25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 12)
Đề thi

25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn,trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein, chất cảm ứng có vai trò

Tăng cường hoạt động của ARN polymeraza

Ức chế gen điều hòa, ngăn cản quá trình tổng hợp protein ức chế

Bám vào vùng vận hành và làm các gen cấu trúc hoạt động phiên mã.

Thay đổi cấu hình chất ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của các gen cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án : D

Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein chất cảm ứng có vai trò liên kết với protein ức chế , làm protein không liên kết với vùng vận hành của Operon  và quá trình phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra bình thường 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tổng hợp liên tục các enzyme thuộc Operon lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây nếu chất cảm ứng của operon này không có mặt ?

Đột biến ở vùng khởi động (P)

Đột biến ở vùng vận hành (O)

Đột biến ở gen điều hòa làm chất ức chế không liên kết được với chất cảm ứng

Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án : B

Nếu chất cảm ứng ko có mặt = Không có đường lactozo  nhưng quá trình tổng hợp các enzyme vẫn xảy ra => Vùng vận hành bị đột biến  nên protein ức chế không gắn được vào vùng  vận hành

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật có số lượng cá thể là 750 con. Dự đoán sau 1 năm quần thể này sẽ có bao nhiêu cá thể, nếu biết hàng năm quần thể này có mức sinh sản là 1,23; mức tử vong là 0,65; mức nhập cư là 0,3 và mức xuất cư là 0,5

925

1025

1035

1045

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có sự tăng kích thước của cá thể trong quần thể được tính theo công thức

Tăng = Mức sinh – Mức tử +  Mức nhập – Mức xuất =  1,23 – 0,65 + 0,3 – 0,5 = 0,38

Sau một năm thì số lượng cá thể trong quần thể sẽ là 750 + 750 x 0,38 = 1035 cá thể

4. Trắc nghiệm
1 điểm

a+,b+,c+ và d+ là các gen trên NST thường phân  li độc lập, điều khiển chuỗi tổng hợp sắc tố để hình thành nên màu đen theo sơ đồ dưới đây:

Không màu a+ Không màu b+Không màu c+Màu nâud+ Màu đen

Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a,b,c và d. người ta tiến hành lai 1 cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen là aabbccdd và thu được các con lai F1.Vậy khi cho các cá thể F1 lai với nhau thì tỉ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hình không màu và màu nâu là bao nhiêu?

27/64 và 37/256

37/64 và 27/256

37/64 và 27/64

33/64 và 27/64

Xem đáp án

Đáp án : B

Dựa vào sơ đồ điểu khiển chuỗi tổng hợp sắc tố thì ta có thể đua ra quy ước sau

a+-b+- c+- dd  màu nâu

a+- b+- c+- d+- : màu đen

----ccdd : màu trắng   

Ta có P : a+a+b+b+c+c+d+d+  x aabbccdd

F1 : a+a b+b c+c d+d

F1 x F1 :   a+a b+b c+c d+d x a+a b+b c+c d+d

Xác suất cá thể có màu đen được tạo ra là :  (¾)= 81/256

Xác suất thu được các cá thể màu nâu là : (¾)3 x ¼ = 27/256

Xác suất thu được các cá thể màu trắng  là : 1 – 81 / 256 – 27/256 = 148/256 = 37/64

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm chất liệu DT ở cơ thể mang đột biến đó?

Chuyển đoạn và đảo đoạn

Mất đoạn và lặp đoạn

Đảo đoạn và mất đoạn

Lặp đoạn và chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án : A

Đột biến mất đoạn : làm mất vật chất di truyền

Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền

Đột biến không làm  mất  và thêm vật chất di truyền trong cơ thể mang đột biến là đột biến chuyển đoạn( chuyển từ NST này sang NST khác )  và  đột biến đảo đoạn NST

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa trực tiếp hình thành các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường sống là

Đột biến và chọn lọc tự nhiên

Chọn lọc tự nhiên và khả năng di cư

Khả năng di cư

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án : A

Nhân tố tác động trực tiếp lên quá trình hình thành quần thể thích nghi đối với môi trường sống là hiện tượng đột biến và chọn lọc tự nhiên

Đột biến gen làm xuất hiện các biến dị  trong quần thể , các biến dị có lợi sẽ dược chọn lọc tự nhiên giữ lại và các đột biến có hại cho sinh vật thì sẽ được chọn lọc tự nhiên đào thải

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 171 cây hoa trắng: 40 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra. Khi cho 2 cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn thì xác suất thu được cây hoa trắng ở F3 là bao nhiêu ?

