25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

25 Bộ đề Ôn luyện thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở không thực hiện chức năng vận chuyển

chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết

các sản phẩm bài tiết

chất dinh dưỡng

chất khí

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoai tây sinh sản sinh dưỡng bằng

rễ củ

thân củ

thân rễ

Xem đáp án

Đáp án C

Khoai tây sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ. Từ củ khoai tây, người ta có thể cắt thành nhiều mảnh nhỏ, mỗi mảnh có thể phát triển thành 1 cây

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan cho P: hạt vàng lai với hạt vàng thu được F1 có tỉ lệ: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh. Kiểu gen của P là

AA x aa

Aa x Aa

Aa x aa

AA x Aa

Xem đáp án

Đáp án B

F1 thu được tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh = 4 tổ hợp = 2.2 → Mỗi bên P cho 2 loại giao tử → P có kiểu gen dị hợp Aa x Aa

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền tin qua xináp hóa học diễn ra theo trật tự nào?

Khe xináp → Màng trước xináp → Chuỳ xináp → Màng sau xináp

Màng sau xináp → Khe xináp → Chuỳ xináp → Màng trước xináp

Chuỳ xináp → Màng trước xináp → Khe xináp → Màng sau xináp

Màng trước xináp → Chuỳ xináp → Khe xináp → Màng sau xináp

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đi xe máy trên đường thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ thì dừng lại. Đây là tập tính

học được

bẩm sinh

hỗn hợp

vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về thường biến?

Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa

Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất

Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường

Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì thường biến là những biến dị xuất hiện do trong quá trình phát triển của cơ thể để thích ứng với môi trường, những biến dị này không di truyền được, không được xem là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin người.

(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao.

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.

(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

(7) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

Những thành tựu có ứng dụng công nghệ tế bào là

(2), (4), (6)

(1), (3), (5), (7)

(1), (2), (4), (5)

(3), (4), (5), (7)

Xem đáp án

Đáp án A

Các ứng dụng 2, 4, 6 là những ứng dụng của công nghệ tế bào

1, 3, 5, 7 là những ứng dụng của công nghệ gen

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan chuyên hóa hấp thu nước và muối khoáng của thực vật trên cạn là

hoa

rễ

thân

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người

miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở của quá trình

giảm phân và thụ tinh

giảm phân

nguyên phân

thụ tinh

Xem đáp án

Đáp án C

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

Cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ (phân đôi, nảy chồi, phân mảnh) hoặc từ tế bào trứng (trinh sản) nhờ nguyên phân.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích

nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp

cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định

nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn

phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở thực vật là

cân bằng khoáng cho cây

giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

làm giảm lượng khoáng trong cây

tăng lượng nước cho cây

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:

ATP, C6H12O6, O2, H2O

C6H12O6, O2, ATP

C6H12O6, O2, H2O

H2O, CO2

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập tính ở động vật được chia thành các loại

bẩm sinh, học được, hỗn hợp

bẩm sinh, hỗn hợp

học được, hỗn hợp

bẩm sinh, học được

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào thời gian hình thành tập tính có thể phân biệt 2 loại tập tính chính là:

+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

Ví dụ: Nhên chăng tơ, thú con bú sữa mẹ

+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

Ví dụ : Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.

+ Tập tính hỗn hợp : bao gồm cả tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.

Ví dụ : Mèo bắt chuột

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chim có hình thức hô hấp nào?

Hô hấp bằng phổi

Hô hấp bằng hệ thống túi khí và phổi

Hô hấp bằng mang

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoocmôn sinh trưởng (GH) ở người được tiết ra từ

tuyến giáp

buồng trứng

tinh hoàn

tuyến yên

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:

tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả 2 tinh tử để thụ tinh)

cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới

hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển

hình thành nội nhũ chứa các tế bào đột biến tam bội

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

cơ bắp kém phát triển

người nhỏ bé hoặc khổng lồ

chịu lạnh kém, chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp kém phát triển

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3

nhu cầu nước cao

điểm bù CO2 cao

điểm bão hòa ánh sáng thấp

không có hô hấp sáng

Xem đáp án

Đáp án D

Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì không có hô hấp sáng

Hô hấp sáng (quang hô hấp) là quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng, trong điều kiện cây thiếu CO2 và thừa O2 trong lá.

