25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 14)
40 câu hỏi
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
Đáp án D
Trong quá trình giảm phân của một cơ thể lưỡng bội, ở một số tế bào, cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử được hình thành là
n – 1, n + 1, 2n + 1
n – 1, n + 1, 2n
n + 1, 0, 2n
n, n + 1, n – 1
Đáp án D
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp
tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Đáp án C
Quá trình tái bản ADN gồm các bước
(1) tổng hợp các mạch ADN mới.
(2) hai phân tử ADN con xoắn lại.
(3) tháo xoắn phân tử ADN.
Trình tự các bước trong quá trình nhân đôi là
3→2→1
2→1→3
1→2→3
3→1→2
Đáp án D
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon gọi là
sợi cơ bản
nuclêôxôm
crômatit
sợi nhiễm sắc
Đáp án B
Tính đa hiệu của gen là
nhiều gen chi phối sự phát triển của một tính trạng
một gen chi phối sự phát triển của một tính trạng
một gen chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng trên một cơ thể
một gen điều khiển sự tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau
Đáp án C
Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI trong hình 3. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?
I và IV; II và V
II và IV; III và V
II và IV; III và V
I và IV; III và VI
Đáp án D
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I
Đáp án A
Trong trường hợp không phát sinh đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
AABB × aaBb
AaBb × AaBb
AaBb × AaBB
AaBb × AABb
Đáp án B
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
mất một cặp nuclêôtit
thêm một cặp nuclênôtit
thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T-A
thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G-X
Đáp án D
Dạng đột biến làm cho hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp bội là
đột biến đa bội
đột biến lệch bội
đột biến lặp đoạn NST
đột biến gen
Đáp án A
Thực vật hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là
dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2)
nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+)
nitơnitrat (NO3)
nitơ amôn (NH4+)
Đáp án B
Khi chạm tay vào gai nhọn, cơ thể có phản ứng rụt tay lại. Bộ phận phân tích và tổng hợp của cảm ứng trên là
cơ tay
tủy sống
thụ quan ở tay
gai nhọn
Đáp án B
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
không có chất ức chế
có chất cảm ứng
không có chất cảm ứng
có hoặc không có chất cảm ứng
Đáp án D
Một phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng thứ nhất là 3:1, tính trạng thứ hai là 1:1. Biết các gen quy định hai tính trạng trên phân li độc lập, tác động riêng rẽ. Tỉ lệ chung về kiểu hình ở cả hai tính trạng là
2 : 2 : 1 : 1
1 : 1 : 1 : 1
1 : 2 : 1
3 : 3 : 1 : 1
Đáp án D
Một phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở tính trạng thứ nhất là 3:1, tính trạng thứ hai là 1:1. Biết các gen quy định hai tính trạng trên phân li độc lập, tác động riêng rẽ. Tỉ lệ chung về kiểu hình ở cả hai tính trạng là: (3:1)(1:1) = 3:3:1:1
Quan sát giàn mướp, ta thấy nhiều tua cuốn vào giàn, đó là kết quả của tính
hướng tiếp xúc
hướng sáng
hướng hóa
hướng đất
Đáp án A
Đáp án đúng nhất khi kết hợp cột A với cột B là
1 – b, 2 – d, 3 – e, 4 – c, 5 – a
1 – c, 2 – d, 3 – e, 4 – b, 5 – a
1 – a, 2 – d, 3 – e, 4 – b, 5 – c
1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d, 5 – e
Đáp án B
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon
axit amin
anticodon
triplet
Đáp án C
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là anticodon.
Codon là bộ ba mã sao trên mARN
Axitamin là đơn phân của protein
Triplet là bộ ba Nu trên ADN
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Cả 2 mạch
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2
Mạch có chiều 5’→ 3’
Mạch gốc
Đáp án D
ARN được tổng hợp từ mạch mã gốc của gen là mạch có chiều từ 3' → 5'
Loài A có bộ NST 2n = 24, thể bốn nhiễm (2n + 2) của loài này có số NST là
26
96
30
32
Đáp án A
2n = 24 → thể bốn nhiễm (2n + 2) của loài này có số NST là: 24 + 2 = 26 NST
Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì?
làm cho thân cây dài và to ra
làm cho thân cây, cành cây to ra
làm cho rễ dài và to ra
làm cho thân và rễ cây dài ra
Đáp án D
Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời sống của cây.
