(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Hòn Gai có đáp án
40 câu hỏi
Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc và Tây Nguyên.
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Vùng núi Đông Bắc có các khối núi đá vôi cao đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng (khu vực giáp biên giới Việt – Trung).
Vùng Trường Sơn Bắc các khối núi đá vôi tập trung nhiều ở giữa (vùng đá vôi Quảng Bình).
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Trong vùng nhiều thiên tai.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương không phải là vị trí địa lí của nước ta. Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2000 – 2007 giảm bao nhiêu %?
2,7%.
1,5%.
4,2%.
1,4%.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
- Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta giai đoạn 2000 – 2007:
+ Năm 2000: 60,7%
+ Năm 2007: 56,5%
Vậy tỉ trọng giá trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2000 – 2007 giảm: 60,7% - 56,5% = 4,2%
Chọn C.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm khí hậu nổi bật nào?
Giống nhau về mùa khô.
Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
Giống nhau về mùa mưa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm khí hậu nổi bật: đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô do ảnh hưởng của gió và bức chắn địa hình Trường Sơn Nam:
- Vào đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên trực tiếp đón gió Tây Nam đem lại mưa lớn thì sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.
- Vào mùa đông, khi ven biển miền Trung đón gió Đông Bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì vào Tây Nguyên bước vào mùa khô do nằm khuất sau bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Nam.
Chọn C.
Các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta ít có khả năng mở rộng do
xâm thực miền núi yếu, rừng ven biển giảm.
mạng lưới sông thưa thớt, thềm lục địa nông.
lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông theo mùa.
phần lớn sông nhỏ thềm lục địa hẹp và sâu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta ít có khả năng mở rộng do phần lớn sông nhỏ thềm lục địa hẹp và sâu. Hầu hết các sông ở khu vực này đều nhỏ, ngắn nên lượng phù sa ít; đồng thời thềm lục địa lại sâu nên ít có khả năng bồi tụ mở rộng diện tích.
Chọn D.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí trong vùng nội chí tuyến.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết cửa Đại thuộc hệ thống sông nào?
Sông Thu Bồn.
Sông Hồng.
Sông Mã.
Sông Cả.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Cửa Đại thuộc hệ thống sông Thu Bồn.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người trên 50 kg/người?
Bình Định.
Lào Cai.
Cần Thơ.
Đồng Nai.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Cần Thơ không có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người trên 50 kg/người. Cần Thơ có sản thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người dưới 20 kg/người.
Chọn C.
Vị trí tiếp giáp với biển Đông nên nước ta có
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.
nền nhiệt cao chan hòa ánh năng.
thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí tiếp giáp với biển Đông nên nước ta có thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống. Do nước ta tiếp giáp với biển Đông nên được cung cấp một lượng ẩm dồi dào, làm thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết nơi nào không phải là di sản văn hóa thế giới?
Cố đô Huế.
Phố cổ Hội An.
Di tích Mỹ Sơn.
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Phong Nha - Kẻ Bàng không phải là di sản văn hoá thế giới.
Chọn D.
Cho biểu đồ sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2019 (%)
(Số liệu theo Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2019 so với năm 2009?
Nhóm dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng giảm.
Nhóm từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất và có xu hướng tăng.
Nhóm từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng giảm.
Nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng tăng.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất và có xu hướng tăng là nhận xét đúng với cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2019 so với năm 2009.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các khu kinh tế ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long là
Năm Căn, Rạch Giá.
Định An, Kiên Lương.
Định An, Bạc Liêu.
Định An, Năm Căn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Các khu kinh tế ven biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Định An, Năm Căn.
Chọn D.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
Gió phơn Tây Nam.
Có vĩ độ thấp hơn.
Hướng các dãy núi.
Thực vật suy giảm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc là hướng các dãy núi.
Các dãy núi ở Tây Bắc chạy theo hướng tây bắc – đông nam làm ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
=> mùa đông ấm hơn Đông Bắc.
Các dãy núi ở Đông Bắc chạy theo hướng vòng cung tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc tác động mạnh và xâm nhập sâu => mùa đông lạnh hơn Tây Bắc.
Chọn C.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.
Nước ta có nhiều đồi núi.
Phía bắc giáp Trung Quốc.
Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nhân tố chủ yếu làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta là hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc. Hướng các dãy núi giúp đón gió mùa và đưa sâu vào trong lục địa.
Chọn A.
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh nào sau đây có mật độ dân số cao nhất?
Thái Bình.
Sơn La.
Điện Biên.
Lai Châu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Thái Bình là tỉnh có mật độ dân số cao nhất so với các tỉnh còn lại.
Chọn A.
Địa hình của nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí địa lí, các nhân tố ngoại lực, hoạt động của con người.
vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; vị trí địa lí.
vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động khai thác khoáng sản.
vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động của con người.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Địa hình của nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động của con người.
Địa hình của nước ta đa dạng là do tác động của: nội lực, ngoại lực.
- Nội lực với các vận động nâng lên – hạ xuống tạo nên sự phân hoá đa dạng địa hình miền núi nước ta (núi cao, núi trung bình,…)
- Kết hợp với quá trình ngoại lực xâm thực, bào mòn, bồi tụ phù sa, tác động của con người,… tạo nên các đồng bằng, địa hình ven biển, miền đồi núi thấp sườn thoải.
Chọn D.
Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề
chế biến thủy sản.
làm muối.
khai thác hải sản.
nuôi trồng thủy sản.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối.
Chọn B.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C.
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Lào?
Hà Tĩnh
Bình Dương.
Cao Bằng.