Hô hấp sáng không tạo ATP, tiêu tốn 50% sản phẩm quang hợp

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Êtilen có vai trò

giữ cho quả tươi lâu

giúp cây ra hoa sớm

giúp cây sinh trưởng nhanh

thúc quả nhanh chín

Xem đáp án

Đáp án D

- Đặc điểm của êtilen:

+ Êtilen đợc sinh ra ở lá già, hoa già, quả chín

- Ê ti len điều chỉnh quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

- Vai trò sinh lí của êtilen: điều chỉnh sự chín, sự rụng lá, kích thích ra hoa, tác động lên sự phân hóa gới tính

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh đẻ có kế hoạch ở người không gồm biện pháp điều chỉnh

sinh con trai hay con gái

thời điểm sinh con

số con

khoảng cách sinh con

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh số con và khoảng cánh lần sinh sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

- Sinh đẻ có kế hoạch mang nhiều lợi ích như:

+ Gia đình không quá đông con, giúp nâng cao chất lượng vật chất và tinh thần cuộc sống như cải thiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe gia đình, học hành...

+ Đối với xã hội thì làm giảm sự gia tăng dân số, giảm áp lực phát triển kinh tế, giảm khai thác tài nguyên, nâng cao đời sống tinh thần...

Sinh đẻ có kế hoạch ở người không gồm biện pháp điều chỉnh sinh con trai hay con gái

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, khí khổng đóng mở

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ

Xem đáp án

Đáp án C

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở là những ứng động liên quan đến sức trương nước, không liên quan đến sinh trưởng → Chúng thuộc dạng ứng động không sinh trưởng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

nằm trên nhiễm sắc thể thường

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y

nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp)

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.

(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.

Số nhận định đúng là:

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, kiểu gen (A-B-) quy định hoa đỏ; (A-bb), (aaB-) và (aabb) quy định hoa trắng. Cho phép lai P: ♂AAaaBb x ♀AaBb. Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, kết quả nào phù hợp với phép trên?

Tỉ lệ giao tử đực của P là 4: 4: 2: 2: 1: 1

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 33 đỏ: 13 trắ

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 25 đỏ: 11 trắng

Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là 10: 10: 5: 5: 5: 5: 2: 2: 1: 1: 1: 1

Xem đáp án

Đáp án D

AAaa × Aa

AAaa cho giao tử: 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa

Aa cho giao tử: 1/2 A : 1/2 a

Đời con: 1AAA : 5AAa : 5Aaa : 1aaa

Kiểu hình: 11 A- : 1 aaa

Bb × Bb

Đời con: KG : 1BB : 2Bb : 1bb 

Kiểu hình: 3 B- : 1bb

Giao tử đực ở P:: (1 : 4 : 1) × (1 : 1) = 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1 → A sai

Kiểu gen F1: (1 : 5 : 5 : 1) × (1 : 2 : 1) = 1 : 5 : 5 : 1 : 2 : 10 : 10 : 2 : 1 : 5 : 5 : 1 → D đúng

Kiểu hình F2: (11A- : 1aa) × (3B- : 1bb) = 33A-B- : 11A-bb : 3aaB- : 1aabb

33 đỏ : 15 trắng → B, C sai

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 quần thể thực vật có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng

46,875%

93,75%

50%

6,25%

Xem đáp án

Đáp án B

Sau 4 thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa = 124 = 1/16 = 6,25%

Sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng: 100% - 6,25% = 93,75%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào dưới đây có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng?

