25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 24)
Đề thi

25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 24)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Giới hạn sinh thái là khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sống được

Xem đáp án

Đáp án B

A → sai. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.

B → đúng. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà trong đó khoảng sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

C → sai. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

D → sai. Giới hạn sinh thái là khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sống được. (Mỗi một nhân tố sinh thái đều có 1 khoảng giá trị mà sinh vật có khả năng tồn tại và phát triển chứ không phải duy nhất nhiệt độ)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố nào sau đây gây biến đổi kích thước của quần thể?

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư

Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính

Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tí

Xem đáp án

Đáp án B

Kích thước quần thể tại thời điểm t:  

+ N0, Nt là số lượng cá thể của quần thể tính ở thời điểm ban đầu và thời điểm t; B: mức sinh sản; D: mức tử vong; I: mức nhập cư; E: mức xuất cư

+B, I → có vai trò làm tăng kích thước quần thể; D, E → có vai trò làm giảm kích thước quần thể.

A → sai. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

B → đúng. Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.

C → sai. Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.

D → sai. Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã

Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định

Xem đáp án

Đáp án D

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó có một quần xã sinh vật; có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định và có thể bị suy thoái.

A → sai. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.

B → sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.

C → sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường sống của các loài giun kí sinh là:

môi trường trên cạn

môi trường sinh vật

môi trường đất

môi trường nước

Xem đáp án

Đáp án B

Môi trường sinh vật là môi trường sống của các loài giun kí sinh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói chung trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình trong sinh quyển năng lượng mất đi khoảng:

80%

95%

90%

85%

Xem đáp án

Đáp án C

Nói chung trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình trong sinh quyển năng lượng mất đi khoảng 90% (mất đi do hô hấp, bài tiết, tiêu hóa,…). Chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp không phải do nhóm sinh vật nào sau đây tạo ra?

Vi khuẩn quang hợp

Tảo

Cây xanh

Vi khuẩn hóa tổng hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Sản lượng sinh vật sơ cấp do nhóm sinh vật sản xuất tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ đơn giản nhờ có năng lượng ánh sáng mặt trời. Nhóm này gồm: vi khuẩn quang hợp, tảo, cây xanh.

D → sai. Vi khuẩn hóa tổng hợp → nhóm này vẫn tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng hóa học. Nhưng nhóm này lại không tham gia vào bậc dinh dưỡng cấp 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến quá trình hấp thụ và vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ

Nhờ lực đẩy của rễ mà nước được đẩy từ rễ lên thân

Điều kiện để nước có thể vận chuyển từ rễ lên lá đó là tính liên tục của cột nước

Hai con đường vận chuyển nước trong cây là vận chuyển qua tế bào sống và vận chuyển qua mạch dẫn

Xem đáp án

Đáp án A

Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ, nước mới có thể đi từ môi trường vào tế bào lông hút được

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng chủ yếu qua:

miền lông hút

đỉnh sinh trưởng

miền sinh trưởng dãn dài

miền kéo dài

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu tạo ngoài của hệ rễ:

I. Rễ bên.

II. Miền lông hút.

III. Đỉnh sinh trưởng.

IV. Miền sinh trưởng dãn dài.

Miền tập trung nhiều tế bào lông hút (để hút nước và ion khoáng) là miền lông hút.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật trên cạn, vì sao trên đất nhiều mùn cây sinh trưởng tốt?

Đất mùn có chứa nhiều ôxi

Trong mùn có chứa nhiều khoáng

Trong mùn có chứa nhiều nitơ

Đất mùn tơi xốp giúp cây hút nước dễ hơn

Xem đáp án

Đáp án C

Cây mọc tốt trên đất nhiều mùn vì: trong mùn có chứa nhiều nitơ, mà nitơ lại có vai trò quyết định toàn bộ các quá trình sinh lí của cây trồng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào ở thực vật?

