25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)
40 câu hỏi
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở không thực hiện chức năng vận chuyển
chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết
các sản phẩm bài tiết
chất dinh dưỡng
chất khí
Đáp án D
Khoai tây sinh sản sinh dưỡng bằng
lá
rễ củ
thân củ
thân rễ
Đáp án C
Khoai tây sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ. Từ củ khoai tây, người ta có thể cắt thành nhiều mảnh nhỏ, mỗi mảnh có thể phát triển thành 1 cây
Ở đậu Hà Lan cho P: hạt vàng lai với hạt vàng thu được F1 có tỉ lệ: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh. Kiểu gen của P là
AA x aa
Aa x Aa
Aa x aa
AA x Aa
Đáp án B
F1 thu được tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh = 4 tổ hợp = 2.2 → Mỗi bên P cho 2 loại giao tử → P có kiểu gen dị hợp Aa x Aa
Quá trình truyền tin qua xináp hóa học diễn ra theo trật tự nào?
Khe xináp → Màng trước xináp → Chuỳ xináp → Màng sau xináp
Màng sau xináp → Khe xináp → Chuỳ xináp → Màng trước xináp
Chuỳ xináp → Màng trước xináp → Khe xináp → Màng sau xináp
Màng trước xináp → Chuỳ xináp → Khe xináp → Màng sau xináp
Đáp án C
Người đi xe máy trên đường thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ thì dừng lại. Đây là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Đáp án A
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về thường biến?
Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa
Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất
Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường
Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường
Đáp án A
A sai vì thường biến là những biến dị xuất hiện do trong quá trình phát triển của cơ thể để thích ứng với môi trường, những biến dị này không di truyền được, không được xem là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin người.
(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao.
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.
(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.
(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
(7) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.
Những thành tựu có ứng dụng công nghệ tế bào là
(2), (4), (6)
(1), (3), (5), (7)
(1), (2), (4), (5)
(3), (4), (5), (7)
Đáp án A
Các ứng dụng 2, 4, 6 là những ứng dụng của công nghệ tế bào
1, 3, 5, 7 là những ứng dụng của công nghệ gen
Cơ quan chuyên hóa hấp thu nước và muối khoáng của thực vật trên cạn là
hoa
rễ
thân
lá
Đáp án B
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Đáp án B
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở của quá trình
giảm phân và thụ tinh
giảm phân
nguyên phân
thụ tinh
Đáp án C
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.
Cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ (phân đôi, nảy chồi, phân mảnh) hoặc từ tế bào trứng (trinh sản) nhờ nguyên phân.
Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích
nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp
cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định
nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn
phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn
Đáp án A
Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở thực vật là
cân bằng khoáng cho cây
giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá
làm giảm lượng khoáng trong cây
tăng lượng nước cho cây
Đáp án B
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:
ATP, C6H12O6, O2, H2O
C6H12O6, O2, ATP
C6H12O6, O2, H2O
H2O, CO2
Đáp án C
Tập tính ở động vật được chia thành các loại
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
bẩm sinh, hỗn hợp
học được, hỗn hợp
bẩm sinh, học được
Đáp án A
Dựa vào thời gian hình thành tập tính có thể phân biệt 2 loại tập tính chính là:
+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Ví dụ: Nhên chăng tơ, thú con bú sữa mẹ
+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Ví dụ : Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
+ Tập tính hỗn hợp : bao gồm cả tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.
Ví dụ : Mèo bắt chuột
Chim có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống túi khí và phổi
Hô hấp bằng mang
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Đáp án B
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza
Đáp án C
Hoocmôn sinh trưởng (GH) ở người được tiết ra từ
tuyến giáp
buồng trứng
tinh hoàn
tuyến yên
Đáp án D
Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:
tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả 2 tinh tử để thụ tinh)
cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới
hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển
hình thành nội nhũ chứa các tế bào đột biến tam bội
Đáp án B
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
cơ bắp kém phát triển
người nhỏ bé hoặc khổng lồ
chịu lạnh kém, chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp kém phát triển
Đáp án C
Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì
nhu cầu nước cao
điểm bù CO2 cao
điểm bão hòa ánh sáng thấp
không có hô hấp sáng
Đáp án D
Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì không có hô hấp sáng
Hô hấp sáng (quang hô hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng, trong điều kiện cây thiếu CO2 và thừa O2 trong lá.