1/3

1/4

1/9

4/9

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có P : trắng  x trắng 

F1 : 100 trắng  

F2 : 171 trắng : 40 đỏ ≈ 13 trắng  : 3 đỏ 

=> 16 tổ hợp giao tử , F1 dị hợp hai cặp gen AaBb 

=> Quy ước : A- B- = aabb = A- bb : trắng ; aaB- : hoa đỏ 

=> Xét trong các cá thể có kiểu hình hoa đỏ có 

1/3 aaBB : 2/3 aaBb 

Tự thụ phấn 1/3 aaBB => 1/3 aaBB 

2/3 aaBb => 2/3 ( 3/4 aaB- : 1/4 aabb) 

Xác suất các thể có kiểu hình hoa trắng là 2/3 x 1/4 = 1/6 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cặp gen A/a; B/b quy định hai cặp tính trạng tương phản và nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng . Phép lai nào dưới đây chắc chắn sẽ cho kết quả giống phép lai phân tích cá thể dị hợp về 2 cặp gen di truyền phân li độc lập

AB/ab x aB/ab

Ab/aB x AB/ab

Ab/ab x aB/ab

Ab/aB x ab/ab

Xem đáp án

Đáp án : C

Trong phép lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen thi tạo ra  4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 :1 :1 : 1

=>  Tạo ra 4 loại tổ hợp

=>  Bố và mẹ mỗi bên tạo ra hai loại giao tử => bố mẹ dị hợp 1 cặp gen

=>  Đáp án C thỏa mãn

=> Thử lại có Ab/ab x aB/ab=> Ab/ aB : Ab/ab :  aB/ab : ab/ab

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Qúa trình các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ chuyển hóa cacbon vào khí quyển gọi là quá trình _____.

Đốt cháy

Ăn thịt

Quang hợp

Phân hủy

Xem đáp án

Đáp án : D 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng thân xám trội so với gen quy định thân đen; gen quy định cánh dài trội so với gen quy định cánh ngắn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể cách nhau 18cM. Lai hai dòng thuần chủng ruồi mình xám, cánh ngắn với ruồi mình đen cánh dài. Kết quả ở phép lai phân tích cá thể F1 sẽ là:

25% mình xám, cánh ngắn : 50% mình xám, cánh dài : 25% mình đen, cánh dài.

70,5% mình xám, cánh dài : 4,5% mình xám, cánh ngắn : 4,5% mình đen, cánh dài:20,5% mình đen, cánh ngắn.

41% mình xám, cánh ngắn : 41% mình đen, cánh dài : 9% mình xám, cánh dài : 9% mình đen, cánh ngắn.

75% mình xám, cánh dài : 25% mình đen, cánh ngắn.

Xem đáp án

Đáp án : C

Quy ước

A – xám >> a- đen

D- dài >> d – ngắn

P : Ad/Ad x aD/aD

F1 : Ad /aD

Lai phân tích  F1 : Ad /aD x ad/ad ( f = 18 cM )

Ta có Ad /aD => Giao tử liên kết : Ad = aD = 0,5 – 0,18 : 2 = 0,41

=>  Giao tử hoán vị là : AB = ad = 0,18 :2 = 0,09

=>  Tỉ lệ các loại giao tử lần lượt là : Ad : aD : AB : ab = 0,41 : 0,41 : 0,09 : 0,09

Ta có ab/ab = 1 ab

=>  Tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích là 

=>  Ad/ad: aD/ad: AB/ad : ab/ad = 0,41 : 0,41 : 0,09 : 0,09

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của hiện tượng hoán vị gen:

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa.

Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong quá trình chọn lọc và tiến hóa.

Tái tổ hợp lại gen quý trên các nhiễm sắc thể khác nhau của các cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết.

Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.

Xem đáp án

Đáp án : C

Hiện tường hoán vị gen là hiện tượng  đổi chỗ vị trí của các  gen cùng nằm trên  cặp NST tương đồng

Làm tăng biến dị tổ hợp,  cơ sở để tổ hợp các gen quý cùng nằm trên  1 NST,  là cơ sở đề lập bản đồ gen

Chuyển đoạn tương hỗ thì là hiện tượng chuyển gen ở trên hai cặp NST khác nhau

=> C sai

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của nhân tố biến động di truyền trong tiến hóa nhỏ là:

Làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.

Làm cho thành phần kiểu gen trong quần thể thay đổi đột ngột.

Hình thành nòi, thứ , loài mới nhanh chóng

Di nhập thêm nhiều gen mới.

Xem đáp án

Đáp án : B

Các nhân tố biến động di truyền  có thể làm cho thành phần kiểu gen trong quần thể có thể thay đổi một cách đột ngột

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được đời lai có 242 cây hoa trắng và 79 cây hoa đỏ. Quy luật di truyền chi phối tình trạng màu hoa ở loài thực vật này là:

Quy luật phân li

Tương tác cộng gộp.

Tương tác át chế.

Tương tác hỗ trợ.

Xem đáp án

Đáp án : B

Lai phân tích cá thể có kiêu hình câu hoa đỏ x hoa trắng => 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ 

=> 4 tổ hợp giao tử , 2 gen tương tác với nhau quy định màu sắc của hoa 

Lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình là 3 trắng :1 đỏ => Tính trạng màu hoa do tương tác bổ trợ hai alen hoặc tương tác cộng gộp 

=> Do  trong đáp án không có tương tác bổ trợ nên đáp án cần chọn là tương tác cộng gộp

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tự thụ phấn các cây F1, người ta thu được các cây F2 với kiểu hình như sau: 816 cây thân cao, quả ngọt, 271 cây thân cao, quả chua; 187 cây thân thấp, quả ngọt và 62 cây thân thấp, quả chua. Quy luật di truyền chi phối hai tính trạng nêu trên ở loài thực vật này là:

Tương tác hỗ trợ và phân li độc lập.

Mỗi gen quy định một tính trạng phân li độc lập

Liên kết không hoàn toàn.

Tương tác át chế và phân li độc lập.

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng có :

Thân cao : thân thấp = 1088 : 249 xấp xỉ tỉ lệ 13 : 3

Quả ngọt : quả chua = 1003 : 333 xấp xỉ 3 :1

=> Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung là

(13 thân cao : 3 thân thấp ) (3 ngọt : 1 chua) =39 thân cao : 13 thân cao chua : 9 thấp ngọt : 3 thấp chua

=> Hai tính trạng trên di truyền theo quy luật tương tác át chế và phân li độc lập

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần mà sinh vật sản xuất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học của các hợp chất hữu cơ, trừ đi năng lượng được sử dụng để hô hấp, được gọi là :

Năng suất sinh học

Sản lượng sơ cấp thô

Sản lượng sơ cấp tinh

Sản lượng sinh vật thứ cấp.

Xem đáp án

Đáp án : B

Được gọi là sản lượng sơ cấp tinh  

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh do gen lặn di truyền liên kết với nhiễm sắc thể  giới tính X ở người:

Bệnh dễ biểu hiện ở người nam.

Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái

Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện người nữ mắc bệnh

Mẹ bình thường mang gen bệnh sẽ làm biểu hiện ở một nửa số con trai.

