25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 13)
Đề thi

25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các bước của một quy trình như sau:

1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.

4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là

3 → 1 → 2 →4

3 → 2 → 1 → 4

1 → 2 → 3 →4

1 → 3 → 2 → 4

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu phát biểu không đúng đối với NST ở sinh vật nhân thực

Số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hóa

Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào

Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào

Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P thuần chủng: hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, Fthu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ : 7/16 hoa trắng. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa được dự đoán là

3 đỏ : 1 trắng

3 đỏ : 5 trắng

1 đỏ : 1 trắng

1 đỏ : 3 trắng

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?

Làm hạn chế các biến dị tổ hợp

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp

Mỗi gen nằm trên 1 NST

Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:

1. Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toàn xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

1,2,3,4

3,2,4,1

2,3,4,1

2,1,3,4

Xem đáp án

Đáp án B

Nội dung trong phương pháp nghiên cứu của Menden là:

Tạo dòng thuần chủng bằng cách cho tự thụ phấn sau đó chọn lọc các dòng thuần

Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ

Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

Xem đáp án

Đáp án A

Ung thư máu do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc 22 → Đây là dạng đột biến cấu trúc NST → Loại B, C

Máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST giới tính X → Đây là dạng đột biến gen

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, Fphân li kiểu hình theo số liệu 1080 cây hoa kép: 840 cây hoa đơn. Các quy ước nào sau đây đúng trong trường hợp trên?

A-B- = A-bb=aabb: hoa kép, aaB-: hoa đơn

A-B-: hoa kép A-bb =aaB- = aabb: hoa đơn

A-B- = aaB- = aabb: hoa kép; A-bb: hoa đơn

A-B- = A-bb = aaB-: hoa kép ; aabb : hoa đơn

Xem đáp án

Đáp án B

F2 phân li kiểu hình theo số liệu 1080 cây hoa kép: 840 cây hoa đơn tương ứng 9 hoa kép : 7 hoa đơn.

Ta thấy đây là phép lai 1 cặp tính trạng, mà F2 thu được 16 tổ hợp = 4.4 → mỗi bên F 1 cho 4 loại giao tử. Giả sử F 1: AaBb

→ Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.

Quy ước: A-B-: hoa kép, A-bb + aaB- + aabb: hoa đơn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

Nối các đoạn Okazaki với nhau

Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN

Tháo xoắn phân tử ADN

Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là

Không phân biệt được gen trội hay gen lặn

Chỉ biểu hiện ở con đực

Được di truyền ở giới dị giao tử

Luôn di truyền theo dòng bố

Xem đáp án

Đáp án B

Khi gen nằm trên NST giới tính Y thì tất cả con trai đều bị bệnh cho dù đó là gen lặn hay gen trội → Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là Chỉ biểu hiện ở con đực

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm máu A, B, O do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gen IAIB. Bố và mẹ có kiểu gen như thế này sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?

IAIB và IAIB

IAIO và IBIO

IAIO và IAIB

IBIO và IAIO

Xem đáp án

Đáp án D

Để đời con có nhóm máu O thì cả bố và mẹ đều cho giao tử IO → Bố và mẹ đều chứa alen IO trong kiểu gen

Để con có nhóm máu AB thì 1 bên bố hoặc mẹ sẽ chứa IA, bên còn lại chứa IO 

Vậy kiểu gen của bố mẹ phải là: IAIO x IBIO

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì số loại kiểu hình ở F2 là:

(3:1)n

9:3:3:1

2n

3n

Xem đáp án

Đáp án C

Với 1 cặp gen A; a, F2 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:1

Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì số loại kiểu hình ở F2 là: 2n

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Menđen tìm ra quy luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai

Hai hay nhiều cặp tính trạng

Một cặp tính trạng

Một hoặc nhiều cặp tính trạng

Nhiều cặp tính trạng

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả các thí nghiệm của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp nào?

Tính trạng do một gen quy định và chịu ảnh hưởng của môi trường

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

Tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn

Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với 2 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau thì cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

AB//ab

AaBb

XBAXba

AaXBXb

Xem đáp án

Đáp án B

Với 2 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau thì cách viết kiểu gen là AaBb

Trường hợp C, D có chứa cặp NST giới tính → Loại

Trường hợp A là các cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường → Loại

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là

sự trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I

sự trao đổi giữa các đoạn NST trên cùng một NST

sự trao đổi chéo của các crômatit trên các cặp NST tương đồng khác nhau

sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I

Xem đáp án

Đáp án D

Hoán vị gen là trao đổi chéo giữa 2 cromatit không cùng nguồn gốc (không chị em) trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I. → Đáp án D

A sai. 2 cromatit cùng nguồn gốc là 2 cromatit "chị em", nằm trong cùng 1 NST kép.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng

lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng

trên cây hoa giấy đó xuất hiện cánh hoa trắng

tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các hiện tượng trên, D là thường biến

Các hiện tượng còn lại đều là đột biến gen gây nên

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động bổ trợ (bổ sung) là trường hợp:

2 hay nhiều gen không alen cùng quy định một tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò ngang nhau

2 hay nhiều alen trội khác locut tác động qua lại qui định kiểu hình mới khác hẳn với khi từng alen trội lúc đứng riêng

gen này có tác dụng kìm hãm không cho gen khác biểu hiện ra kiểu hình

1 gen cùng chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng

Xem đáp án

Đáp án B

Tương tác bổ sung. Là trường hợp hai hay nhiều gen không alen (thuộc những locus khác nhau) khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo ra kiểu hình mới so với lúc mỗi gen có tác động riêng rẽ. 

Ví dụ: Lai hai thứ đậu thơm thuần chủng đều có hoa màu trắng: Pt/c: (đực) Hoa trắng x (cái) Hoa trắng → F 1: Toàn hoa đỏ, cho các cây F 1 tự thụ phấn → F2: 9 đỏ : 7 trắng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

4 đỏ: 3 hồng : 1 trắng

3 đỏ: 1 hồng : 4 trắng

3 đỏ: 4 hồng : 1 trắng

1 đỏ: 3 hồng : 4 trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước: A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng. 

P: aaBb x AaBb

GP: (aB, ab) x (AB, Ab, aB, ab)

Kiểu gen: 1AaBB : 2AaBb : 1Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

→ Kiểu hình: 3 đỏ : 1 hồng : 4 trắng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể AbaB (hoán vị gen với tần số f =20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen AbaB được hình thành ở F1

16%

32%

24%

51%

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen AbaB giảm phân có hoán vị gen f = 20% cho các giao tử: AB = aB = 10%, Ab = aB = 40%

P: AbaB×AbaB

Tỉ lệ loại kiểu gen ở F 1 là: 2.40%Ab . 40%aB = 32%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các tính trạng di truyền trội hoàn toàn và cả bố và mẹ đều có hoán vị gen với tần số 40% thì ở phép lai AbaB×ABab, kiểu hình mang hai tính trạng trội có tỷ lệ

30%

56%

56,25%

36%

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai: AbaB×ABab cho kiểu hình abab = 30%ab . 20%ab = 6%

Kiểu hình mang hai tính trạng trội có tỷ lệ: 50% + abab = 56%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khác đột biến gen ở điểm nào?

Đột biến cấu trúc NST gây chết sinh vật còn đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến kiểu hình của sinh vật

Đột biến cấu trúc NST làm tăng hoặc giảm số lượng gen trong NST thì đột biến gen làm tăng hoặc giảm số lượng nuclêôtit trong ADN

Đột biến cấu trúc NST làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng còn đột biến gen thường có hại cho sinh vật

Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng hoặc trình tự các gen trong NST thì đột biến gen làm thay đổi số lượng hoặc trình tự các cặp nuclêôtit trong ADN

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai gen không alen (Aa, Bb) cùng quy định một tính trạng: P thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, F3 phân li kiểu hình: (1) 9:3:3:1.    (2) 9:6:1.   (3) 1:4:6:4:1     (4) 9:7     (5) 15:1. Tỉ lệ nào đặc trưng với kiểu tác động bổ trợ?

1,2,4

1,2,5

3,4,5

2,3,4

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?

Trên các tARN có các anticodon giống nhau

mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm

Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của hiện tượng hoán vị gen

Tần số hoán vị gen bằng tổng tần số giao tử hoán vị

Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp

Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên thu được F1, cho F1 giao phấn với một cá thể ở F2 thu được kết quả : 51% cao - tròn, 24% thấp - tròn, 24% cao - bầu dục, 1% thấp - bầu dục.