Hô hấp sáng không tạo ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp
Êtilen có vai trò
giữ cho quả tươi lâu
giúp cây ra hoa sớm
giúp cây sinh trưởng nhanh
thúc quả nhanh chín
Đáp án D
- Đặc điểm của êtilen:
+ Êtilen đợc sinh ra ở lá già, hoa già, quả chín
- Ê ti len điều chỉnh quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
- Vai trò sinh lí của êtilen: điều chỉnh sự chín, sự rụng lá, kích thích ra hoa, tác động lên sự phân hóa gới tính
Sinh đẻ có kế hoạch ở người không gồm biện pháp điều chỉnh
sinh con trai hay con gái
thời điểm sinh con
số con
khoảng cách sinh con
Đáp án A
Sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh số con và khoảng cánh lần sinh sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
- Sinh đẻ có kế hoạch mang nhiều lợi ích như:
+ Gia đình không quá đông con, giúp nâng cao chất lượng vật chất và tinh thần cuộc sống như cải thiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe gia đình, học hành...
+ Đối với xã hội thì làm giảm sự gia tăng dân số, giảm áp lực phát triển kinh tế, giảm khai thác tài nguyên, nâng cao đời sống tinh thần...
Sinh đẻ có kế hoạch ở người không gồm biện pháp điều chỉnh sinh con trai hay con gái
Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, khí khổng đóng mở
Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở
Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ
Đáp án C
Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở là những ứng động liên quan đến sức trương nước, không liên quan đến sinh trưởng → Chúng thuộc dạng ứng động không sinh trưởng
Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
nằm trên nhiễm sắc thể thường
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y
nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp)
Đáp án D
Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.
(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.
(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.
Số nhận định đúng là:
4
3
1
2
Đáp án B
Ở một loài thực vật, kiểu gen (A-B-) quy định hoa đỏ; (A-bb), (aaB-) và (aabb) quy định hoa trắng. Cho phép lai P: ♂AAaaBb x ♀AaBb. Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, kết quả nào phù hợp với phép trên?
Tỉ lệ giao tử đực của P là 4: 4: 2: 2: 1: 1
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 33 đỏ: 13 trắ
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 25 đỏ: 11 trắng
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là 10: 10: 5: 5: 5: 5: 2: 2: 1: 1: 1: 1
Đáp án D
AAaa × Aa
AAaa cho giao tử: 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
Aa cho giao tử: 1/2 A : 1/2 a
Đời con: 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa
Kiểu hình: 11 A- : 1 aaa
Bb × Bb
Đời con: KG : 1BB : 2Bb : 1bb
Kiểu hình: 3 B- : 1bb
Giao tử đực ở P:: (1 : 4 : 1) × (1 : 1) = 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1 → A sai
Kiểu gen F1: (1 : 5 : 5 : 1) × (1 : 2 : 1) = 1 : 5 : 5 : 1 : 2 : 10 : 10 : 2 : 1 : 5 : 5 : 1 → D đúng
Kiểu hình F2: (11A- : 1aa) × (3B- : 1bb) = 33A-B- : 11A-bb : 3aaB- : 1aabb
⇔ 33 đỏ : 15 trắng → B, C sai
Cho 1 quần thể thực vật có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng
46,875%
93,75%
50%
6,25%
Đáp án B
Sau 4 thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa = = 1/16 = 6,25%
Sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng: 100% - 6,25% = 93,75%.
Quần thể nào dưới đây có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng?