Xem đáp án

Đáp án : B

Đặc  điểm của bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X là

- Bệnh biểu hiện ở người nam

- Bố mang gen bệnh ( XY ) thì sẽ truyền  gen bệnh cho tất cả con gái ( X- X )

- Mẹ bình thường mang gen bệnh thì ½ con trai sẽ bị bệnh

- Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện cho  người nữ mắc bệnh ( đúng )

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến ở gen tế bào chất gây hậu quả nào sau đây?

Tất cả các giao tử đều mang gen đột biến

Kiểu hình đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ chế đồng hợp

Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền

Sẽ tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.

Xem đáp án

Đáp án : D

Đột biến ở  gen tế bào chất sẽ dẫn đến hiện tượng tạo ra thể khảm ở cơ thể mang gen đột biến , vì các gen trong tê  bào chất không được phân chia đồng  đều cho các tế  bào con ( có tế bào nhận được gen đột biến , có tế bào không

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây rút ra từ lịch sử phát triển của sinh vật là không đúng:

Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi trước hết là ở động vật và qua đó ảnh hưởng tới thực vật.

Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất.

Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí.

Sự chuyển từ đời sống từ dưới nước lên đời sống trên cạn đã đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án : A

A- sai . Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi trước hết là ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn về khả năng gây chết, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỷ lệ phân tính:

1 : 1

1 : 2 : 1

2 : 1

3 : 1

Xem đáp án

Đáp án : C

Gen trội không hoàn toàn về khả năng gây chết là hiện tượng : AA – chết : Aa và aa bình thường

Cá thể dị hợp Aa x Aa => 1 AA ( chết ) : 2 Aa :1 aa

=>  Tỉ lệ phân tính 2:1

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trang sẽ có:

4 kiểu hình : 8 kiểu gen

8 kiểu hình : 27 kiểu gen

6 kiểu hình : 4 kiểu gen

4 kiểu hình : 12 kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét phép lai : AaBbDd x aaBBDd

Số kiểu gen được tạo ra là : 2 x 2 x 3 = 12 kiểu gen

Số kiêu hình được tạo ra là : 2 x 1 x 2 = 4 kiểu hình

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, người ta tiến hành đem lai 2 dòng thuần chủng. Một dạng lá có lông ở cả mặt trên và mặt dưới lá, còn dạng kia thì lá không có lông. Tất cả con lai F1 đều có lông ở 2 mặt lá, nhưng khi tiến hành lai phân tích con lai F1, chỉ thu được 25% cây có lông ở 2 mặt lá : 25% cây có long ở mặt lá dưới : 25% cây có lông ở mặt lá trên : 25% cây không có lông ở lá. Kết quả phép lai này cho thấy, tính trạng có lông ở cả hai mặt lá trong trường hợp này do:

Tương tác trội lặn không hoàn toàn giữa hai alen cùng một lôcút.

Tương tác át chế của gen trội

Tương tác bổ trợ giữa hai alen trội.

Có sự tái tổ hợ di truyền giữa các alen.

Xem đáp án

Đáp án : C

Phân tích kiểu hình F1 cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau là

1 cây có lông ở 2 mặt lá :1 cây có lông ở mặt lá dưới :1 cây có lông ở mặt lá trên :1 cây không có lông ở lá.

=>  4 tổ hợp giao tử

=>Cơ thể F1 dị hợp hai cặp gen

=>  F1 có kiểu gen AaBb

=>  A- B- : có lông ở hai bên mặt lá

=>  A- bb : có lông ở trên

=>  aaB- có lông ở mặt lá dưới

=>  aabb: không có lông ở hai mặt lá

=>  Tương tác bổ trợ giữa hai alen trội

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả những sinh vật trong một khu vực cấu thành nên

Một quần thể

Một quần xã

Một ổ sinh thái

Một hệ sinh thái

Xem đáp án

Đáp án : B

Tất cả các sinh vật cùng sống trong một khu vực cấu lên thành 1 quần xã

Tất cả các sinh vật cùng sống trong một khu vực + môi trường sống = Hệ sinh thái

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. Cho biết trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số nam bị bệnh mù màu là 8%. Tần số nữ bị mù màu trong quần thể người đó là:

