25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 15)
Đề thi

25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 15)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

Màng trước xinap

Khe xinap

Chuỳ xinap

Màng sau xinap

Xem đáp án

Đáp án D

Trên màng sau xinap có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học. Có các enzim đặc hiệu có tác dụng phân giải chất trung gian hóa học. Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở thú là axêtincôlin và norađrênalin

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài động vật nào sau đây không có hình thức sinh sản đặc biệt là trinh sinh?

Mối

Ong mật

Kiến

Bọ xít

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

Qua thành tĩnh mạch và mao mạch

Qua thành mao mạch

Qua thành động mạch và mao mạch

Qua thành động mạch và tĩnh mạch

Xem đáp án

Đáp án B

Ở hệ tuần hoàn kín, máu từ tim → động mạch → mao mạch (máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch) → tĩnh mạch → tim

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chủ yếu của pha tối tại tế bào lục lạp bao bó mạch trong quá trình quang hợp ở thực vật C4 là:

ATP, ADPH

Ribuloro1, 5diphotphat và glucozơ

AOA và AM

Axit pirruvic

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn đường phân trong quá trình hô hấp nội bào của thực vật diễn ra tại

Bào tương

Không gian giừa hai màng ti thể

Chất nền ti thể

Màng trong ti thể

Xem đáp án

Đáp án A

Đường phân xảy ra trong bào tương. Kết thúc quá trình đường phân, phân tử glucôzơ (6 cacbon) bị tách thành 2 phân tử axit piruvic (3 cacbon). Trong quá trình này tế bào thu được 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit). Thực ra, đường phân tạo được 4 phân tử ATP, nhưng do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hoá glucôzơ trong giai đoạn đầu của đường phân nên tế bào chỉ thu được 2 phân tử ATP

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ mấy trong chu kì kinh nguyệt ở người?

Ngày thứ 25

Ngày thứ 13

Ngày thứ 12

Ngày thứ 14

Xem đáp án

Đáp án D

Theo lý thuyết thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ 14 trong chu kì kinh nguyệt ở người

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là

Tế bào lông hút

Tế bào nội bì

Tế bào biểu bì

Tế bào vỏ

Xem đáp án

Đáp án B

Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợi liên bào nối các không bào, qua TB nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào kẽ tiết ra

tinh trùng

FSH

Testôstêron

GnRH

Xem đáp án

Đáp án C

Bên trong, tinh hoàn được chia thành 300-400 tiểu thùy ngăn cách nhau bởi các vách xuất phát từ mặt trong của lớp áo trắng. Mỗi tiểu thùy có từ 2-4 ống sinh tinh xoắn. Tinh trùng do các ống này sinh ra được đổ vào các ống sinh tinh thẳng, rồi vào lưới tinh hoàn ở phần sau trên của mỗi tinh hoàn. Từ lưới tinh hoàn có 12-15 ống xuất dẫn tinh trùng vào các ống mào tinh. Ở giữa các ống sinh tinh có những nhóm tế bào kẽ tiết ra hormon testosteron

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

codon

axit amin

anticodon

triplet

Xem đáp án

Đáp án C

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là anticodon.

Codon là bộ ba mã sao trên mARN

Axitamin là đơn phân của protein 

Triplet là bộ ba Nu trên ADN

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai NST có trật tự sắp xếp các gen là: 

ABCD*EGH và MN*PQO . 

Sau đột biến hai NST có trật tự sắp xếp các gen như sau: ABCQD*EGH và MN*PO

Đây là dạng đột biến cấu trúc NST

Lặp đoạn

đảo đoạn

chuyển đoạn tương hỗ

chuyển đoạn không tương hỗ

Xem đáp án

Đáp án D

Sau đột biến ta thấy đoạn Q từ NST số 2 chuyển sang NST số 1 → Đây là dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?

Sợi cơ bản

Sợi nhiễm sắc

Crômatit

Vùng xếp cuộn

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tử ADN quấn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom. Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và được 1 đoạn chứa 146 cặp Nu, quấn quanh 7/4 vòng. Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là 1 đoạn ADN và 1 phân tử protein histon

+ chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11nm

+ Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm.