QT 1: 1AA;
QT 2: 0,5AA : 0,5Aa;
QT 3: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa;
QT 4: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
1 và 2
2,3 và 4
1 và 3
1 và 4
Đáp án D
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y. Alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen nằm trên NST thường. Lai cặp bố mẹ thuần chủng ruồi cái mắt đỏ, thân đen với ruồi đực mắt trắng, thân xám thu được F1. Cho F1 ngẫu phối thu được F2, cho F2 ngẫu phối thu được F3. Trong số ruồi đực ở F3, ruồi đực mắt đỏ, thân đen chiếm tỉ lệ
Đáp án B
Trong cơ chế duy trì ổn định pH của máu, ý nào dưới đây không đúng?
Thận thải H+ và HCO3-
Hệ đệm trong máu lấy đi H+
Phổi hấp thu O2
Phổi thải CO2
Đáp án C
pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận
- mỗi hệ đệm được cấu tạo bởi một axít yếu và muối kiềm mạnh của axít đó (ví dụ: H2CO3/NaHCO3). Khi H+ tăng, máu có xu hướng chuyển về axít thì muối kiềm của hệ đệm có vai trò trung hòa làm giảm H+ trong máu. Khi OH- tăng, máu có xu hướng chuyển sang kiềm tính thì axít của hệ đệm có tác dụng giảm giảm OH- trong máu.
- Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định vì CO2 kết hợp với nước sẽ tạo thành làm tăng H+ trong máu
- Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải HCO3-, urê.. giúp duy trì pH của máu ổn định.
Vậy đáp án C không đúng
Cho 500 tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện giảm phân, trong đó có 400 tế bào giảm phân không có hoán vị gen, các tế bào còn lại xảy ra hoán vị gen. Trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử AB và aB lần lượt chiếm tỉ lệ là
20% và 30%
40% và 10%
5% và 45%
10% và 40%
Đáp án C
500 tế bào giảm phân tạo giao tử sẽ sinh ra: 500.4 = 2000 giao tử
trong đó có 400 tế bào giảm phân không có hoán vị gen → Số tế bào xảy ra hoán vị gen là: 500 - 400 = 100 tế bào
Số giao tử có hoán vị = 100.2 = 200 giao tử
Tần số hoán vị gen là: 200 : 2000 = 10%
Cơ thể Ab/aB giảm phân tạo các giao tử: Ab = aB = 45%, AB = aB = 5% → Đáp án C
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai , tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang kiểu hình chiếm tỉ lệ
18,25%
12,5%
7,5%
22,5%
Đáp án C
Phép lai cho kiểu hình A-B- = 10%AB(Ab + ab) + 40%aB.50%Ab = 30%
Phép lai: XDEXde x XdEY cho kiểu gen XdEXde = 50%XdE.50%Xde = 25%
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ A-B-XdEXde = 30%.25% = 7,5%
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M là
AaBbDd
Đáp án A
Ta có: B và D cùng tương tác với nhau quy định chiều cao thân nên chúng phân li độc lập với nhau.
B-D : cao
B-dd; bbD-; bbdd : thấp
A đỏ >> a trắng.
Xét riêng tỉ lệ phân li từng tính trạng có:
Thân cao : thân thấp = 1 : 3
Đỏ : trắng = 1 : 1
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có:
(Thân cao : thân thấp)(Đỏ : trắng) = (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 ≠ với tỉ lệ phân li kiểu hình đề bài.
Cặp gen Aa cùng nằm trên 1 NST với cặp Dd hoặc Bb
Giả sử A và Dd cùng nằm trên 1 NST thì ta có:
(Aa,Dd)Bd = 140 : 2000 = 0.07 ⇒ (Aa,Dd) = 0.07 : 0.5 = 0.14 ⇒ AD = 0.14 ⇒ AD là giao tử hoán vị.
Cơ thể P có kiểu gen:
Nếu A và B cùng nằm trên 1 NST thì P có kiểu gen .