Pha tối ở nhóm thực vật C3

Pha tối ở nhóm thực vật C4

Pha tối ở nhóm thực vật CAM

Pha sáng ở nhóm thực vật C3

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ dưới đây mô tả chu trình Canvin – benson, pha tối của nhóm thực vật C3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

Tạo nhiều sản phẩm trung gian

Tích lũy năng lượng lớn hơn

Tạo CO2H2O cần cho quang hợp

Xảy ra trong điều kiện đủ O2

Xem đáp án

Đáp án B

Ưu thế nổi bật của hô hấp hiếu khí so với hô hấp kị khí là tích lũy năng lượng lớn hơn gấp 19 lần.

+ Một phân tử glucôzơ hô hấp hiếu khí tạo 38 ATP.

+ Một phân tử glucôzơ hô hấp kị khí tạo 2 ATP

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở miệng, tinh bột được biến đổi thành đường manto nhờ enzim gì?

Catalaza

Sacaraza

Amylaza

Maltaza

Xem đáp án

Đáp án C

Enzim trong nước bọt có tên là Amylaza.

Ở miệng, tinh bột chín được biến đổi thành đường manto nhờ enzim amylaza

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn nào sau đây?

Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản)

Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh

Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái

Tiêu chuẩn hình thái

Xem đáp án

Đáp án A

Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao, cần phải đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

Xem đáp án

Đáp án D

A. → sai. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

B. → sai. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

C. → sai. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến. (Loài mới không những mang một mà nhiều đột biến).

D. → đúng. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thủy của Quả Đất?

Mêtan

Hơi nước

Ôxi

Xianôgen

Xem đáp án

Đáp án C

Bầu khí quyển nguyên thủy chưa có sự sống → chứng minh cho khả năng chưa có hoặc có rất ít oxi trong khí quyển nguyên thủy của Quả Đất

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do:

chúng sống trong cùng một môi trường

chúng có chung một nguồn gốc

chúng sống trong những môi trường giống nhau

chúng sử dụng chung một loại thức ăn

Xem đáp án

Đáp án B

Điểm giống nhau giữa các loài sinh vật đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy tất cả chúng có chung một nguồn gốc.

Như vậy: A, C, D → chưa phù hợp

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên

hoàn toàn khác nhau về hình thái

Xem đáp án

Đáp án A

Loài sinh học: là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.

A. → đúng. Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

B. → sai. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố. (có thể cùng khu phân bố).

C. → sai. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. (2 loài thân thuộc → cách li sinh sản hay cách li di truyền).

D. → sai. Hoàn toàn khác nhau về hình thái

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến hệ tuần hoàn ở động vật thân mềm, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Máu lưu thông trong hệ mạch kín với áp lực thấp.

II. Máu có sắc tố hemoxianin.

III. Máu và nước mô tiếp xúc trực tiếp với các tế bào.

IV. Tim chưa phân hóa.

V. Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ tuần hoàn của đa số thân mềm và chân khớp là hệ tuần hoàn hở:

Khi tim co bơm máu (chứa sắc tố hemoxianin) với một áp lực thấp vào xoang cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện quá trình trao đổi chất; sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về tim.

Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối (hở), đảm bảo cho dòng dịch di chuyển dễ dàng mặc dù với áp suất thấp.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế chống lạnh, cơ thể có những đặc điểm sinh lý phù hợp. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng?

I. Tăng sinh nhiệt thông qua chuyển hóa cơ bản.

II. Giảm mất nhiệt bằng cách co mạch máu dưới da.

III. Co các cơ chân lông.

IV. Hình thành phản xạ “run”.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của:

gen ức chế

gen điều hòa

gen sản xuất

gen khởi động

Xem đáp án

Đáp án B

Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của gen điều hòa.

Điều hòa gen sinh vật nhân chuẩn có sự tham gia nhiều của loại enzim hơn và phức tạp hơn như có sự tham gia của gen bất hoạt (ngăn cản) và gen tăng cường (tăng hoạt tính).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với

gen điều hòa

vùng vận hành

vùng khởi động

nhóm gen cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án B

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành.

Giải thích:

+ Khi protein ức chế tác động lên vùng vận hành O. Vùng vận hành bị ức chế do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) không phiên mã được → sản phẩm không tạo ra.

+ Khi protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành O (do bị bất hoạt bởi chất cảm ứng lactozo) → vùng vận hành được tự do điều khiển quá trình phiên mã của Operon → sản phẩm sinh học tạo ra.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa

Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân

Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng

Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao

Xem đáp án

Đáp án C

A → sai. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa → đây là thường biến.

