25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường, nhận định nào sau đây là đúng?

Bố mẹ chỉ truyền cho con những tính trạng hình thành sẵn

Sự thay đổi của kiểu hình sẽ dẫn đến sự thay đổi của kiểu gen

Kiểu hình của cơ thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những thành phần sau, những thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã là

(I).ARN              (II). ADN                (III). axit amin.                (IV). ribôxôm

I, II, IV

I, III, IV

II, III, IV

I, II, III

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các enzim được dùng để cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp là enzim

amilaza và ADN pôlimeraza

ARN pôlimeraza và ADN pôlimeraza

restrictaza và ligaza

amilaza và ARN pôlimeraza

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng di truyền liên kết gen có ý nghĩa

cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa

giúp thiết lập bản đồ di truyền

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

làm tăng tính đa dạng của loài

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau đây mô tả con đường chuyển hóa từ chất A thành chất C trong tế bào của một loài sinh vật. Cho biết không xảy ra đột biến và các alen lặn (a,b) không tạo ra enzim xúc tác cho quá trình chuyển hóa.Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây tổng hợp được chất C?

aabb

aaBb

AaBb

Aabb

Xem đáp án

Đáp án C

Từ sơ đồ trên ta thấy, chất C chỉ được hình thành khi có mặt cả gen A và gen B

→ Chỉ có kiểu gen AaBb chứa cả gen A và gen B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là

A = 0,8; a = 0,2

A = 0,4; a = 0,6

A = 0,2; a = 0,8

A = 0,3; a = 0,7

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số tương đối của alen A = 0,16 + 0,482  = 0,4

Tần số tương đối của alen a = 1 - 0,4 = 0,6

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ

lipit và pôlisaccarit

ARN và prôtêin histon

ARN và pôlipeptit

ADN và prôtêin histon

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A (thân cao) trội hoàn toàn so với gen a (thân thấp). Đem lại cây cà chua thân cao với cây cà chua thân thấp, thu được đời con có tỉ lệ 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu gen của cây cà chua đem lại là

AA x aa

AA x Aa

Aa x Aa

Aa x aa

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp

F 1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2.1 → 1 bên P cho 2 loại giao tử, 1 bên P cho 1 loại giao tử

Mặt khác F 1 thu được cây thân thấp chiếm tỉ lệ ½ = 1/2a . 1a

Cây cho giao tử 1/2a có kiểu gen Aa

Cây cho giao tử 1a có kiểu gen aa

Vậy P: Aa x aa

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 48%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

76%

12%

24%

48%

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể  ABab giảm phân cho giao tử:

+ Giao tử hoán vị: Ab = aB = 48% : 2 = 24%

+ Giao tử liên kết: AB = ab = 50% - 24% = 26%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ung thư ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong hệ gen của người, tất cả các gen gây bệnh ung thư đều là gen trội

Gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước trong qui trình tạo động vật chuyển gen như sau:

(I). Thụ tinh trong ống nghiệm tạo thành hợp tử.

(II). Cấy phôi vào tử cung của con vật khác.

(III). Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử.

(IV). Cho hợp tử phát triển thành phôi.

(V). Lấy trứng ra khỏi con vật.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình là

V → I → III → IV → II

III → IV → II → V → I

II → I → V → IV → III

I → III → V → III → IV

Xem đáp án

Đáp án A

Bước đầu tiên trong tạo động vật chuyển gen là: Lấy trứng ra khỏi con vật.

Sau đó: Cho thụ tinh trong ống nghiệm

Tiếp đó người ta tiêm gen vào giai đoạn nhân non

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen ABCD*EFGH bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCBCD*EFGH. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng

chuyển đoạn

mất đoạn

lặp đoạn

đảo đoạn

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phối qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hóa giống vì

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là do

tất cả các cặp NST không phân li trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n)

có một số cặp NST không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử

khi tiến hành lai xa, hai giao tử của hai loài kết hợp với nhau tạo ra thể đột biến

các giao tử đơn bội (n) kết hợp với các giao tử lưỡng bội (2n) tạo thể đột biến

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực như sau:

(I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính.

(II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra.

(III). Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15-20 phút.

(IV). Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn.

Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là

I → II → III → IV

I → IV → II → III

I → II → IV → III

I → IV → III → II

Xem đáp án

Đáp án D

Các bước làm tiêu bản tạm thởi của tế bào tinh hoàn châu chấu đực:

+ Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực

+ Tay trái cần phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra ( tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong đó có tinh hoàn bung ra

+ Đưa tinh hoàn lên phiến kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất

+ Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn , gạt sạch mỡ ra khỏi phiến kính

+ Nhỏ vài giọt oocxein axetic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15-20 phút

+ Đậy lá kính, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm vỡ tế bào để NST bung ra

+ Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác lớn hơn

+ Đếm số lượng và qua sát hình thái của NST

→ Các trình tự D đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng?

Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất

Gen quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào

Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng?

(1). Tính thoái hóa.          (2). Tính đặc hiệu.       (3). Tính phổ biến.      (4). Tính đối xứng.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp bảo vệ vốn gen loài người?