+ Sợi nhiễm sắc lại được xếp cuộn 1 lần nữa tạo thành sợi siêu xoắn đường kính 300nm

+ Cuối cùng là 1 lần xoắn tiếp của sợi 300nm thành cromatit có đường kính 700nm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào về tính chất của thường biến là sai?

phụ thuộc vào môi trường

dựa vào thường biến để định ra cỡ xuất chuồng

Không di truyền

Những thay đổi kiểu hình không do gen qui định

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bí dẹt dị hợp hai cặp gen lai với nhau F1 thu được tỉ lệ 9/16 bí dẹt : 6/16 bó tròn : 1/16 bí dài. Hình dạng bí là kết quả của sự

tác động cộng gộp

tác động đa hiệu của gen

tương tác bổ trợ

tương tác trội lặn không hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đa bội lẻ

không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội

có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

điều hòa quá trình dịch mã

điều hòa lượng sản phẩm của gen

điều hòa quá trình phiên mã

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

Xem đáp án

Đáp án B

- Điều hòa hoạt động gen tức là điều hòa lượng sản phẩm của gen đó

- Sự hoạt động khác nhau của các gen trong hệ gen là do quá trình điều hòa

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng thứ nhất là 3:1, tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng 2 là 1:2:1. Trong trường hợp các tính trạng này di truyền theo quy luật phân li độc lập thì tỉ lệ chung của cả 2 tính trạng là:

1:2:1:3:1:6

6:3:1:1:2:2

6:3:3:2:1:1

3:6:3:2:2:1

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng thứ nhất là 3:1, tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng 2 là 1:2:1. Trong trường hợp các tính trạng này di truyền theo quy luật phân li độc lập thì tỉ lệ chung của cả 2 tính trạng là: (3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là

3´ XUA 5´

3´ XTA 5´

5´ XUA 3´

5´ XTA 3´

Xem đáp án

Đáp án A

Trên mARN: 5'GAU3' → tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là 3´ XUA 5´

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền

thẳng theo bố

chéo giới

độc lập với giới tính

theo dòng mẹ

Xem đáp án

Đáp án A

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai là do gen trên NST giới tính Y (không có trên X) → Tính trạng này sẽ di truyền thẳng theo bố

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Operon Lac, theo chiều trượt của enzim phiên mã thì thứ tự các thành phần là

Gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (0), gen câu trúc Z, Y, A

Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, Y, A

Gen điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, Y, A

Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, Y, A

Xem đáp án

Đáp án D

Hình 3.1 sách giáo khoa sinh học 12 cho ta thấy thứ tự các vùng trên opêron là P, O, Z, Y, A. Gen điều hòa không thuộc opêron nên không có trong thứ tự này

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết?

Chuyển đoạn trong cùng một NST

Mất đoạn

Lặp đoạn

Chuyển đoạn tương hỗ

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết là đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn trong cùng 1 NST

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành đa bội lẻ?

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+ 1)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n+ 1)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)

Xem đáp án

Đáp án B

Đa bội lẻ là các dạng 3n, 5n, 7n...

A sẽ tạo hợp tử lệch bội dạng thể ba 2n + 1

B sẽ tạo dạng đa bội lẻ 3n

C sẽ tạo dạng lưỡng bội 2n hoặc dạng lệch bội 2n - 1 + 1

D sẽ tạo dạng đa bội chẵn 4n

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác gen theo kiểu bổ trợ với tỷ lệ 9: 3: 3: 1. Khi cho F1 dị hợp hai cặp gen lai phân tích Fb phân li theo tỷ lệ

1: 1: 1: 1

1: 2: 1

3: 1

1: 1

Xem đáp án

Đáp án A

F 1: AaBb x aabb

Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

Phế quản phân nhánh nhiều

Có nhiều phế nang

Khí quản dài

Có nhiều ống khí

Xem đáp án

Đáp án D

Mặc dù phổi chim không có nhiều phế nang như phổi thú nhưng hô hấp ở chim vẫn đạt hiệu quả cao hơn thú để có thể bay ở những độ cao có không khí loãng vì:

• Phổi chim có cấu tạo đặc biệt : 

- Hệ thống ống khí nằm trong phổi với hệ thống mao mạch bao quanh 

- Thông với các ống khí có các túi khí gồm các túi khí trước và túi khí sau → làm tăng bề mặt trao đổi khí. 

• Sự thông khí phổi : 

- Ở chim : 

+ Có dòng khí liên tục chuyển qua các ống khí trong phổi từ sau ra trước kể cả lúc hít vào lẫn thở ra nhờ sự co giản của hệ thống túi khí khi các cơ hô hấp co dãn. 