B → sai. Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân → đây là thường biến.

C → đúng, Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.

D → sai. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao → đây là thường biến.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotit của gen?

Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

Mất một cặp nucleotit

Thêm một cặp nucleotit

Đảo vị trí các cặp nucleotit

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến làm thay đổi/ không thay đổi thành phần nucleotit của gen.

A, B, C là các loại đột biến gen làm thay đổi thành phần nucleotit.

D. Đảo vị trí các cặp nucleotit → không làm thay đổi thành phần chỉ làm thay đổi vị trí.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba khác nhau bởi

    1. Số lượng nucleotit;                              2. Thành phần nucleotit;

    3. Trình tự các nucleotit;                         4. Số lượng liên kết photphođieste.

Câu trả lời đúng là:

2 và 3

1, 2 và 3

1 và 4

3 và 4

Xem đáp án

Đáp án A

Các bộ ba khác nhau bởi:

1. Số lượng nucleotit → điểm giống (tất cả bộ ba đều có 3 nucleotit)

2. Thành phần nucleotit → điểm khác nhau (VD: AUG (có 3 thành phần A, U, G) còn bộ ba AUU (có 2 thành phần A, U))

3. Trình tự các nucleotit → sự khác nhau (điểm mấu chốt quan trọng nhất về sự khác biệt các bộ ba).

4. Số lượng liên kết photphodieste → không liên quan

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là không đúng về ARN polymeraza của sinh vật nhân sợ?

Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5’ – 3’

Chỉ có 1 loại ARN polymeraza chịu trách nhiệm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN

Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen

Phân tử ARN tạo ra có thể lai với ADN mạch khuôn

Xem đáp án

Đáp án B

Vai trò enzim ARN polymeraza

A. Xúc tác tổng hợp ARN theo chiều 5’ – 3’ → đúng

B. Chỉ có 1 loại ARN polimeraza chịu trách nhiệm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN, (có nhiều loại enzim phiên mã ARN polimeraza).

C. Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen → bộ ba đầu tiên trên gen là 3’TAX5’.

D. Phân tử ARN tạo ra có thể lai với ADN mạch khuôn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm, thể ba nhiễm thuộc loài này lần lượt là: 

18 và 19

9 và 11

19 và 20

19 và 21

Xem đáp án

Đáp án D

10 nhóm liên kết  n = 10 → 2n = 20

Thể một nhiễm: 2n-1 = 19

Thể 3 nhiễm: 2n + 1 = 21

Thể tam bội: 3n = 30

Thể tứ bội: 4n = 40

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Điều hòa hoạt động của gen sau phiên mã thực chất là điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mARN.

(2) Ở sinh vật nhân thực, hai gen khác nhau (không bị đột biến) có thể tổng hợp nên các phân tử protein giống nhau.

(3) Ở sinh vật nhân thực, khi gen bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác với sản phẩm protein của gen bình thường.

(4) Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của gen điều hòa.

(5) Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành.

Số phát biểu đúng:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận định về các phát biểu

(1), (2), (4), (5) → đúng

(3) → sai. Ở sinh vật nhân thực; khi gen bị đột biến thì sản phẩm protein của nó phải khác với sản phẩm protein của gen bình thường. (một đột biến cũng có thể mã hóa sản phẩm giống bình thường).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lý thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỷ lệ:

37,5%

12,5%

18,75%

56,25%

Xem đáp án

Đáp án A

A quy định thân cao >> a quy định thân thấp;

                            B quy định quả đỏ >> b quy định quả vàng

P: AaBb x aaBb → F1: A-B- = 1/2.3/4 = 3/8

Vậy: A đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1 : 1

AaBb x AaBb

AaBb x aaBb

Aabb x aaBb

AaBB x aaBb

Xem đáp án

Đáp án D

A. Kiểu hình: (3 : 1)(3 : 1)

B. Kiểu hình: (1 : 1)(3 : 1)

C. Kiểu hình: (1 : 1)(1 : 1)

D. Kiểu hình (1 : 1)(1) → đúng với yêu cầu

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi giao phấn giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỷ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

(1) Kiểu gen của P: ABab×ABab và hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.