Có các loại mô phân sinh sau: mô phân sinh đỉnh thân, đỉnh rễ, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng (ở cây 1 lá mầm).
+ Mô phân sinh đỉnh: nằm ở vị trí đỉnh của thân và rễ, có chức năng hình thành nên quá trình sinh trưởng sơ cấp của cây, làm gia tăng chiều dài của thân và rễ. Mô phân sinh đỉnh có cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.
+ Mô phân sinh bên: phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, có chức năng tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân. Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Hai lá mầm.
+ Mô phân sinh lóng: nằm ở vị trí các mắt của vỏ thân, có tác dụng gia tăng sinh trưởng chiều dài của lóng (hay các vị trí khác với đỉnh thân). Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây Một lá mầm
Trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tỷ lệ giao tử AA được hình thành từ cơ thể có kiểu gen AAaa là
1/6
1/2
1/4
4/6
Đáp án A
Cơ thể có kiểu gen AAaa giảm phân cho giao tử:
→ tỷ lệ giao tử AA được hình thành từ cơ thể có kiểu gen AAaa là
Ở người, màu da đậm dần theo sự gia tăng số lượng gen trội có mặt trong kiểu gen, khi số lượng gen trội trong kiểu gen càng nhiều thì màu da càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự
tương tác át chế giữa các gen lặn không alen
tác động cộng gộp của các gen không alen
tác động của một gen lên nhiều tính trạng
tương tác bổ sung
Đáp án B
Ở người, màu da đậm dần theo sự gia tăng số lượng gen trội có mặt trong kiểu gen, khi số lượng gen trội trong kiểu gen càng nhiều thì màu da càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự tác động cộng gộp của các gen không alen
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là
3’ GUA 5’
5’ UAG 3’
3’ AUG 5’
3’ UGA 5’
Đáp án A
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là 5'AUG 3' mã hóa cho axit amin metionin ở sinh vật nhân thực hoặc axit amin foocmin metionin ở sinh vật nhân sơ
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất?
đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
lai thuận, lai nghịch cho kết quả khác nhau
lai thuận, lai nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ
lai thuận, lai nghịch cho kết quả giống nhau
Đáp án C
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen
điều hòa quá trình phiên mã
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Đáp án B
- Điều hòa hoạt động gen tức là điều hòa lượng sản phẩm của gen đó
- Sự hoạt động khác nhau của các gen trong hệ gen là do quá trình điều hòa
Quá trình giảm phân của một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là
4:4:4:4:1:1
4:4:4:4:2:2
4:4:1:1:1:1
4:4:1:1
Đáp án D
Kiểu gen AB/AB giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử AB
→ Tỉ lệ giao tử của cơ thể trên phụ thuộc vào tỉ lệ giao tử của De/dE
Tỉ lệ giao tử của De/dE là 40% De : 40%dE : 10%DE : 10%de hay 4:4:1:1
Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt, các trình tự này có vai trò
bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN
mã hoá cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào
giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân
Đáp án A
Hình thái NST thay đổi theo các kì của phân bào, nhưng hình dạng đặc trưng (rõ nhất, lớn nhất) là ở kì giữa bao gồm: tâm động, các trình tự khởi động nhân đôi và vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST và không cho chúng dĩnh vào nhau. Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu: tâm động, đầu mút, trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ
Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng
Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng
Đáp án C
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (phiên mã) tạo ra mARN → dịch mã tạo ra chuỗi polipeptit → cuộn xoắn theo các bậc cấu trúc tạo protein → hình thành tính trạng
Ở người, bệnh mù màu là do đột biến gen nằm trên NST X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai của họ đã nhận Xm từ
ông nội
bà nội
mẹ
bố
Đáp án C
Người con trai mù màu có kiểu gen Xm Y sẽ nhận Y từ bố, nhận Xm từ mẹ
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa kết quả phân tính ở F1 là
35 cao: 1 thấp
11 cao: 1 thấp
3 cao: 1 thấp
5 cao: 1 thấp
Đáp án B
Cây có kiểu gen AaBBccDdEe giao phấn với cây có kiểu gen AaBbCCDdEe. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBBCcddEE thu được ở đời con là
1/32
1/8
1/64
1/16
Đáp án C
Ở một loài, bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì có thể phát hiện tối đa số loại thể ba (2n +1) trong các quần thể của loài này là
36
12
48
25
Đáp án B
Bộ NST lưỡng bội 2n = 24 → n = 12
→ Nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì có thể phát hiện tối đa số loại thể ba (2n +1) trong các quần thể của loài này là: 12C1 = 12 loại
Qúa trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra hoán vị, có thể tạo ra tối đa mấy loại giao tử?