Phú Thọ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5.
Cách giải:
Hà Tĩnh là tỉnh nằm trên đường biên giới Việt – Lào.
Chọn A.
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của các yếu tố:
- Bão và áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn.
- Các luồng gió hướng đông bắc thổi từ biển vào đem lại mưa lớn (bao gồm Tín phong Bắc bán cầu thổi hướng đông bắc và gió mùa Đông Bắc lệch qua biển).
- Gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho hai miền Nam Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây đồng cấp với nhau?
Thanh Hóa và Cẩm Phả.
Phan Thiết và Nha Trang.
Phúc Yên và Nam Định.
Sóc Trăng và Hạ Long.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Thanh Hoá và Cẩm Phả là hai trung tâm công nghiệp đồng cấp.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng biển nào sau đây nằm ở phía nam cảng Nhật Lệ?
Vũng Áng.
Cửa Lò.
Thuận An.
Cửa Gianh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.12
Cách giải:
Cảng Thuận An nằm ở phía nam cảng Nhật Lệ.
Chọn C.
Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
trong năm thủy triều biển động theo hai mùa lũ cạn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
Chọn B.
Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí địa lí của nước ta không có ý nghĩa tạo điều kiện để xây dựng nền văn hoá thống nhất trong khu vực.
Chọn B.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí khác nhau.
ảnh hưởng của gió mùa và biển khác nhau.
độ cao và hướng núi khác nhau giữa hai vùng.
gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình. Do đặc điểm địa hình và vị trí lãnh thổ nên vùng núi Đông Bắc là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc của nước ta, khu vực có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước: mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết khu vực nào cao nhất trên lát cắt C – D?
Núi Phu Luông.
Núi Phanxipăng.
Cao nguyên Mộc châu.
Núi Phu Pha Phong.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14.
Cách giải:
Núi Phanxipăng cao nhất trên lát cắt C – D.
Chọn B.
Địa điểm nào sau đây ở nước ta có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần một và lần hai trong năm xa nhau nhất?
Biên Hòa.
Nha Trang.
Lạng Sơn.
Hà Nội.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biên Hoà là địa điểm có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần một và lần hai trong năm xa nhau nhất.
Chọn A.
Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí nào sau đây?
Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Nam.
Bắc Ấn Độ Dương và khối khi nóng phía Tây.
Tín phong bán cầu Nam và khối khí Cực đới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
Chọn A.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam với Trường Sơn Bắc là
có các khối núi và cao nguyên.
núi theo hướng vòng cung.
địa hình có độ cao nhỏ hơn.
độ dốc địa hình nhỏ hơn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam với Trường Sơn Bắc là núi theo hướng vòng cung (hướng các dãy núi).
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết các tuyến đường bộ nào sau đây ở Bắc Trung Bộ theo chiều Đông - Tây?
Quốc lộ 7, 8, 9.
Quốc lộ 9, 14, 15.
Quốc lộ 8, 14, 15.
Quốc lộ 7, 14, 15.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Quốc lộ 7, 8, 9 là các tuyến đường bộ ở Bắc Trung Bộ theo chiều Đông – Tây.
Chọn A.
Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta?
Đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Trung Bộ.
Đông Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực Trung Bộ.
Chọn C.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí hậu TP. Hồ Chí Minh và Cà Mau giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Biên độ nhiệt năm lớn.
Mùa khô từ tháng V – X.
Mùa mưa từ tháng XI – VI năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm cao trên 25℃.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trạm khí hậu TP. Hồ Chí Minh và Cà Mau giống nhau ở đặc điểm nhiệt độ trung bình năm cao trên 25℃.
Chọn D.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, nhận xét nào sau đây không đúng về dân số phân theo thành thị - nông thôn ở nước ta?
Dân số ở nông thôn luôn cao hơn nhiều dân số ở thành thị.
Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng.
Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng giảm.
Dân số thành thị chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 16.
Cách giải:14
Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng là nhận xét không đúng về dân số phân theo thành thị - nông thôn ở nước ta.
Chọn B.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khí hậu nào sau đây?
Trung và Nam Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Chọn C.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Chế độ nước thay đổi theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Xâm thực mạnh ở miền núi.
Tổng lượng dòng chảy lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là do xâm thực mạnh ở miền núi (đã cung cấp cho sông ngòi vật liệu phù sa lớn).
Chọn C.
Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THÁI LAN VÀ IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)

Căn cứ bảng số liệu, cho biết nhận xét nào đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
- Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan:
+ Năm 2000: Số dân thành thịTổng số dân.100=19,862,9.100=31,5%
+ Năm 2020: Số dân thành thịTổng số dân.100=35,769,8.100=51,1%
=> Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan tăng: 19,6%
- Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a:
+ Năm 2000: Số dân thành thịTổng số dân.100=88,6211,5.100=41,9%
+ Năm 2020:Số dân thành thịTổng số dân.100=154,2273,5.100=56,4%
=> Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a tăng: 14,5%
Chọn C.
Cho biểu đồ sau:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây về sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2015- 2020?
Quy mô sản lượng cà phê và chè.
Sự thay đổi cơ cấu sản lượng cà phê và chè.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê và chè.
Quy mô và cơ cấu sản lượng cà phê và chè.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê và chè.
Chọn C.
Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(Đơn vị: tỉ USD)

Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu hàng hóa của một số nước trong khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2015 - 2021 dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền.
Đường.
Tròn.
Kết hợp.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu hàng hóa của một số nước trong khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2015 - 2021 dạng biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất.
Chọn B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc?
Trung và Nam Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
Chọn C.