(2) Kiểu gen của P: AbaB×AbaB hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.

(3) Kiểu gen của P: ABab×AbaB hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 40%.

(4) Kiểu gen của P: AbaB×AbaB hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 25%.

Số kết luận đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

P → F1: 70% thân cao, quả tròn, 20% thân thấp, quả bầu dục, 5% thân cao, quả bầu dục, 5% thân thấp, quả tròn.

+ Chiều cao = 3 cao : 1 thấp → A (cao) >> a (thấp) → P: Aa

+ Hình dạng = 3 tròn : 1 bầu → B (tròn) >> b (bầu) → P: Bb

P1 x P2: (Aa, Bb) x (Aa, Bb) (dạng này lấy đáp án thử cho nhanh) → F1: aabb = 20%

(1) → đúng. Vì P: ABab×ABab f1 bên = 0,2 (thỏa quy tắc x : y : y : z)

(2)→ sai. Vì AbaB×AbaB f2 bên = 0,2 (thỏa quy tắc x : y : y : z)

(3) →  sai. Vì ABab×AbaB f2 bên = 0,4 (thỏa quy tắc x : y : y : z)

(4) →  sai. Vì AbaB×AbaB f2 bên = 0,25 (thỏa quy tắc x : y : y : z)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua lưỡng bội, tính trạng màu sắc và hình dạng quả, mỗi tính trạng do 1 gen quy định. Đem 2 cây thuần chủng quả đỏ, dạng tròn và quả vàng, hình bầu dục lai với nhau thu được F1 100% gồm quả đỏ, dạng tròn. Cho F1 lai với cây quả đỏ, dạng quả tròn thì ở F2 thấy xuất hiện 4 kiểu hình trong đó quả đỏ, hình bầu dục chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến mới, quá trình giảm phân của bố và mẹ với tần số giống nhau. Theo lý thuyết, cho các kết luận sau:

(1) Hoán vị gen với f = 36%.                      (2). Hoán vị gen với f = 48%.

(3) Hoán vị gen với f = 20%.                      (4). Hoán vị gen với f = 40%.

Số kết luận đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

+ Pt/c (quả đỏ, tròn) x (quả vàng, bầu dục) → F1 100% quả đỏ, dạng tròn.

Mỗi gen quy định 1 tính trạng.

→  Tính trạng xuất hiện ở F1 là trội và F1 dị hợp: A (quả đỏ) >> a (quả vàng);

B (quả tròn) >> b (quả bầu)

→ F1: (Aa, Bb)

F1: (Aa, Bb) x A-B- (1) → F2: có 4 kiểu hình (A-B-, A-bb, aaB-, aabb)

→ F1: (Aa, Bb) x (Aa, Bb)(1) → F2: A-bb = 0,09 (phép lai này thỏa quy tắc x : y : y : z)

 A-bb = 0,09  aabb = 0,25 – 0,09 = 0,16

(Vì từ P →  Nên F1 chỉ cho giao tử a2-1584701109.PNG)

(1) →  sai. Với f = 0,36 → aabb

(2) →  sai. Với f = 0,48

(3) →  đúng. Với f = 0,2

→ aabb

(4) → sai. Với f  = 0,4

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu  có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

Xem đáp án

Đáp án D

Theo giả thuyết: Tính trạng thứ 1 có A trội hoàn toàn so với a

Tính trạng thứ 2 có B trội hoàn toàn so với b

P x P →  F1: 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb

+ 3 A- : 1aa → P: Aa x Aa

+ 1B- : 1bb → P: Bb x bb →  P: (Aa, Bb)

→ P x P: (Aa, Bb) x (Aa, bb) → F1: aabb = 0,1875 = 0,375 x 0,5 (cơ thể P(Aa, bb) luôn cho 0,5 (a, b), nên có thể P (Aa, Bb) cho giao tử lặn (a, b) = 0,1875/0,5 = 0,375)