+ Không có khí đọng trong các ống khí ở phổi 

=> Giúp chim tăng nhịp hô hấp, tận dung được nhiều nguồn oxi trong không khí thở (90% so với thú 25%) → chim không bị thiếu oxi khi bay nhanh và bay lâu ở những độ cao với không khí loãng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá theo kiểu:

Tiêu hoá ngoại bào

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

Tiêu hoá nội bào

Tiêu hoá nội bào và ngoại bào

Xem đáp án

Đáp án A

Động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá theo kiểu tiêu hóa ngoại bào (tiêu hóa bên ngoài tế bào) 

- Ống tiêu hóa gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau

- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa. Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

- Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và thải ra ngoài

- Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa gặp ở động vật có xương sống và một số động vật không xương sống

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai thuận P: ♀lá xanh x lá đốm ♂ thu được F1: 100% lá xanh; phép lai nghịch P: ♀ lá đốm x lá xanh ♂ thu được F1: 100% lá đốm. Cho ♂ F1 của phép lai thuận giao phấn ♀F1 của phép lai nghịch thu được F2 có kết quả là kết quả là:

100% lá xanh

100% lá đốm

1 lá xanh: 1 lá đốm

3 lá đốm: 1 lá xanh

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch của gen có số lượng từng loại nuclêôtit A: T: G: X theo thứ tự lần lượt chiếm tỷ lệ 1 : 1,5 : 2,25 : 2,75 so với tổng số nuclêôtit của mạch. Gen đó có chiều dài 0,2346 micrômet. Số liên kết hiđrô của gen bằng :

1840

1725

1794

1380

Xem đáp án

Đáp án A

N = (2346 :3,4)× 2 =1380 nucleotide.

1 mạch của gen có tỷ lệ A:T:G:X = 1:1,5:2,25:2,75 → A1 = 92, T1 = 138, G1 = 207, X1 = 253 → Số nucleotide của gen là: A = 230, G =460.

Số liên kết Hidro 2A +3G = 1840

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân này phân li độc lập. Kết quả phép lai cho tỷ lệ ở đời sau là: 3/8 hạt vàng, trơn : 3/8 hạt vàng, nhăn : 1/8 hạt xanh, trơn: 1/8 hạt xanh, nhăn. Kiểu gen của các cây bố, cây mẹ là

AaBb x AaBb

Aabb x AaBb

Aabb x Aabb

aaBb x aaBb

Xem đáp án

Đáp án B

Đậu Hà Lan, A-hạt vàng, a-hạt xanh. B-hạt trơn, b-hạt nhăn. Các gen phân ly độc lập. 

Phép lai cho đời sau 3 vàng, nhăn: 3 vàng trơn: 1 xanh trơn: 1 xanh nhăn.

Tỷ lệ vàng:xanh = 3:1 → Aa × Aa, tỷ lệ trơn:nhăn =1:1 → Bb × bb

Phép lai là AaBb × Aabb

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen Aaaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

2/9

1/4

1/8

1/2

Xem đáp án

Đáp án A

Kiểu gen AAaa giảm phân cho giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa

→ kiểu gen Aaaa ở thế hệ sau chiếm tỉ lệ: 2. 4/6Aa . 1/6aa = 2/9

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng. Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường. Kiểu gen của F1

AAAa x AAAa

AAAa x Aaaa

Aaaa x Aaaa

AAaa x AAaa

Xem đáp án

Đáp án D

Cây quả vàng sinh ra = 1/36 = 1/6aa . 1/6aa

Cây tứ bội cho giao tử aa = 1/6 có kiểu gen AAaa → F 1: AAaa x AAaa

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 1 gen quy định một tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Nếu thế hệ P có kiểu gen AABBDD x aabbdd thì thế hệ lai thứ 2 sẽ xuất hiện bao nhiêu biến dị tổ hợp về kiểu hình?

2

4

6

8

Xem đáp án

Đáp án C

AABBDD × aabbdd → AaBbDd → thế hệ sau có thể sẽ xuất hiện 2^3 = 8 kiểu hình.

Số kiểu biến dị tổ hợp = 8-2 =6 kiểu biến dị tổ hợp

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI ; nói 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI. Cho biết nòi 1 là nòi gốc, các nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:

1→ 4 → 2→ 3

1 → 3→ 4 →2

1 → 2 → 4 → 3

1 → 3 → 2 → 4

Xem đáp án

Đáp án B

Nòi 1. ABCDEFGHI. Nòi 2. HEFBAGCDI. Nòi 3. ABFEDCGHI. Nòi 4. ABFEHGCDI.