F1 có kiểu gen ABab, và cá thể đem lai với F1 có kiểu gen AbaB, f = 40%

F1 và cá thể đem lai với F1 có kiểu gen ABab, với tần số hoán vị (f) 20%

F1 và cá thể đem lai với F1 có kiểu gen AbaB , f = 20%

F1 có kiểu gen ABab , và cá thể đem lai với F1 có kiểu gen abab, f = 25%

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều không đúng về các gen nằm trong ti thể và lạp thể là

Sự di truyền hoàn toàn theo quy luật Menđen

ADN có dạng xoắn kép, trần, mạch vòng tương tự ADN vi khuẩn

Một gen chứa rất nhiều bản sao

Có khả năng đột biến và di truyền các đột biến đó

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các phát biểu trên, A sai vì gen nằm trong ti thể và lạp thể sẽ di truyền theo dòng mẹ chứ không di truyền theo các quy luật di truyền trong nhân

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử hai cặp gen này nằm trên một NST. Cho cà chua 1 có kiểu hình thân cao, quả tròn lai với cà chua thân thấp, quả bầu dục ở F1 thu được 81 thân cao - tròn, 79 thấp - bầu dục, 21 cao - bầu dục, 19 thấp - tròn. Kết luận nào sau đây là đúng?

1 có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 20%

1 có kiểu gen AB/aB và tần số hoán vị gen là 40%

1 có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 40%

1 có kiểu gen AB/ab và tần số hoán vị gen là 20%

Xem đáp án

Đáp án D

A-thân cao, a-thân thấp, B-quả tròn, b-quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên một nhiễm sắc thể.

Cà chua 1 có thân cao, quả dài lai với thâp thấp, quả bầu dục abab → 81 cao, tròn: 79 thấp, bầu dục: 21 cao, bầu dục: 19 thấp tròn.

Tỷ lệ thấp tròn = cao, bầu dục = 10% → được tạo thành từ giao tử hoán vị aB và Ab → dị hợp tử đều.

Kiểu gen của cà chua 1 là ABab

Tần số hoán vị gen = tổng tỷ lệ các giao tử hoán vị = 10% Ab + 10% aB = 20%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khoảng cách giữa các gen trên một NST như sau: AB = 1,5cM, AC = 14 cM, BC = 12,5cM, DC = 3cM, BD = 9,5cM. Trật tự các gen trên NST là:

ABCD

ADBC

BCAD

ABDC

Xem đáp án

Đáp án D

Đoạn nào có khoảng cách lớn thì thường sắp xếp trước, ở ngoài.

Kiểu bài này ta làm như độ dài đoạn thẳng, đoạn nào dài được xếp ra ngoài

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xét sự di truyền của một tính trạng. Điều nào sau đây giúp ta nhận biết tính trạng đó được di truyền theo qui luật tương tác của hai gen không alen?

1. Tính trạng đó được phân li ở thế hệ sau theo tỉ lệ 9:3:3:1 hay biến đổi của tỉ lệ này.

2. Tính trạng đó được phân li kiểu hình ở thế hệ sau theo tỉ lệ 3:3:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này.

3. Kết quả lai phân tích xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này. Phương án đúng là:

1 và 2

3

1,2,3

2

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a quy định. Cho cây thân cao 2n+1 có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân cao 2n+1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là:

3 cao: 1 thấp

5 cao : 1 thấp

35 cao: 1 thấp

11 cao : 1 thấp

Xem đáp án

Đáp án A

Aaa cho giao tử lặn aa,a với tỉ lệ 1/2=> phép lai Aaa x Aaa cho kiểu hình thấp (kiểu hình lặn với tỉ lệ: 12.12=14

→ tỉ lệ kiểu hình là 3 cao : 1 thấp

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích vật chất di truyền của một loài sinh vật, thấy một phân tử axit nucleic có số loại ađenine chiếm 23%, uraxin chiếm 26%, guanine chiếm 25%. Loại vật chất di truyền của loài này là

ADN mạch đơn

ADN mạch kép

ARN mạch đơn

ARN mạch kép

Xem đáp án

Đáp án C

Axit nucleic có uraxin nên đó là phân tử ARN, X = 1 – (% A + % U + % G) = 26% 

Đó là phân tử ARN mạch đơn

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

XaXa x XAY

XAXA x XaY

XAXa x XaY

XAXa x XAY

Xem đáp án

Đáp án A

Ở tằm có cặp NST giới tính: XX: tằm đực, XY: tằm cái

Để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái, ta thấy tằm cái trứng màu sám có kiểu gen XaY → nhận Xa từ mẹ, tằm đực màu sẫm (XAX-) → nhận XA từ bố hoặc mẹ

→ Phép lai A cho trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gen hoàn toàn là

Vị trí của gen ở trong hai ngoài nhãn

Tính chất của gen

Vai trò của ngoại cảnh

Vị trí của gen trên NST

Xem đáp án

Đáp án D

Ở quy luật phân li độc lập, mỗi cặp gen được xét đều nằm trên 1 cặp NST khác nhau

Ở quy luật liên kết gen hoàn toàn, các gen được xét nằm trên cùng 1 cặp NST, ở vị trí gần nhau nên chúng di truyền cùng nhau

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt : 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền:

Liên kết hoàn toàn

Phân li độc lập

Trội không hoàn toàn

Tương tác bổ sung

Xem đáp án

Đáp án D

TLKH F2 = 4 quả tròn: 3 quả dẹt: 1 quả dài. 

