2200+ câu trắc nghiệm Sinh lý bệnh có đáp án - Phần 37
Đề thi

2200+ câu trắc nghiệm Sinh lý bệnh có đáp án - Phần 37

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp67 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các triệu chứng đặc trưng của bệnh xuất hiện đầy đủ khiến khó nhầm với bệnh khác:

Thời kỳ tiềm tàng.

Thời kỳ khởi phát.

Thời kỳ toàn phát.

Thời kỳ kết thúc.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách kết thúc của một bệnh:

Khỏi bệnh hoàn toàn.

Khỏi bệnh không hoàn toàn.

Chuyển sang mạn tính.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách kết thúc của một bệnh:

Khỏi bệnh.

Chuyển sang mạn tính.

Chuyển sang bệnh khác.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết thúc một bệnh với khỏi không hoàn toàn có các trường hợp:

Để lại di chứng.

Để lại trạng thái bệnh lý.

Chuyển sang mạn tính.

Để lại di chứng hoặc để lại trạng thái bệnh lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách đánh giá khỏi bệnh hoàn toàn ở người dựa vào:

Khả năng lao động.

Hòa nhập xã hội.

Khả năng lao động và hòa nhập xã hội.

Không có cách đánh giá khỏi bệnh hoàn toàn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ sở quan trọng để giúp khỏi bệnh hoàn toàn sau khi mắc bệnh là:

Khả năng tái sinh của các cơ quan tổn thương trong cơ thể.

Thuốc.

Dinh dưỡng.

Chế độ sinh hoạt.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân bị bệnh van tim, được điều trị thay van tim, công suất của tim sau thay van giảm so với trước bệnh, đây là trường hợp kết thúc bệnh:

Khỏi hoàn toàn.

Khỏi không hoàn toàn.

Để lại di chứng.

Để lại trạng thái bệnh lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau viêm não, trí khôn bị giảm sút là kết thúc bệnh:

Khỏi hoàn toàn.

Khỏi không hoàn toàn.

Để lại di chứng.

Để lại trạng thái bệnh lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do chấn thương, bị cắt cụt 1 ngón, vết thương để lại sẹo lớn là kết thúc bệnh:

Khỏi hoàn toàn.

Khỏi không hoàn toàn.

Để lại di chứng.

Để lại trạng thái bệnh lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh kết thúc bằng cách chuyển sang mạn tính, CHỌN CÂU SAI:

Xơ gan là bệnh diễn biến mạn tính ngay từ đầu.

Có thể tái phát.

Có thể có những đợt cấp.

Không bao giờ khỏi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh kết thúc bằng cách chuyển sang mạn tính, CHỌN CÂU SAI:

Ung thư gan không bao giờ mạn tính.

Sốc không bao giờ mạn tính.

Viêm đại tràng không bao giờ mạn tính.

Lỵ amip rất dễ chuyển sang mạn tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây kết thúc bệnh chuyển sang mạn tính:

Yếu tố bệnh nguyên khó khắc phục.

Đề kháng kém.

Sai lầm trong chẩn đoán hoặc điều trị.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm gan do virus sau khi khỏi vẫn có tỷ lệ cao chuyển thành xơ gan là kết thúc bệnh:

Khỏi không hoàn toàn.

Để lại di chứng.

Để lại trạng thái bệnh lý.

Chuyển sang bệnh khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắc lại bệnh cũ nhưng bệnh nguyên vẫn tồn tại trong cơ thể nay tiếp tục gây bệnh, gọi là:

Tái phát.

Tái nhiễm.

Người lành mang bệnh.

Để lại di chứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắc lại bệnh cũ khi trước đó đã hết bệnh nguyên trong cơ thể, nay lại từ ngoài xâm nhập vào cơ thể, gọi là:

Tái phát.

Tái nhiễm.

Người lành mang bệnh.

Để lại di chứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tử vong, CHỌN CÂU SAI:

Tử vong là một quá trình.