12
8
6
4
Đáp án D
Qúa trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen trên có thể tạo ra 2.1.2 = 4 loại giao tử (trong trường hợp không có hoán vị)
Nhịp tim của một loài động vật là 25 nhịp/phút. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1giây, của tâm thất là 1,5 giây. Tỉ lệ về thời gian giữa các pha trong chu kì tim của loài động vật trên là
1 : 3 : 4
1 : 2 : 1
2: 3 :4
1: 3: 2
Đáp án A
Thời gian của 1 chu kì tim là: 60 : 25 = 2,4 giây
Pha nhĩ co là: 2,4 - 2,1 = 0,3 giây
Pha thất co là: 2,4 - 1,5 = 0,9 giây
Pha giãn chung là: 2,4 - (0,3 + 0,9) = 1,2 giây
→ Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim là: 0,3 : 0,9 : 1,2 = 1 : 3 : 4
Trong hệ sinh dục của 1 cá thể động vật (có giới tính phân biệt) người ta quan sát 10 tế bào phân chia liên tục 3 lần, các tế bào thu được đều giảm phân bình thường tạo ra các tế bào đơn bội. Biết rằng trong một tế bào khi kết thúc kì sau của quá trình giảm phân I đếm được 36 crômatit. Các giao tử sinh ra khi tham gia thụ tinh với hiệu xuất 10%. Tổng số tế bào thu được sau khi các hợp tử đều phân chia 2 lần
32 hoặc 64
32 hoặc 128
120 hoặc 64
128 hoặc 64
Đáp án B
Theo bài ra n = 18 NST. Vậy số tế bào đơn bội sinh ra là: 10 . 2^3 . 4 = 320 tế bào
TH1: Cá thể đực: Số hợp tử tạo thành là: 320.10% = 32 hợp tử. Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 32. 2^2 = 128
TH2: Cá thể cái. Số hợp tử tạo thành là: 80.10% = 8 hợp tử. Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 8. 2^2 = 32
Ở một loài thực vật, biết: A: Thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp. B: Hoa tím trội hoàn toàn so với b hoa trắng. D: Quả đỏ trội hoàn toàn so với d quả vàng. E: Quả tròn trội hoàn toàn so với e quả dài. Theo lý thuyết phép lai (P) , biết giảm phân bình thường, giảm phân xảy ra hoán vị gen cả 2 giới, giữa B với b với tần số 20%; giữa E và e với tần số 40%. Cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ là:
4,75%
12,54%
7%
8,55%
Đáp án D
Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn là: A-B-ddE-
AB/ab x aB/ab
Có fB/b = 20%
→ kiểu hình A-B- = 0,4 + 0,1Ab.0,5aB = 0,45
DE/de x De/dE
Có fE/e = 40%
→ kiểu hình ddee = 0,3 x 0,2 = 0,06
→ kiểu hình ddE- = 0,25 – 0,06 = 0,19
Vậy kiểu hình A-B-ddE- = 0,45 x 0,19 = 0,0144 = 8,55%
Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe X aaBbccDdee Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh
(1) tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là 1/128.
(2) sổ loại kiểu hình được tạo thành là 32.
(3) tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 9/128.
(4) số loại kiểu gen được tạo thành: 64.