QT 1: 1AA; 

QT 2: 0,5AA : 0,5Aa;

QT 3: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa;

QT 4: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

1 và 2

2,3 và 4

1 và 3

1 và 4

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y. Alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen nằm trên NST thường. Lai cặp bố mẹ thuần chủng ruồi cái mắt đỏ, thân đen với ruồi đực mắt trắng, thân xám thu được F1. Cho Fngẫu phối thu được F2, cho F2 ngẫu phối thu được F3. Trong số ruồi đực ở F3, ruồi đực mắt đỏ, thân đen chiếm tỉ lệ

332

316

12

34

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế duy trì ổn định pH của máu, ý nào dưới đây không đúng?

Thận thải H+ và HCO3-

Hệ đệm trong máu lấy đi H+

Phổi hấp thu O2

Phổi thải CO2

Xem đáp án

Đáp án C

pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận

- mỗi hệ đệm được cấu tạo bởi một axít yếu và muối kiềm mạnh của axít đó (ví dụ: H2CO3/NaHCO­3). Khi H+ tăng, máu có xu hướng chuyển về axít thì muối kiềm của hệ đệm có vai trò trung hòa làm giảm H+ trong máu. Khi OH- tăng, máu có xu hướng chuyển sang kiềm tính thì axít của hệ đệm có tác dụng giảm giảm OH- trong máu.

- Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định vì CO2 kết hợp với nước sẽ tạo thành làm tăng H+ trong máu

- Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải HCO3-, urê.. giúp duy trì pH của máu ổn định.

Vậy đáp án C không đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB thực hiện giảm phân, trong đó có 400 tế bào giảm phân không có hoán vị gen, các tế bào còn lại xảy ra hoán vị gen. Trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử AB và aB lần lượt chiếm tỉ lệ là

20% và 30%

40% và 10%

5% và 45%

10% và 40%

Xem đáp án

Đáp án C

500 tế bào giảm phân tạo giao tử sẽ sinh ra: 500.4 = 2000 giao tử

trong đó có 400 tế bào giảm phân không có hoán vị gen → Số tế bào xảy ra hoán vị gen là: 500 - 400 = 100 tế bào 

Số giao tử có hoán vị = 100.2 = 200 giao tử

Tần số hoán vị gen là: 200 : 2000 = 10%

Cơ thể Ab/aB giảm phân tạo các giao tử: Ab = aB = 45%, AB = aB = 5% → Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai AbaBXEDXed × AbabXEdY, tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang kiểu hình A-B-XEdXed  chiếm tỉ lệ

18,25%

12,5%

7,5%

22,5%

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai AbaB×Abab cho kiểu hình A-B- = 10%AB(Ab + ab) + 40%aB.50%Ab = 30%

Phép lai: XDEXde x XdEY cho kiểu gen XdEXde = 50%XdE.50%Xde = 25%

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ A-B-XdEXde = 30%.25% = 7,5%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M là

AbaBDd

AaBdbD

AaBbDd

ABabDd

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: B và D cùng tương tác với nhau quy định chiều cao thân nên chúng phân li độc lập với nhau. 

B-D : cao 

B-dd; bbD-; bbdd : thấp 

A đỏ >> a trắng. 

Xét riêng tỉ lệ phân li từng tính trạng có: 

Thân cao : thân thấp = 1 : 3 

Đỏ : trắng = 1 : 1 

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung có: 

(Thân cao : thân thấp)(Đỏ : trắng) = (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 ≠ với tỉ lệ phân li kiểu hình đề bài.

Cặp gen Aa cùng nằm trên 1 NST với cặp Dd hoặc Bb 

Giả sử A và Dd cùng nằm trên 1 NST thì ta có:

(Aa,Dd)Bd = 140 : 2000 = 0.07 (Aa,Dd) = 0.07 : 0.5 = 0.14 AD = 0.14 AD là giao tử hoán vị.