Nòi 1 là nòi gốc, trình tự sự phát sinh các nòi trên.

Nòi 1 → Nòi 3. Đột biến đảo đoạn CDEF → FEDC.

Nòi 3 → Nòi 4. Đột biến đảo đoạn DCGH → HGCD.

Nòi 3 → Nòi 2. Đột biến đảo đoạn ABFEH → HEFBA.

Trình tự là 1 → 3 → 4 → 2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ bằng nhau

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái

Con cái và con đực có số lượng bằng nhau

Sức sống của các giao tử như nhau

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được Fđều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau thì tỉ lệ bí quả tròn dị hợp xuất hiện là

1/8

2/3

1/4

3/8

Xem đáp án

Đáp án C

Lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau thu được F1 quả dẹt. Cho lai với bí tròn được tỷ lệ 4 quả tròn: 3 quả dẹt: 1 quả dài → tạo 8 tổ hợp giao tử = 4× 2.

Bí F1 sẽ có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen ( AaBb) khi lai với nhau, tỷ lệ bí quả tròn dị hợp ( Aabb hoặc aaBb) sẽ là:

AaBb × AaBb : Aabb = 1/8; aaBb = 1/8 → số bí tròn dị hợp = 2/8 = 1/4

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, cặp NST số 5 phân li bình thường thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

AaB, Aab, B0, b0

AaB, b hoặc Aab, B

AAB, b hoặc aaB, b

AaB, B hoặc Aab,b

Xem đáp án

Đáp án B

Aa không phân li trong giảm phân I tạo giao tử: Aa và O

Bb giảm phân bình thường tạo giao tử: B và b

→ Các loại tinh trùng có thể được tạo ra từ 1 tế bào sinh tinh trên là:

AaB và b hoặc Aab và B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Các gen trội lặn hoàn toàn, cho P: AaaaBBbb tự thụ thu được F1.Có bao nhiêu phát biểu đúng

(1) Đồng hợp tử lặn về tất cả các gen bằng 1/144 .

(2) F1 có kiểu hình A-,B- bằng 35/48.

(3) F1 có 15 loại kiểu gen ,4 loại kiểu hình .

( 4) F1 kiểu hình A-,B- có 9 kiểu gen

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

P: AaaaBBbb x AaaaBBbb = (Aaaa x Aaaa)(BBbb x BBbb)

+ Aaaa x Aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1/4AAaa : 2/4Aaaa : 1/4aaaa, tỉ lệ kiểu hình: 3A- : 1aaaa

+ BBbb x BBbb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1/36AAAA : 8/36AAAa : 18/36AAaa : 8/36Aaaa : 1/36aaaa → Tỉ lệ kiểu hình 35B- : 1bbbb

Xét các phát biểu của đề bài: 

(1) Đúng. Đồng hợp tử lặn về tất cả các gen (aaaabbbb) bằng: 1/4aaaa . 1/36bbbb = 1/144

(2) Đúng. F1 có kiểu hình A-,B- bằng: 3/4 . 35/36 = 35/48

(3) Đúng. F1 có 3.5 = 15 loại kiểu gen ,2.2 = 4 loại kiểu hình

(4) Sai. F1 kiểu hình A-,B- có: 2.4 = 8 loại kiểu gen

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về đột biến cấu trúc NST dưới đây:

- Cơ chế gây ra đột biến cấu trúc NST là do đứt gẫy NST, hoặc trao đổi chéo giữa các NST.

- Đột biến mất đoạn, cùng với hoán vị gen và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gen trên NST.

- Mất đoạn chứa gen A trong một NST của cặp tương đồng chứa cặp gen Aa sẽ làm gen lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến. 

- Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn của 2 NST tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mất đoạn 

Có bao nhiêu nhận định đúng? Có bao nhiêu nhận định đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy đinh và trội hoàn toàn, hoán vi ̣ gen với tần số 40%, cho hai ruồi giấm có kiểu gen ♀ AbaBDd và ♂  ABabDd lai với nhau. Cho các phát biểu sau về đời con: 

(1) Kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 15%. 

(2) Kiểu hình aaB-D- chiếm tỷ lệ 11,25%.