Cho phép lai tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%
4%
10%
16%
40%
Đáp án A
Cơ thể AB/ab giảm phân có hoán vị với f = 20% cho giao tử Ab = 10%
Cơ thể giảm phân có hoán vị với f = 20% cho giao tử Ab = 40%
→ Tỉ lệ kiểu gen ở đời con là: 10%.40% = 4%
Một gen có 225 ađênin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt tạo ra các gen con. Trong tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin. Dạng đột biến điểm đã xảy ra trong quá trình trên là:
Thêm một cặp G-X
Thay một cặp G- X bằng một cặp A-T
Thêm một cặp A-T
Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X
Đáp án A
Gen nhân đôi 3 đợt sẽ tạo ra 2^3 = 8 gen con.
Với tế bào bình thường, không bị đột biến thì số Nu trong các gen con là:
A = T = 225.8 = 1800 Nu
G = X = 525.8 = 4200
Ta thấy sau đột biến, Trong tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin nên số Nu loại G nhiều hơn số Nu loại G của tổng số Nu gen ban đầu là 1 Nu → Đây là dạng đột biến thêm 1 cặp G-X
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người:
Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Bệnh này do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y quy định.
(2) Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra 1 con gái, bị bệnh là 12,5%.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra 1 con gái bị bệnh và 1 con trai bị bệnh là 1,5625%.
(4) Trong phả hệ xác định được ít nhất 10 người có kiểu gen chắc chắn
1
4
3
2
Đáp án D
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong quần thể người đã cân bằng, tỉ lệ người dị hợp Aa trong số người bình thường là 1%. Xác suất để một cặp vợ chồng đều bình thường sinh 1 đứa con trai bạch tạng là
0,0025%
0,00125%
25%
12,5%
Đáp án B
Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen thực hiện quá trình giảm phân. Ở giảm phân I, cả hai cặp NST giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen A và alen a. Ở giảm phân II, cặp NST mang gen D, d không phân li ở cả 2 tế bào, cặp NST còn lại giảm phân bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân, giao tử nào sau đây có thể được tạo ra?
ABD, aB, ab, Abd
ABdd, aBDD, ab, Ab
AB, aB, abDD, Abdd
ABDD, aB, ab, Abdd
Đáp án D
Cho phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. 2% số tế bào sinh trứng có cặp NST mang cặp gen Ee không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ
11,8%
2%
0,2%
88,2%
Đáp án A
Aa x Aa
♂ : 5% Aa : 5% 0 : 45% A : 45% a ↔ 10% giao tử đột biến : 90% giao tử bình thường
♀ : 100% bình thường
→ hợp tử bình thường về cặp gen này = 0,9 x 1 = 0,9
Ee x Ee
♂ : 100% bình thường
♀ : 2% giao tử đột biến : 98% giao tử bình thường
→ hợp tử bình thường về cặp gen này = 0,98 x 1 = 0,98
Vậy hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ : 0,9 x 0,98 = 0,882 = 88,2%
Hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ: 1 - 88,2% = 11,8%
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen không alen (A, a; B, b) cùng quy định màu sắc hoa, kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
4
1
2
3
Đáp án D
Cây hoa đỏ tự thụ phán đời con thu được 3 loại kiểu hình
⇒ Cây hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen.
Ta có sơ đồ lai:
P: AaBb × AaBb
F1: 1AABB: 2AABb : 4AaBb : 2AaBB : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.
Xét từng ý ta có:
(1) Hoa trắng có kiểu gen dị hợp =aaBb=2/16=1/8=0,125 ⇒ ĐÚNG.
(2) Hoa trắng có kiểu gen đồng hợp =aaBB+aabb=1/16+1/16=2/16=0,125⇒ ĐÚNG.
(3) Hoa trắng ở F1 có 3 loại kiểu gen là aaBB, aaBb và aabb ⇒ ĐÚNG.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1 số cây đồng hợp = số cây dị hợp ⇒ SAI.
Vậy có 3 ý đúng.