(I). Tạo môi trường sạch.            (II). Liệu pháp gen.

(III) Sàng lọc trước sinh             (IV). Tư vấn di truyền

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

- Do nguyên nhân di truyền và đặc biệt là nhân tố môi trường: các chất thải trong công nghiệp, nông nghiệp, thuốc chữa bệnh, hàng mỹ phẩm … làm bệnh di truyền ngày càng gia tăng.

+ Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến

- Tạo môi trường sạch, tránh đột biến phát sinh

- Tránh và hạn chế các tác hại của tác nhân gây đột biến. Nếu trong công việc cần phải tiếp xúc thì phải có các dụng cụ phòng hộ thích hợp.

+ Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh

- Là sự trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền nào đó ở đời con của các cặp vợ chồng mà bản thân họ hay 1 số người trong dòng họ đã mắc bệnh đó.

- Để tư vấn có kết quả cần chuẩn đoán đúng và xây dựng được phả hệ của người bệnh à chuẩn đoán xác suất xuất hiện trẻ mắc bệnh giúp các cặp vợ chồng quyết định sinh con hay ngưng thai kì à tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền.

- Dùng những xét nghiệm được thực hiện khi cá thể còn trong bụng mẹ. Hai kĩ thuật phổ biến là: chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai để tách lấy tế bào phôi cho phân tích NST.

+ Liệu pháp gen – kỹ thuật của tương lai

- Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay gen bệnh bằng gen lành.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim được sử dụng để nối các đoạn Okazaki là

enzim ADN ligaza

enzim tháo xoắn

enzim ADN polimeraza

enzim amylaza

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây bệnh phêninkêtô niệu ở người do

đột biến NST

vi khuẩn

thường biến

đột biến gen

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng Tơcnơ xuất hiện ở nữ do bị mất một nhiễm sắc thể giới tính X có những biểu hiện như lùn, cô ngắn, cơ quan sinh dục kém phát triển, thiếu các đặc điểm sinh dục thứ cấp, .... Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hội chứng Tơcnơ ?

Tế bào của người bệnh có 47 chiếc NST

Luôn di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

Xuất hiện ở nam và nữ với tần số như nhau

Nguyên nhân do đột biến lệch bội gây nên

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn nguyên liệu của quá trình chọn giống gồm:

(I). Biến dị tổ hợp.      (II). Đột biến gen.     (III). ADN tái tổ hợp.      (IV). Thường biến.

I, III, IV

I, II, III

II, III, IV

I, II, IV

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

Gen điều hòa (R)

Vùng vận hành (O)

Vùng khởi động (P)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A)

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cừu Đôly là động vật có vú đầu tiên được tạo ra bởi Winmut và các cộng sự bằng kĩ thuật

chuyển gen

nhân bản vô tính

gây đột biến nhân tạo

cấy truyền phôi

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây xảy ra trong nhân tế bào?

(I). Tự nhân đôi ADN.     (II). Dịch mã.      (III). Phiên mã.      (IV). Hoạt hóa axit amin

I, II

I, III

II, III

II, IV

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu là

hạt

thân

rễ củ

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau gọi là

sự mềm dẻo của kiểu hình

sự thích nghi của kiểu gen

mức phản ứng của kiểu gen

sự điều chỉnh của kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện MT khác nhau gọi là sự mềm dẻo về KH.

- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của MT.

- Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào KG.

- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Các cá thể con có ưu thế lai cao sẽ được sử dụng làm giống.

(2). Cá thể con ưu thế lai thường mang kiểu gen dị hợp về các cặp gen.

(3). Để tạo ưu thế lai người ta cho lai các dòng bố mẹ thuần chủng khác nhau.

(4). Các cá thể con có ưu thế lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nguyên nhân gây ra đột biến gen, có bao nhiêu tác nhân sau đây là đúng?

(1). Tia phóng xạ.     (2). Virut viêm gan B.      (3). 5 - brôm uraxin.        (4). Sốc nhiệt

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ nuôi cấy hạt phấn, gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây sẽ tạo thành cây con

có kiểu hình giống các cây bố mẹ nhưng khác về kiểu gen

có ưu thế lai cao hơn so với thế hệ cây mẹ

mang kiểu gen mới chưa từng có ở cây mẹ

mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giao phấn giữa hai dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng với nhau, thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Biết không xảy ra đột biến. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi.

hai cặp gen phân li độc lập và tương tác theo kiểu bổ sung

một cặp gen di truyền liên kết với giới tính

hai cặp gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn

một cặp gen di truyền theo quy luật phân li

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn đầu mạch gốc của một gen có trình tự nuclêôtit : 3'...TAXTTXGAGXGG...5'. Cho biết đột biến thay thế ở nuclêôtit số 6 thì có thể giảm bao nhiêu liên kết hiđrô trong gen đột biến so với gen bình thường?