Với P (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,375 > 25% là giao tử liên kết.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật lưỡng bội, người ta tiến hành giao phối giữa hai cây P, thu được F1 gồm 240 cây có hoa trắng, 60 cây có hoa vàng và 20 cây có hoa tím. Nếu cho cây P nói trên lai phân tích thu được thế hệ con Fa Biết không phát sinh đột biến mới, sự biểu hiện của gen không lệ thuộc môi trường và các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Theo lý thuyết, sự phân ly kiểu hình ở đời con Fa sẽ là:

25% vàng : 50% trắng : 25% tím

25% trắng : 50% vàng : 25% tím

75% vàng : 12,5% trắng : 12,5% tím

75% trắng : 12,5% vàng : 12,5% tím

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thuyết: + Đây là phép lai một tính trạng màu sắc hoa.

P x P: → F1: 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa tím

= 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử/P x 4 loại giao tử/P →  P: AaBb

·        P x P: AaBb x AaBb →  F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Quy ước:           A-B-, A-bb: hoa trắng.

                         aaB-: hoa vàng.

                         aabb: hoa tím.

(hoặc quy ước ngược lại: A-B-, aaB-: hoa trắng; A-bb: hoa vàng; aabb: hoa tím)

Ø P lai phân tích: AaBb x aabb

→ Fa: 1A-B-:1A-bb : 1aaB- : 1aabb

Kiểu hình = 50% trắng : 25% vàng : 25% tím.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là:

6,25%

25%

12,5%

50%

Xem đáp án

Đáp án A

Khi 2 bệnh trên cùng một phả hệ mà 2 bệnh này do 2 gen trên 2 cặp NST khác nhau thì tốt nhất để khỏi lẫn lộn xét 2 bệnh khác nhau riêng biệt ở 2 phả hệ (phả hệ 1: xét bệnh 1 và phả hệ 2: xét bệnh 2) và nhớ đánh số thứ tự cho khỏi nhầm lẫn.

Xét bệnh P (do gen trội/NST thường)

Vì 5: A- x 6:aa →  10.Aa

Với số 11 có kiểu gen aa: 10 x 11: Aa x aa →  con 12 mắc bệnh P: (A-) = 1/2

Xét bệnh Q (do gen lặn trên NST X)

Số 10. XBY 

8: XBXb (vì nó trội XBX- mà phải nhận Xb từ bố → 8:XBXb)

7: XBY vậy 7 x 8: XBY × XBXb → 11♀ = (1/2XBXB<:1/2XBXb)

Như vậy 10 x 11: XBY x (1/2XBXB: 1/2XBXb)

G:                     1/2Y     1/2.1/2Xb

 con trai mắc bệnh Q (XbY) = 1/2.1/4 = 1/8

Vậy để vợ, chồng 10 x 11 →  Xác suất sinh con trai đầu mắc 2 bệnh = 1/2.1/8 = 1/16 = 6,25%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do một gen có 2 alen, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; hình dạng hạt do 1 gen có 2 alen, B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với b quy định hạt dài; màu sắc hạt một gen có 2 alen, D quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với d quy định hạt màu trắng. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau, sự biểu hiện các tính trạng không lệ thuộc môi trường và các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây P có kiểu gen AaBdbD lai phân tích. Kết luận nào sau đây đúng?

Con lai xuất hiện 16 tổ hợp giao tử

Xuất hiện 25% cây thân thấp, hạt dài, màu trắng

Không xuất hiện kiểu hình thân cao, hạt tròn, màu vàng

Kiểu hình ở con lai có tỉ lệ không đều nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thiết:                A quy định thân cao >> a quy định thân thấp;

                                      B quy định hạt tròn >> b quy định hạt dài;

                                      D quy định hạt màu vàng >> d quy định hạt màu trắng.