(3) Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 15%. 

(4) Kiểu gen ABabDd chiếm tỉ lệ 5%. 

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Xét phép lai: Ab/aB x AB/ab cho đời con có kiểu hình:

aabb = 20%ab.50%ab = 10%

A-B- = 50% + 10% = 60%

A-bb = aaB- = 25% - 10% = 15%

+ Phép lai Dd x Dd → 1/4DD : 1/2Dd : 1/4dd, kiểu hình: 3D- : 1dd

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) Đúng. Kiểu hình A-B-dd = 60%A-B- . 1/4dd = 15%

(2) Đúng. Kiểu hình aaB-D- chiếm tỷ lệ 15%.3/4 = 11,25%

(3) Sai. Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ 15%.3/4 = 11,25%

(4) Sai. Kiểu gen AB/ab Dd = 2.20%.50%. ½ = 10%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fa thu được 50% con đực mắt trắng: 25% con cái mắt đỏ: 25% con cái mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2 loại cá thể đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ:

18,75%

50%

25%

37,5%

Xem đáp án

Đáp án A

Ở phép lai phân tích con đực F1 ta thấy:

- Ở đời con của phép lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình là: mắt đỏ : mắt trắng = 1 : 3

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.

Mặt khác, tất cả các con đực đều có mắt trắng còn giới cái thì có cả mắt đỏ và mắt trắng → Tính trạng di truyền liên kết giới tính và gen nằm trên NST giới tính X.

Quy ước gen:

A-B-: mắt đỏ, A-bb + aaB- + aabb: mắt trắng.

- Vì trong tương tác bổ sung loại 2 kiểu hình, vai trò của gen A và B là ngang nhau, do đó cặp gen Aa hay Bb nằm trên cặp NST X đều cho kết quả đúng.

- Sơ đồ lai: Đực F1 có kiểu gen XAYBb, cái F1 có kiểu gen XAXaBb

F1: XAYBb x XAXaBb = (XAY x XAXa) (Bb x Bb)

→ Cá thể đực mắt đỏ có kiểu gen XAYB- chiếm tỉ lệ: 1/4 . 3/4 = 18,75%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh pheninketo niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:

Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên? 

(1) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4 . 

(11) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12 . 

(12) Xác suất là con gái và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6 . 

(13) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6.

Số đáp án đúng:

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tính trạng bệnh máu khó đông:

Người chồng II.3: XAY 

II.5: XaY P (I.3 x I.4): XAY × XAXa => Người vợ II.4 : 1/2 XAXa : 1/2 XAXA

Xác suất con bị bệnh (khi đó P là XAY x XAXa): 1/2×1/4=1/8 (cũng là xs con trai bị bệnh).

Xác suất con không bị bệnh: 7/8. Xác suất con trai không bị bệnh: 1/2×1/4+1/2×1/2=3/8

Xác suất con gái và không bị bệnh: 1/2×1/2+1/2×1/2=1/2

Xác suất mang alen bệnh: 1/2×1/2=1/4 Xác suất không mang alen bệnh: 3/4

Xét bệnh pheninketo niệu: II.2: bb P (I.1 × I.2): Bb × Bb Người chồng II.3: 1/3BB:2/3Bb 

Người vợ II.4: Bb Xác suất con bị bệnh (khi P là Bb x Bb): 2/3×1/4=1/6 Xác suất con không bị bệnh: 5/6

Xác suất không mang alen bệnh: 23×14+13×12=1323×14+13×12=13 

Xác suất không mang alen bệnh của cả 2 bệnh: 3/4×1/3=1/4 1 đúng.

Xác suất chỉ bị 1 trong 2 bệnh: 1/8×5/6+7/8×1/6=1/4

Xác suất con gái không bị cả 2 bệnh: 1/2×5/6=5/12

Xác suất con gái chỉ bị 1 trong 2 bệnh là:1. 1/4 = 1/4 → (3) sai

Xác suất con trai và chỉ bị 1 trong 2 bệnh: 3/8×1/6+1/8×5/6=1/6 → (4) đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Trường hợp nào sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình?

(1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.

(2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.

(3) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO.

(4) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

(2), (3), (4)

(1), (3), (4)

(1), (2), (3), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Đáp án D

Các trường hợp 1, 2, 3 đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

(4) sai vì ở trạng thái dị hợp, đột biến lặn không biểu hiện ra kiểu hình