1,28%

2,56%

6,4%

4%

Xem đáp án

Đáp án : A

Xứt quần thể có tỉ lệ nam : nữ = 1:1

Tần số nam bị mù màu   trong quần thể là   0,08

=>Xét trong số những người nam thì tần số  nam bị mù màu là : 0,08 x 2 =  0,16

=> X = 0,16

Tần số những người phụ nữ bị mù màu trong quần thể sẽ là 0,16 x 0,16 : 2 =  0.0128 = 1.28 %

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Biết rằng lông đỏ là tính trội hoàn toàn quy định bởi alen A, lông khoang là tính lặn quy định bởi alen a và đàn bò này ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong các con lông đỏ, các con mang alen lặn chiếm tỉ lệ:

50%

75%

25%

48%

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có

aa : Lông khoang , quần thể cân bằng di truyền nên ta có :

  =√0,36  = 0,6

=>  f =  0,4

=> Các con lông đỏ mang gen lặn chiếm tỉ lệ là : 0,6 x 0,4 x 2 = 0,48

=>  Trong số các con lông đó con mang gen lặn chiếm tỉ lệ là :

0,48 : 0,64 =3/4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người ở trạng thái cân bằng, người có nhóm máu O chiếm tỷ lệ 48,35%, nhóm máu B chiếm tỉ lệ 27,94%, nhóm máu A chiếm tỉ lệ 19,46%,còn lại là nhóm máu AB. Tần số tương đối của các alen IA , IB và IO trong quần thể này là:

IA = 0,13; IB = 0,18; IO = 0,69

IA = 0,26; IB = 0,17; IO = 0,57

IA = 0,18; IB = 0,13; IO = 0,69

IA = 0,17; IB = 0,26; IO = 0,57

Xem đáp án

Đáp án : A

Tần số alen O trong quần thể được tính là :√0,4835  = 0,69

Gọi tần số alen A là x thì ta có : x  + 2 x . 0,69 = 0,1946 => x ≈ 0.13

=>  Tần số alen B là : 1 – 0,69 – 0,13 = 0,18

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi đốn hết gỗ, các công ty đồ gỗ không đủ khả năng chờ  quá trình dài của ___ xảy ra tự nhiên, họ phải trồng ngay tức thì

Cộng sinh

Đồng tiến hóa

Diễn thế

Phân hủy

Xem đáp án

Đáp án : C

Đáp án diễn thế

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong việc tạo ưu thế lai,lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần nhằm mục đích

Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.

Xác định mối tương tác giữa các gen thuộc hệ gen nhân với các gen thuộc hệ gen tế bào chất.

Xem đáp án

Đáp án : B

Trong ưu thê lai thì lai thuận nghịch giữa các dòng thuần  để đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác nào dưới đây không thuộc kĩ thuật chuyển gen?

Tách các gen ra khỏi tế bào cho và tách AND plasmit từ vi khuẩn.

Gây đột biến gen đã được cắt hay được tổng hợp gen mới.

Tạo phân tử ADN tái tổ hợp

Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận

Xem đáp án

Đáp án : B

Các thao tác thuộc kĩ thuật di truyền là :

-  Tách các gen ra khỏi tế bào cho và tách AND plasmit từ vi khuẩn.

-  Tạo phân tử ADN tái tổ hợp

-  Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận

=> Thao tác không thuộc kĩ thuật di truyền là gây đột biến  gen đã được cắt hay tổng hợp gen mới

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng sinh

Plasmid phải có tính chất này để có thể nhận được AND ngoại lai

Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid

Để đảm bảo sự có mặt của vị trí khởi đầu sao chép

Để đảm bảo véctơ plasmid có thể cắt bởi enzym giới hạn

Xem đáp án

Đáp án : B

Các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng sinh để dễ dàng

phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng biến đổi nào dưới đây trong quá trình diến thế sinh thái của một quần xã dẫn đến thiết lập trạng thái cân bằng?