1 hoặc 2

0 hoặc 3

0 hoặc 1

2 hoặc 3

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở thế hệ thứ ba là:

0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa

0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa

0,375 AA : 0,25 Aa : 0,375 aa

0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Những sự kiện nào sau đây xảy ra trong điều hòa hoạt động của opêron Lac khi môi trường có lactôzơ?

(I). Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.

(II). Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành.

(III). Nhóm gen cấu trúc(Z,Y,A) thực hiện phiên mã.

(IV). Lactôzơ bị phân giải, cung cấp năng lượng cho tế bào

I, II, IV

II, III, IV

I, II, III

I, III, IV

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện MT khác nhau gọi là sự mềm dẻo về KH.

- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của MT.

- Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào KG.

- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định

35. Trắc nghiệm
1 điểm

ặpCho giao phối hai cá thể (P) có kiểu gen ♂ AaBbDd x ♀ AabbDd, các c gen quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, và tính trạng trội lặn hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về kết quả của phép lai trên?

(1). Tỉ lệ F1 có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là 27/64.

(2). F1 có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7/8.

(3). Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là 9/32.

(4). Trong số các cây đồng hợp ở F1, cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 1/4

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

(P): ♂ AaBbDd x ♀ AabbDd = (Aa x Aa)(Bb x bb)(Dd x Dd)

Aa x Aa → 3/4A- : 1/4aa

Bb x bb → 1/2B- : 1/2bb

Dd x Dd → 3/4D- : 1/4dd

(1) Sai. Tỉ lệ F 1 có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 3/4 . ½ . 3/4 = 9/32

(2) Đúng. F 1 có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ: ½ . ½ . ½ = 1/8

F 1 có kiểu gen dị hợp chiếm: 1 - 1/8 = 7/8

(3) Đúng. Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là: A-bbD- = 3/4 . ½ . 3/4 = 9/32

(4) Đúng. Cây đồng hợp ở F 1 chiếm tỉ lệ 1/8 (theo phần 2)

Cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ: 1/4 . ½ . 1/4 = 1/32

Vậy trong số các cây đồng hợp ở F1, cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ: 1/8 : 1/32 = 1/4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A (mắt đỏ) là trội hoàn toàn so với gen a (mắt trắng), các gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được có tỉ lệ 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gen của ruồi bố, mẹ (P) là

XAY, XAXa

XaY, XAXa

XAY, XaXa

XaY, XAXA

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

16 loại

4 loại

2 loại

8 loại

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định.

Biết rằng không xảy ra đột biến và cá thể II5, mang gen gây bệnh. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng khi nói về sự di truyền của bệnh trên?

(I). Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định.

(II). Xác suất cặp vợ chồng III8, III9 sinh con trai không mắc bệnh là 9/20.

(III). Có 7 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen.

(IV). Xác suất sinh được người con gái bị bệnh của cặp vợ chồng III8, III9 là 1/20.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Từ sơ đồ phả hệ trên ta thấy: I1, I2 đều bình thường, sinh con trai II3 bị bệnh;

II6, II7 đều bình thường sinh con gái III10 bị bệnh nên tính trạng bị bệnh là do gen lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: A: bình thường, a : bị bệnh

Xét các phát biểu của đề bài:

I - Sai.

II - Sai. Cá thể II5 mang gen gây bệnh có kiểu gen Aa → Giảm phân cho giao tử 1/2A : 1/2a

II4 có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa → Giảm phân cho giao tử 2/3A : 1/3a

→ III 8 có kiểu gen: 2/6AA : 1/2Aa giảm phân cho giao tử 3/4A : 1/4a

III 9 có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa → Giảm phân cho giao tử 2/3A : 1/3a

Xác suất cặp vợ chồng III8, III9 sinh con mắc bệnh là: 1/4a .1/3a = 1/12

Xác suất cặp vợ chồng III8, III9 sinh con không mắc bệnh là: 1 - 1/12 = 11/12

Xác suất cặp vợ chồng III8, III9 sinh con trai không mắc bệnh là: 11/12 . ½ = 11/24

III - Đúng. Những người biết chắc chắn kiểu gen là: I1, I2, II5, II6, II7 có kiểu gen Aa; II3, III10 có kiểu gen aa

IV - Sai. Xác suất cặp vợ chồng III8, III9 sinh con mắc bệnh là: 1/12

Xác suất sinh được người con gái bị bệnh của cặp vợ chồng III8, III9 là 1/12 . ½ = 1/24

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Alen A (thân xám) trội hoàn toàn so với alen a (thân đen), alen B (cánh dài) trội hoàn toàn so với alen b (cánh ngắn). Đem lai con cái thân xám, cánh dài dị hợp với con đực thân đen, cánh ngắn. Trong số các cá thể thu được ở F1, ruồi giấm thân xám, cánh dài chiếm tỉ lệ 7,5%.Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1). Kiểu gen của các con ruồi giấm đem lai là ♀ABab×abab .

(2). Hoán vị gen đã xảy ra ở ruồi giấm cái với tần số 30%.

(3). Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh ngắn thu được ở F1 là 3/40.

(4). Đem lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài F1 thì đời con thu được 4 loại kiểu hình.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án A