F2 có 8 tổ hợp giao tử à Phép lai F1 (quả dẹt) x quả tròn có số loại giao tử = 4x2. 

Cơ thể tạo 4 loại giao tử phải mang 2 cặp alen phân li độc lập à 2 cặp alen cùng qui định 1 tính trạng hình dạng quả tương tác gen bổ sung. 

Quy ước: Dẹt: (A-B-) ; Tròn: (A-bb), (aaB-) ; Dài: aabb. 

Phép lai F1 AaBb (quả tròn) x Aabb (quả dài)

TLKG: 3/8 (A-B-) : 3/8 (A-bb) : 1/8 aaBb : 1/8 aabb

TLKH: 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

(3) và (4)

(2) và (4)

(2) và (3)

(1) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các thông tin trên thì:

1 có ở tế bào nhân sơ không có ở tế bào nhân thực.

2, 3 có cả ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ 

4 có ở tế bào nhân thực, không có ở tế bào nhân sơ.

Vậy thông tin 2, 3 về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bò tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp nhất?

độ dày lông

tỉ lệ bơ trong sữa

sản lượng sữa

kích thước cơ thể

Xem đáp án

Đáp án B

Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. 

Trong các tính trạng trên, tỉ lệ bơ trong sữa là tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, các tính trạng còn lại đều là tính trạng số lượng nên có mức phản ứng rộng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b : hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:

1/9

1/16

1/4

9/16

Xem đáp án

Đáp án A

P: AaBb x AaBb

F 1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Cây thân cao, hoa đỏ F 1 có kiểu gen: 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb

→ Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ: 19

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của quy luật phân li theo Menđen là

Hiện tượng xuất hiện con lai F2 với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn

Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn

Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li đồng đều về các giao tử

F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1

Xem đáp án

Đáp án C

Nội dung quy luật phân li theo quan điểm di truyền của Menden là:

- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (theo quan niệm hiện đại là alen).

- Các nhân tố di truyền (alen) của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.

- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp nhân tố di truyền (alen) phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử có nguồn gốc từ bố và 50% số giao tử có nguồn gốc từ mẹ

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phép lai sau:

(1) Abab×aBab (2)AbaB×AbaB  (3) ABab×AbaB (4) AbaB×aBab  (5)ABab×ABab  (6) ABab×aBab

Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai ở đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 và khác với tỉ lệ kiểu gen?

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen: 1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab : 1ab/ab → Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 → Loại

Phép lai 2 cho đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB → Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 = tỉ lệ phân li kiểu gen → Loại

Phép lai 3 cho đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1AB/Ab : 1AB/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab → Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 khác tỉ lệ phân li kiểu gen → thỏa mãn

Phép lai 4 cho đời con có tỉ lệ kiể gen: 1Ab/aB : 1aB/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab → Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 khác tỉ lệ phân li kiểu gen → thỏa mãn

Phép lai 5 AB/ab x AB/ab → đời con cho tỉ lệ kiểu gen 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab, tỉ lệ kiểu hình 3 Trội - Trội : 1 lặn - lặn → Loại

Phép lai 6 AB/ab x aB/ab cho đời con tỉ lệ kiểu gen: 1AB/aB : 1AB/ab : 1aB/ab : 1ab/ab → Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 khác tỉ lệ phân li kiểu gen → thỏa mãn

Vậy có 3 phép lai thỏa mãn

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về NST giới tính của người:

(1) NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả gen quy định giới tính và gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể.

(2) Sự biểu hiện tính trạng của các gen trên NST Y cũng giống sự biểu hiện tính trạng của các gen trong ti thể.

(3) Trong quá trình giảm phân I, vào kì đầu vẫn có thể trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùng tương đồng của NST X và Y.

(4) Ở giới nam do cặp NST giới tính là XY, các gen không tồn tại thành cặp alen. Do đó tính trạng đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Số phát biểu sai là:

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu của đề bài:

1 đúng

2 sai vì các gen trên NST Y di truyền thẳng, còn các gen ở ti thể thì di truyền theo dòng mẹ.

3 đúng

4 sai vì ở nam trên cặp NST XY, trên vùng tương đồng của XY gen vẫn có thể tồn tại thành cặp alen.