Sinh khối tổng sản lượng tăng lên, sản lượng cơ cấp tinh giảm.

Hô hấp của quần xã giảm, tỷ lệ giữa sinh vật sản xuất và phân giải vật chất trng quần xã tiến dần tới 1.

Tính đa dạng về loài tăng nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm và quan hệ sinh học giữa các loài bớt căng thẳng.

Lưới thức ăn trở nên đơn giản, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng trở nên quan trọng.

Xem đáp án

Đáp án : C

Một quần xã dần thiết lập trạng thái cân  bằng => Số lượng sinh vật và cá thể trong quần xã tăng lên =>

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là :

XAXa, XaXa,XA, Xa, O.

XAXA, XAXa,XA, Xa, O.

XAXA, XaXa,XA, Xa, O.

XAXa, O, XA, XAXA.

Xem đáp án

Đáp án : C

Rối loạn phân bào II   cặp NST XAX ở một số  tế bào thì ta có

  => Tế bào giảm phân bình thường  tạo giao tử XA , Xa

=> Tế bào bị rối loạn giảm phân II  tạo ra giao tử XAXA, XaXa , O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, sinh con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất sinh đứa thứ 2 bị bạch tạng là

25%

2,5%

50%

75%

Xem đáp án

Đáp án : A

08/01/2016

A – bình thường

a-      Bạch tạng

Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng => Bộ mẹ dị hợp  Aa

Xác suất sinh đứa con thức hai bị bạch tạng là : Aa x Aa => ¾ A- :  ¼ aa

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu vắng một trong những nhóm sinh vật sau đây:

Sinh vật quang hợp và sinh vật hóa tổng hợp

Vi sinh vật sống hoại sinh kị khí và thiếu khí

Động vật ăn cỏ, ăn phế liệu và động vật ăn thịt

thực vật, nấm.

Xem đáp án

Đáp án : C

Chu trình vật chất  trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu động vật ăn cỏ , ăn phế liệu  và động vật ăn thịt

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố mẹ đều bình thường, sinh được con gái bình thường, một con trai bị  bệnh Z và một con trai bình thường. Người con trai bình thường lấy vợ bình thường và sinh con gái bị bệnh Z. Có thể kết luận bệnh Z này nhiều khả năng chi phối bởi gen;

Trội trên NST thường

Lặn trên NST giới tính X.

Lặn trên NST thường

Trội trên NST giới tính

Xem đáp án

Đáp án : C

Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh => gen gây bệnh là gen lặn

Bố bình thường sinh con gái bị bệnh => gen lặn nằm trên NST thường

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một locut có 2 alen được kí hiệu là B và b; trong đó bb là kiểu gen đồng hợp từ lặn gây chết, trong khi hai kiểu gen BB và Bb có sức sống và khả năng thích nghi như nhau. Nếu tần số alen b ở quần thể ban đầu (thế hệ 0) là 0,1 thì sau 10 thế hệ (thế hệ 10) tần số alen này đc mong đợi là bao nhiêu?

0,00

0,10

0,05

0,50

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có công thức :

Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối có tần số alen b là q, hợp tử có kiểu gen bb  bị chết ở giai đoạn phôi thì tần số alen a ở thế hệ Fn là :

   q  / 1 + nq = 0,01 / 1 + 10 x 0,1  = 0,05

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của các gen trong quần thể?

Di nhập gen

Đột biến gen

Giao phối tự do hay tự thụ phấn

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án : C

Giao phối tự do và tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen trong quần thể chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, những sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất thường chứa ít sinh khối hơn những sinh vật tại bâc dinh dưỡng thấp hơn vì______.