Cơ thể P có kiểu gen: AdaDBb

Nếu A và B cùng nằm trên 1 NST thì P có kiểu gen .

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai ABab×AbaB tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen AbAb chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%

4%

10%

16%

40%

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể AB/ab giảm phân có hoán vị với f = 20% cho giao tử Ab = 10%

Cơ thể AbaB giảm phân có hoán vị với f = 20% cho giao tử Ab = 40%

→ Tỉ lệ kiểu gen AbAb ở đời con là: 10%.40% = 4% 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 225 ađênin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt tạo ra các gen con. Trong tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin. Dạng đột biến điểm đã xảy ra trong quá trình trên là:

Thêm một cặp G-X

Thay một cặp G- X bằng một cặp A-T

Thêm một cặp A-T

Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án A

Gen nhân đôi 3 đợt sẽ tạo ra 2^3 = 8 gen con.

Với tế bào bình thường, không bị đột biến thì số Nu trong các gen con là: 

A = T = 225.8 = 1800 Nu

G = X = 525.8 = 4200

Ta thấy sau đột biến, Trong tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin nên số Nu loại G nhiều hơn số Nu loại G của tổng số Nu gen ban đầu là 1 Nu → Đây là dạng đột biến thêm 1 cặp G-X

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người:

Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Bệnh này do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y quy định.

(2) Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra 1 con gái, bị bệnh là 12,5%.

(3) Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra 1 con gái bị bệnh và 1 con trai bị bệnh là 1,5625%.

(4) Trong phả hệ xác định được ít nhất 10 người có kiểu gen chắc chắn

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong quần thể người đã cân bằng, tỉ lệ người dị hợp Aa trong số người bình thường là 1%. Xác suất để một cặp vợ chồng đều bình thường sinh 1 đứa con trai bạch tạng là

0,0025%

0,00125%

25%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen AbaBDd thực hiện quá trình giảm phân. Ở giảm phân I, cả hai cặp NST giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen A và alen a. Ở giảm phân II, cặp NST mang gen D, d không phân li ở cả 2 tế bào, cặp NST còn lại giảm phân bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân, giao tử nào sau đây có thể được tạo ra?

ABD, aB, ab, Abd

ABdd, aBDD, ab, Ab

AB, aB, abDD, Abdd

ABDD, aB, ab, Abdd

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. 2% số tế bào sinh trứng có cặp NST mang cặp gen Ee không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ

11,8%

2%

0,2%

88,2%

Xem đáp án

Đáp án A

Aa x Aa

♂ : 5% Aa : 5% 0 : 45% A : 45% a ↔ 10% giao tử đột biến : 90% giao tử bình thường

♀ : 100% bình thường

→ hợp tử bình thường về cặp gen này = 0,9 x 1 = 0,9

Ee x Ee

♂ : 100% bình thường

♀ : 2% giao tử đột biến : 98% giao tử bình thường

→ hợp tử bình thường về cặp gen này = 0,98 x 1 = 0,98

Vậy hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ : 0,9 x 0,98 = 0,882 = 88,2%

Hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ: 1 - 88,2% = 11,8%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen không alen (A, a; B, b) cùng quy định màu sắc hoa, kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được Fgồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Cây hoa đỏ tự thụ phán đời con thu được 3 loại kiểu hình

Cây hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen.

Ta có sơ đồ lai:

P: AaBb × AaBb

F1: 1AABB: 2AABb : 4AaBb : 2AaBB : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

Xét từng ý ta có:

(1) Hoa trắng có kiểu gen dị hợp =aaBb=2/16=1/8=0,125 ĐÚNG.

(2) Hoa trắng có kiểu gen đồng hợp =aaBB+aabb=1/16+1/16=2/16=0,125 ĐÚNG.

(3) Hoa trắng ở F1 có 3 loại kiểu gen là aaBB, aaBb và aabb ĐÚNG.

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1 số cây đồng hợp = số cây dị hợp SAI.

Vậy có 3 ý đúng.