Số kết luận sau đây là đúng với phép lai trên là
4
3
1
2
Đáp án B
Ở đời con: Số loại kiểu hình: 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 32.
Kiểu hình aabbccddee:
Kiểu hình A-B-C-D-E-:
Số loại kiểu gen: 2 x 3 x 2 x 3 x 2 = 72.
Vậy các phát biểu 1, 2, 3 đúng
Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%.
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%.
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99.
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?
3
4
5
2
Đáp án B
Phép lai P: (AB/ab)Dd x (AB/ab)Dd
+ Phép lai: AB/ab x AB/ab đời con thu được 10 kiểu gen, 4 kiểu hình
+ Phép lai: Dd x Dd đời con thu được 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Vậy Phép lai P: (AB/ab)Dd x (AB/ab)Dd thì đời con thu được 30 kiểu gen, 4.3 = 8 kiểu hình. Vậy nhận định 1 đúng.
Phép lai Dd x Dd thu được 3/4D- : 1/4dd
Theo giả thiết F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng (aabbdd) chiếm tỉ lệ
4% nên tỉ lê kiểu hình aabb = 4%.4 = 16%
16%aabb = 40%ab.40%ab nên hoán vị xảy ra ở 2 bên với tần số: 20%
Theo hệ thức Đêcacto ta có: Tỉ lệ kiểu hình A-bb = aaB- = 25% - 16% = 9%
Tỉ lệ kiểu hình A-B- = 50% + 16% = 66%
Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- = 66%.1/4 + 9%.3/4 + 9%.3/4 = 30% nên nhận định 2 đúng.
Tỉ lệ kiểu hình có 1 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: A-bbdd + aaB-dd + aabbD- = 9%.1/4 + 9%.1/4 + 16%.3/4 = 16,5% vậy nhận định 3 đúng.
Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen có kiểu gen AB/abDd + Ab/aB Dd = 2.40%.40%.1/2 + 2.10%.10% .1/2 = 17% → (4) sai
Cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: A-B-D- = 66%.3/4 = 49,5%
Số cá thể thuần chủng có kiểu gen: AABBDD chiếm tỉ lệ = 16%.1/4 = 4%
Vậy Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 4% : 49,5% = 8/99. Vậy nhận định 5 đúng
Ở gà, cho 2 con đều thuần chủng mang gen tương phản lai nhau được F1 toàn lông xám, có sọc. Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có sọc. Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn. Cho các gà F1 trên lai với nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên. Hãy xác định tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp ở F2
0,08
0,005
0,085
0,05
Đáp án C
Xét tỉ lệ phân li từng kiểu hình riêng :
Vàng : xám = 3:1 ⇒ hai cặp gen cùng quy định tính trạng màu lông.
A-B - xám ; aa-B , A-bb ; aabb vàng .
⇒ Aa Bb × aabb.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực với giới cái khác nhau nên có một cặp gen quy định nằm trên NST giới tính X, giả sử cặp Bb liên kết với giới tính
Trơn : sọc = 1:1 ⇒ Dd ×× dd.
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung:
(Vàng : xám)(Trơn : sọc) = ( 3:3 :1:1 ) khác với tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài ⇒ gen quy định sọc/ trơn và gen A cùng nằm trên 1 NST.
Ta có: phép lai (Aa,Dd)XBY ×× (aa,dd)XbXb
Xét phép lai cặp gen:
XBY ×× XbXb ⇒ 0,5XbY : 0,5 XBXb
Ta có gà trống lông xám có sọc có kiểu gen (A-,D-)B- = 0.2
⇒ (A-,D-) = 0.2 : 0.5 = 0.4 ⇒ AD = 0.4 ⇒ AD là giao tử liên kết.
⇒ Kiểu gen của gà mái là: XBY
Tần số hoán vị gen là: (0.5 - 0.4 ) × 2 = 0.2.
Gà F1 giao phối với nhau: XBXb × XBY.
Tỉ lệ gà F 2 mang các cặp gen đều dị hợp là: (AD/adXBXb + Ad/aDXBXb) = 2.40%.40%.(1/4) + 2.10%.10%.(1/4) = 8,5%