Các sinh vật thiếu khả năng biến đổi năng lượng mà chúng tiêu thụ thành sinh khối

Động vật ăn thịt sử dụng quá nhiều năng lượng cho việc săn mồi

Sinh vật sản xuất có khuynh hướng nặng hơn sinh vật tiêu thụ

Hầu hết năng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất bị phản chiếu hoặc phát tán ngoài không gian

Xem đáp án

Đáp án : B

Vì  các sinh vật thiếu khả năng biến đổi năng lượng mà chúng tiêu thụ thành sinh khối

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai loài thực vật: loài A có bộ NST đơn bội n = 19, loài B có bộ NST n = 11. Người ta tiến hành lai xa, kết hợp đa bội hóa thu được con lai song nhị bội của hai loài này. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?

Số nhiễm sắc thể và số nhóm liên kết của thể song nhị bội đều là 60.

Số nhiễm sắc thể của thể song nhị bội là 60, số nhóm liên kết của nó là 30

Số nhiễm sắc thể và số nhóm liên kết của thể song nhị bội đều là 30

Số nhiễm sắc thể của thể song nhị bội là 30, số nhóm liên kết của nó là 60

Xem đáp án

Đáp án : B

Số nhóm liên kết của thể song nhị bội là : 11 + 19  = 30

Số nhiễm sắc thể có trong thể song nhị bội là : 30 x 2 = 60 NST

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phân định các mốc thời gian trong lịch sử quả đất căn cứ vào:

Sự dịch chuyển của các đại lục

Xác định tuổi của các lớp vật chất và hóa thạch

Những biến đổi lớn về địa chất và khí hậu và các hóa thạch điển hình

Độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ

Xem đáp án

Đáp án : C

Những biến đổi lớn về địa chất và khí hậu và các hóa thạch điển hình

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn gồm 5 loài A, B, C, D, E. Biết rằng tổng năng lượng của loài D chỉ bằng 1% của tổng năng lượng của loài B, tổng năng lượng của loài A lớn hơn tổng năng lượng của loài B là 12 lần, tổng năng lượng của loài E nhỏ hơn tổng năng lượng loài A là 106 lần, loài C có tổng năng lượng lớn nhất. Thứ tự các loài trong chuỗi thức ăn đúng nhất là

A→B→C→D→E

C→A→D→E→B

E→D→C→B→A

C→A→B→E→D

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta sắp xếp mức năng lượng giảm dần theo tứ tự

Loàn C > Loài A > Loài B > Loài E > loài D

=>  Vậy loài C là loài đầu tiên trong chuỗi thức ăn

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 gen, mỗi gen có 2 alen ở 1 loài sinh vật. Trong đó, 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, cặp gen còn lại nằm ở vùng tương đồng trên hai nhiễm sắc thể giới tính (X và Y). Số loại kiểu gen khác nhau có thể hình thành liên  quan tới 3 cặp gen nêu trên ở loài sinh vật này là:

60

70

27

36

Xem đáp án

Đáp án : B

Số kiêu gen nằm trên NST thường có số kiểu gen là   2 x 2 ( 2 x 2 + 1 ) : 4 = 10 kiểu gen

Xét trên NST giới tính có XX : 3 kiểu gen và XY : 4 kiểu gen

Số kiểu gen được tạo ra trong quần thể là :  ( 4 + 3 ) x 10 = 70

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử  AND  có chiều dài 5100A0,  trong đó số nucleotit chiếm 20% tổng số nucleotit. Số liên kết hidro có mặt trong cấu trúc của AND là

3600

1500

3900

900

Xem đáp án

Đáp án : C

Số nucleotit trong gen là : 5100 : 3,4 x 2 = 3000

Tổng số liên kết H trong gen là 3000 + 0,3 x 3000 = 3900

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16. Trong quá trình giảm phân, người ta thấy cứ 1000 tế bào sinh tinh thì có 40 tế bào có hiện tượng không phân li của cặp nhiễm sắc thế số 7 ở giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, số giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 7 chiếm tỷ lệ là

4%

20%

2%

0,4%

Xem đáp án

Đáp án : C

Giao tử bình thường có n = 8 NST

Giao tử có 7 NST là giao tử n -1

40 tế bào không phân li cặp số 7 => 80 giao tử có 7 NST( không chưa NST số 7 )  và 80 giao tử có 9 NST