Tử vong gồm 4 giai đoạn.

Giai đoạn đầu tiên kéo dài vài giờ đến vài ngày: hạ huyết áp, tim nhanh và yếu.

Giai đoạn chết lâm sàng: não chết hẳn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấp cứu-hồi sinh có thể cứu bệnh nhân trong trường hợp, CHỌN CÂU SAI:

Chết đột ngột ở cơ thể chưa suy kiệt, có thể hồi sinh khi chết lâm sàng.

Chết đột ngột ở cơ thể chưa suy kiệt, có thể hồi sinh khi chết sinh vật.

Còn trong thời gian an toàn của não 6 phút.

Nếu tỉnh lại sau 6 phút thì để lại di chứng não.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rối loạn chuyển hóa glucid là khi nồng độ đường trong máu:

Tăng

Giảm

Tăng và giảm

Tăng hoặc giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu khi nồng độ glucose máu dưới:

0,5 g/l

0,6 g/l

0,8 g/l

0,9 g/l

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây giảm glucose máu:

Ăn nhiều.

Tăng cường hấp thu glucose ở ruột.

Giảm khả năng dự trữ glucose ở gan.

Tăng tiêu thụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây giảm glucose máu:

Ăn nhiều.

Giảm tiêu thụ.

Giảm diện tích hấp thu của ruột.

Giảm tiết insulin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây giảm glucose máu:

Ăn thiếu.

Giảm tiêu thụ.

Hưng phấn thần kinh giao cảm.

Trung tâm B kém nhạy cảm với insulin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A, C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu do rối loạn khả năng hấp thu glucid:

Ăn thiếu.

Thiếu enzyme tiêu glucid của tụy và ruột.

Gan giảm khả năng dự trữ glucid.

Cường phó giao cảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu do rối loạn khả năng hấp thu glucid:

Cắt ruột.

Thiếu enzyme ở gan.

Rối loạn quá trình phosphoryl hóa ở tế bào ống thận.

Giảm tiết glucagon.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu do rối loạn khả năng hấp thu glucid:

Thiếu enzyme ở gan.

Sốt kéo dài.

Rối loạn quá trình phosphoryl hóa ở tế bào thành ruột.

Cường phó giao cảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ không chịu được sữa, nôn sau khi bú, tiêu chảy, suy dinh dưỡng là do:

Thiếu enzyme galactose uridyl transferase nên galactose không chuyển được thành glucose.

Thiếu enzyme galactose uridyl transferase nên glucose không chuyển được thành galactose.

Thiếu enzyme insulin nên glucose không hấp thu vào thành ruột.

Dư thừa enzyme glucagon nên glucose ứ trong máu dẫn đến không hấp thu thêm vào thành ruột.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu do rối loạn khả năng hấp thu glucid:

Thiếu enzyme ở gan.

Thiếu enzyme galactose uridyl transferase nên glucose không chuyển được thành galactose.

Thiếu enzyme insulin nên glucose không hấp thu vào thành ruột.

Dư thừa enzyme glucagon nên glucose ứ trong máu dẫn đến không hấp thu thêm vào thành ruột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu do rối loạn khả năng dự trữ glucose:

Gan tăng khả năng dự trữ glucid.

Gan tăng khả năng tăng tạo glucid từ các sản phẩm khác.

Thiếu bẩm sinh enzyme phosphorylase gây glucose không chuyển hóa thành glycogen ở gan.

Thiếu bẩm sinh enzyme amylo-1-6-glucosidase gây glycogen không chuyển hóa thành glucose.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu do tăng mức tiêu thụ:

Ngạt

Gây mê

Run (chống rét)

Ngủ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm glucose máu trong trường hợp co cơ, sốt kéo dài là do:

Rối loạn hấp thu glucid.

Rối loạn khả năng dự trữ.

Tăng mức tiêu thụ.

Rối loạn điều hòa của hệ thần kinh, nội tiết.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao