bb) Dd

F2 : thấp, vàng, dài aabbdd = 4%

Có F2 tỉ lệ dd = 25%

=> Tỉ lệ aabb = 16%

=>A-bb = 0.25 – 0.16 = 0.09

=> A-bbD- = 0.09 x 0.75 = 0.0675 = 6,75%.                          

=> Đáp án D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D nằm trên NST X quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen d quy định mắt trắng.

Phép lai: XX x   XY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 12%. Tần số hoán vị gen là

10%

36 %

24 %

20 %

Xem đáp án

aa,bbD- = 0.12

aa,bb = 0.12 : 0.75 = 0.16

Ở ruồi giấm chỉ hoán vị ở ruồi giấm cái  nên ta có

Ở ruồi giấm cái ab = 0.16 : 0.5 =0.32

Tần số hoán vị là (0,5 – 0.32 ) x 2 = 0.36 = 36 %

Đáp án B 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?

84% cánh dài : 16% cánh ngắn.

16% cánh dài : 84% cánh ngắn.

36% cánh dài : 64% cánh ngắn.

64% cánh dài : 36% cánh ngắn.

Xem đáp án

Ở P có Aa = 0,08 x 8 = 0.64

Ở P có AA = 0.2 => A - = 0.2 + 0.64 = 0.84

Ở P có aa = 1 – 0.84 = 0.16

Đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Gen trội A át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gen có chứa A sẽ cho kiểu hình hoa trắng), alen lặn a không át chế. Gen D quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với d quy định hạt xanh. Gen A nằm trên NST số 2, gen B và D cùng nằm trên NST số 4. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con F1 thu được 2000 cây với 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh có số lượng 120 cây. Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen? (Biết rằng tần số hoán vị gen ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn như nhau và không có đột biến xảy ra)

P: BDbd Aa × BDbd Aa, f= 10%.

P: BDbd Aa × BDbd Aa, f= 20%.

P: BdbD Aa × BdbD Aa, f= 20%.

Xem đáp án

Ta có : aa(B-dd) = 120 / 2000 = 0.06 => B-dd = 0.06 : 0.25 = 0.24 => bb,dd = 0.01 => bd = 0.1 < 0,25   => Giao tử hoán vị

Kiểu gen của P là  Aa 

Tần số hoán vị gen : 0,1 x 2 = 0.2

Đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào (2n), xét 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp, còn mẹ thì có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra khi xét các cặp gen trên?

64

192

96

48

Xem đáp án

Bố có số kiểu gen là : 2 x 4 = 8

Mẹ có số kiểu gen :

Số kiểu giao phối là : 24 x 8 = 192

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu đỏ. Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao.

P:AdaDBEbe×AdaDBEbe  và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,3.

Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ:

33,61%

28,91%

31,75%

20,91%

Xem đáp án

A-D- = 0.5 + ( 0.1 x 0.1 ) = 0.51

B-E = 0.5 + 0.35 x 0.35 = 0.6225

A-D- B-E- = 0.51 x 0.6225 = 0.3175 = 31,75%                           

Đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen ở đời con là 1 : 2 : 1 : 1 : 2 :1 ?  

AaDb x AaDd.

AaDd x aaDD

Aadd x AADd.

aaDd x AaDd.

Xem đáp án

1 : 2 : 1 : 1 : 2 :1 = (1 : 2 : 1 ) (1 :1)

Phép lai của hai cặp gen .

Một cặp dị hợp hai cặp gen

Một cặp  gen có một bê bên còn lại dị hợp

Đán đồng hợp  đáp án D