Số giao tử được tạo ra từ 1000 tế bào là : 1000 x 4 = 4000

Tỉ lệ giao tử không chưa NST số 7 là : 80 : 4000 = 2%

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương tự là những cơ quan có … (G: cùng nguồn gốc, K: nguồn gốc khác nhau) nhưng đảm nhiệm các chức năng…(Gi: giống nhau, Kh: khác nhau) nên có … (H: hình thái, J: kiểu gen) tương tự:

 

K, Gi, J

G, Gi, H

G, Kh, J

K, Gi, H

Xem đáp án

Đáp án : D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, một tế bào sinh tinh có bộ NST kí hiệu AaBbDd. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa và Dd phân li bình thường ; cặp Bb  không phân  li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử được tạo ra tử cơ thể có chứa tế bào sinh tinh trên là:

6

4

2

8

Xem đáp án

Đáp án : D

Tế bào có kiểu gen AaBbDd => giảm phân tạo ra 2 = 8 giao tử

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bền vững và đặc thù trong cấu trúc của AND được bảo đảm bới

Các liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong mỗi chuỗi polinucleotit

Liên kết giữa các bazo nito và đường đêoxiribo

Các liên kết hidro hình thành giữa các bazo nito của 2 chuỗi polinucleotit

Sự liên kết giữa AND với protein histon trong cấu trúc của chất nhiễm sắc

Xem đáp án

Đáp án : A

Tính bền vững và đặc thù trong cấu trúc phân tử AND được đảm bảo bởi  các liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong mỗi chuỗi polinucleotit

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phú dưỡng trong hồ thường là kết quả trực tiếp của

Nguồn cung cấp muối của N và P của hồ bị giảm

Quá nhiều chất độc công nghiệp đổ vào hồ

Quá nhiều các muối của N và P từ đất canh tác

Quá nhiều nguyên tố vi lượng từ vùng đất xung quanh hồ

Xem đáp án

Đáp án : C

Phú  dưỡng trong hồ là hiện tượng hồ có quá nhiều chất dinh dưỡng dẫn đến dư thừa dưỡng chất trong hồ

Nguyên nhân của hiện tượng này là do có quá nhiều muối của N và P

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nucleotit giống phân tử AND mẹ là

Chiều tổng hợp mạch mới của enzyme AND polimeraza là 5’ -> 3’

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Hoạt động xúc tác của enzyme AND lygaza

Sự xúc tác của enzyme trong tổng hợp đoạn mồi

Xem đáp án

Đáp án : B

Để phân tử AND con được tạo ra giống với phân tử AND mẹ ban đầu là AND con được tạo ra tuân  theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét cặp gen Aa nằm trên NST thường, mỗi alen đều có chiều dài 0,4420 micromet. Alen A có nucleoti loại A chiếm 30% alen a có 3350 liên kết hydro. Thể đột biến dị bội của loài này chứa ba NST mang cặp gen nêu trên có số lượng nucleotit loại A và G lần lượt là 1880 và 2020. Kiểu gen của cơ thể dị bội là

AAa

Aaa

AAA

Aaa

Xem đáp án

Đáp án : B

Xét alen A

Tổng số nucleotit trong alen A  là :  4420 : 3.4  x 2 = 2600

Gen có

A = T = 2600 x 0,3 = 780

G = X = 520

Xét alen a có :

G = X = 750

A= T = 550

Thể  đột biến  có

A= 1880 = 520 x 2 + 780 = 1880

G = 750 x 2 + 520 = 2020

=> Kiểu gen của cơ thể dị bội là : Aaa

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa là

Phản ánh sự tiến hóa phân li

Phản ánh sự tiến hóa đồng quy

Phản ánh chức phận quy định cấu tạo

Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống và sự thích nghi của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án : D

Cơ quan thoái hóa phản ảnh ảnh hưởng của môi trường sống và sự thích nghi của sinh vật