P: AaBdbD (liên kết hoàn toàn) x  

A →  sai. Con lai xuất hiện 16 tổ hợp giao tử (2 x 2 = 4 tổ hợp giao tử)

B →  sai. Xuất hiện 25% cây thân thấp, hạt dài, màu trắng (aa.bbdd = 1/2.0 = 0)

C  đúng. Không xuất hiện kiểu hình thân cao, hạt tròn, màu vàng (A-B-D- = 1/2.0 = 0)

D → sai. Kiểu hình ở con lai có tỉ lệ không đều nhau. (đời con F1 có 4 kiểu hình bằng nhau).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm (P): ,nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn là 5%. Biết không xảy ra đột biến, các tổ hợp gen có sức sống như nhau. Theo lý thuyết, tần số hoán vị gen là:

40%

20%

35%

30%

Xem đáp án

Đáp án A

P:  

 (hoán vị gen chỉ có thể xảy ra ở cơ thể dị hợp 2 gen thuộc giới cái)

F1: aabbmm = 0,05 →  aabb

* aabb = 0,1 = 2ab/♀F1 x 0,5ab/♂F1 →  fcon cái = 0,2 x 2 = 40%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự các nuclêôtit như sau:

Mạch 1:      5’…TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG…3’

Mạch 2:      3’…ATGAATXXXXATGGTGTAAAX…5’

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 6

Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7

Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5

Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 4

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý: mạch gốc của gen là mạch có chiều 3’OH → 5’P

+ Nếu mạch 1 là gốc thì chiều từ trái sang phải.

+ Nếu mạch 2 là gốc thì chiều từ phải sang trái.

Dựa trên gen ta thấy:

Mạch 1:      5’…TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG…3’

Mạch 2:      3’…ATGAATXXXXATGGTGTAAAX…5’

* bộ ba trên mạch gốc của gen 3’TAX5’  5’AUG3’/mARN là côdon mở đầu.

* bộ ba trên mạch gốc của gen 3’ATT5’  5’UAA3’/mARN là côdon kết thúc.

→ gen có 5 bộ ba: 5’TTA GGG GTA XXA XAT3

→ Số acid amin được dịch mã để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit = số acid amin môi trường cung cấp = 5 – 1 = 4.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:

Ở thế hệ P = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

Thế hệ F1 = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

Thế hệ F2 = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

Thế hệ F3 = 24%AA : 42%Aa : 34%aa

Thế hệ F4 = 20,25%AA : 49,5%Aa : 30,25%aa

Thế hệ F5 = 20,25%AA : 49,5%Aa : 30,25%aa

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:

Các yếu tố ngẫu nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Giao phối ngẫu nhiên

Đột biến

Xem đáp án

Đáp án A

- Theo kết quả từ P → F5 nhận thấy qua 5 thế hệ tần số kiểu gen thay đổi → không thể giao phối ngẫu nhiên (còn nếu tự phối thì thay đổi: tăng đồng hợp, giảm dị hợp).

- Nếu giao phối không ngẫu nhiên (hay tự phối) thì AA, aa tăng từng thế hệ → không đúng (không đúng với từng thế hệ).

- Thế hệ 1, 2 không đổi; chỉ thay đổi F3 (thay đổi mạnh: A/a = 0,4/0,6 nhưng thế hệ 4,5 không đổi) → không thể giao phối không ngẫu nhiên.

- Nếu đột biến thì tần số alen thay đổi rất chậm (10-6 →10-4) chứ không phải thay đổi từ F2 → F3 chỉ 1 thế hệ mà mạnh mẽ như thế → không thể đột biến.

Vậy nên chỉ có do yếu tố ngẫu nhiên tác động vào thế hệ F3.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là:

96% cây thân cao : 4% cây thân thấp

36% cây thân cao : 64% cây thân thấp

75% cây thân cao : 25% cây thân th

84% cây thân cao : 16% cây thân thấp

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết:      A quy định thân cao >> a quy định thân thấp.

Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Gọi p, q là tần số alen A, a

Vì CB º PCB

Giả thiết:  với p + q = 1

Tỉ lệ kiểu hình = 96% cây thân cao : 4% cây thân thấp

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

F2 có 5 loại kiểu gen

F1 toàn gà lông vằn

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn

Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thiết: A (vằn) > a (không vằn) trên NST X và ở gà: XX = trống; XY = mái

A → sai. Vì F1 chỉ 4 kiểu gen

B → sai. Vì vằn : 1 không vằn

C → đúng. Vì F2:  1XAXa: 1XAY : 1XaXa : 1XaY  1 vằn : 1 không vằn

D → sai. Giả thiết: 

♂ vằn : 25% ♀ vằn : 25% ♀ không vằn  giả thiết (25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn)