2000+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Triết học có đáp án (Phần 4) (Part 3)
190 câu hỏi
Tìm câu thiếu nội dung nhất về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong các câu sau:
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức
Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm
Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các luận điểm sau:
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng
Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
Thế giới tồn tại khách quan, còn quy luật vận động và phát triển của thế giới do ý thức con người tạo ra.
Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng.
Mỗi chân lý khoa học dù có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân lý tuyệt đối.
Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Chọn đáp án C
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường Duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển.
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ.
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập.
Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người.
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các luận điểm sau:
Quan hệ sản xuất có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng tác động ngược trở lại đối với cơ sở hạ tầng.
Chọn đáp án C
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật siêu hình về lịch sử trong các câu sau:
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ ý muốn con người.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người.
Chọn đáp án C
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy tâm trong các câu sau:
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào.
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.
Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường Duy vật biện chứng về lịch sử trong các câu sau:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.
Chọn đáp án A
Tìm luận điểm tóm tắt sai về khái niệm Tồn tại xã hội trong các câu sau:
Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Bao gồm hoàn cảnh địa lý tự nhiên, dân cư và phương thức sản xuất.
Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì hoàn cảnh địa lý tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội.
Trong ba yếu tố của Tồn tại xã hội thì phương thức sản xuất là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự biến đổi, phát triển của xã hội.
Chọn đáp án C
Tìm câu tóm tắt sai về khái niệm Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất của cải vật chất được gọi là Quan hệ sản xuất.
Cũng như Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất xã hội.
Tính vật chất của Quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người
Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội.
Chọn đáp án C
Tìm câu tóm tắt sai về mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là hai mặt của Phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau.
Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là nội dung quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp.
Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của Lực lượng sản xuất vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của Quan hệ sản xuất vào sự phát triển của Lực lượng sản xuất, đồng thời Quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại Lực lượng sản xuất.
Chọn đáp án C
Phát hiện luận điểm sai về Lực lượng sản xuất trong các luận điểm sau đây:
Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong Lực lượng sản xuất.
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử xã hội.
Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến.
Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của Lực lượng sản xuất.
Chọn đáp án A
Luận điểm “giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau về Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định có tính khách quan, tự thân, có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới.
Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển.
Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ.
Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái chung trong các câu sau:
Là cái được tập hợp từ tất cả Cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều Cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc
Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến
Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều Cái riêng được con người tạo ra rất phổ biến
Chọn đáp án B
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Cái riêng trong các câu sau:
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác.
Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại với Cái riêng khác.
Chỉ một cái khác với Cái chung, là cái bộ phận của Cái chung.
Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chỉnh thể, phụ thuộc vào Cái riêng khác.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng về phạm trù Hiện tượng trong các câu sau:
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan, là hình thức của Bản chất.
Dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
Chỉ phương thức tồn tại, tổ chức kết ấu của Nội dung.
Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của Bản chất.
Chọn đáp án B
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Nội dung trong các câu sau:
Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.
Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp tùy ý để tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.
Là tổng hợp các mặt có tính quy định tạo nên sự vật.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về phạm trù Hình thức trong các câu sau:
Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung.
Là vẻ bề ngoài của nội dung.
Là phương thức kết cấu của nội dung, cú tính chủ quan do con người tạo ra cho phù hợp với nội dung.
Chọn đáp án A
Tìm quan niệm sai về Thực tiễn trong các quan niệm sau đây:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là hoạt động vật chất do đó thực tiễn không cần gắn với lý luận.
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của chân lý.
Chọn đáp án B
Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật về lịch sử trong các câu sau đây:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính pháp lý, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do định mệnh chi phối.
Chọn đáp án B
Tìm câu thể hiện lập trường Duy tâm về lịch sử trong các câu sau:
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nên kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong sự phát triển lịch sử.
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ý muốn con người.
Chọn đáp án D
Tìm câu thể hiện lập trường Duy vật tầm thường trong các câu sau:
Dân dĩ thực vi thiên.
Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.
Chọn đáp án D
Tìm yếu tố viết thừa về các yếu tố cấu thành Quan hệ sản xuất trong các câu sau:
Quan hệ thuê mướn nhân công.
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ về tổ chức quản lý.
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Chọn đáp án A
Tìm yếu tố viết sai về các bộ phận cấu thành Hình thái
Kinh tế - xã hội dưới đây:
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Hoàn cảnh địa lý
Kiến trúc thượng tầng
Chọn đáp án C
Tìm câu viết sai về tính độc lập tương đối của Ý thức xã hội trong các câu sau:
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với Tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội không phụ thuộc vào Tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển.
Ý thức xã hội tác động trở lại Tồn tại xã hội.
Chọn đáp án B
Tìm câu viết sai về vai trò Lực lượng sản xuất trong một Hình thái kinh tế - xã hội:
Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất- kỹ thuật của xã hội.
Lực lượng sản xuất là nhân tố, xét đến cùng, quyết định sự hình thành và phát triển của mọi xã hội.
Lực lượng sản xuất thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người.
Lực lượng sản xuất tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển.
Chọn đáp án D
Tìm câu bị viết sai về vai trò Quan hệ sản xuất trong một Hình thái kinh tế - xã hội:
Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác
Quan hệ sản xuất là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội
Quan hệ sản xuất thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người
Quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định
Chọn đáp án C
Xác định quan niệm đúng trong các quan niệm về xã hội sau đây:
Xã hội là một tổng số những bộ phận rời rạc.
Xã hội là một tổng hợp có tính máy móc, ngẫu nhiên các yếu tố.
Xã hội là một chỉnh thể phức tạp, vận động và phát triển theo các quy luật khách quan.
Xã hội là một tổng thể được cấu thành chỉ bởi những con người sinh vật.
Chọn đáp án C
Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” nhấn mạnh yếu tố nào trong các đáp án sau:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Công cụ phụ trợ
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra nguyên nhân đúng và cơ bản nhất dẫn tới sự phân chia xã hội thành giai cấp trong các câu sau:
Nguyên nhân kinh tế.
Nguyên nhân chính trị.
Nguyên nhân năng lực bẩm sinh ở từng nhóm người.
Nguyên nhân nghề nghiệp khác nhau.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về cơ sở triết học của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án C
Hãy xác định ý kiến đúng nhất về chân lý trong các câu sau:
Chân lý là quan điểm được đa số ủng hộ.
Chân lý là quan điểm được mọi người trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành.
Chân lý là một quan điểm được nhiều nhà khoa học thừa nhận.
Chân lý là một quan điểm được chứng minh trong thực tiễn là đúng.
Chọn đáp án D
Tìm câu không đúng nói về biểu hiện của bệnh chủ quan duy ý chí trong các câu sau:
Suy nghĩ và hành động nóng vội.
Chạy theo nguyện vọng chủ quan.
Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế.
Luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một nguyên tắc sai trong việc phòng ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí ở các câu sau:
Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật.
Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
Lấy dân làm gốc, lắng nghe nguyện vọng chính đáng của dân.
Lấy ý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạch công tác.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một câu thể hiện sự nhận thức sai về hoàn cảnh địa lý trong các câu sau:
Hoàn cảnh địa lý là một trong ba yếu tố cấu thành tồn tại xã hội.
Hoàn cảnh địa lý giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội.
Hoàn cảnh địa lý là yếu tố thường xuyên, tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Hoàn cảnh địa lý là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề môi trường trong các câu sau:
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người.
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào năng lực vận dụng các quy luật tự nhiên.
Vấn đề môi trường phụ thuộc vào mật độ dân số.
Vấn đề môi trường không phụ thuộc vào trình độ sản xuất vật chất.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một nhận thức sai về vấn đề dân cư trong các câu sau:
Dân cư là điều kiện tất yếu, thường xuyên của sự phát triển xã hội.
Vấn đề dân cư diễn ra theo quy luật tự nhiên, nhưng bị điều chỉnh bởi quy luật xã hội.
Dân cư không giữ vai trò quyết định sự phát triển xã hội.
Vấn đề dân cư không phụ thuộc vào trình độ phát triển xã hội.
Chọn đáp án D
Tìm nhận định sai về giai đoạn nhận thức trực quan sinh động trong các câu sau:
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức.
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn phản ánh trực tiếp khách thể bằng các khái niệm.
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn nhận thức đối tượng bằng các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Giai đoạn nhận thức trực quan sinh động là giai đoạn chưa nhận thức được bản chất, quy luật của sự vật.
Chọn đáp án B
Tìm nhận định sai về tư duy trừu tượng trong các câu sau:
Giai đoạn nhận thức tiếp theo giai đoạn trực quan sinh động.
Giai đoạn nhận thức cao hơn dựa trên cơ sở những tài liệu do trực quan sinh động đem lại.
Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực nên có nguy cơ phản ánh sai lệch hiện thực.
Giai đoạn nhận thức bằng cảm giác, tri giác và suy luận.
Chọn đáp án D
Tìm câu giải thích chưa chính xác về Nguyên tắc Toàn diện trong các câu sau:
Nguyên tắc này đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của nó.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phức tạp của nó.
Căn cứ của nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều có thể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật.
Chọn đáp án D
Tìm câu giải thích sai về Nguyên tắc Phát triển:
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về sự phát triển.
Theo nguyên tắc này, cần vận dụng quy luật Lượng-chất để hiểu được cách thức phát triển của sự vật.
Theo nguyên tắc này cần phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận đối lập của nó để hiểu được nguồn gốc và động lực phát triển của sự vật.
Theo nguyên tắc này ta chỉ cần liệt kê các giai đoạn vận động lịch sử mà sự vật đã trải qua là hiểu được thực chất sự phát triển của sự vật.
Chọn đáp án D
Tìm câu trả lời sai về phạm trù Kiến trúc thượng tầng:
Sự hình thành và phát triển của Kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định.
Đồng thời Kiến trúc thượng tầng còn có quan hệ kế thừa đối với một số yếu tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ.
Bất cứ sự biến đổi nào trong Kiến trúc thượng tầng cũng chỉ do nguyên nhân kinh tế.
Bản thân những yếu tố trong Kiến trúc thượng tầng cũng tác động lẫn nhau, gây ra những biến đổi nhất định của những yếu tố đó.
Chọn đáp án C
Tìm câu trả lời sai về vai trò của Cơ sở hạ tầng đối với Kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra Kiến trúc thượng tầng ấy.
Những biến đổi căn bản trong Cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì Kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay tức khắc.
Cũng có những yếu tố thuộc Kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi Cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại.
Chọn đáp án C
Xác định quan niệm sai về Phủ định biện chứng trong các câu sau:
Là phủ định có tính kế thừa.
Là phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.
Là phủ định chấm dứt quá trình phát triển.
Là phủ định có tính khách quan, phổ biến
Chọn đáp án C
Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa Cái Chung với Cái Riêng trong các câu sau:
Cái Chung chỉ tồn tại trong Cái Riêng, thông qua Cái Riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là quan hệ có tính chủ quan.
Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là có tính phổ biến.
Cái Riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn Cái chung, Cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn Cái riêng.
Chọn đáp án B
Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa Cái Chung với Cái Riêng trong các câu sau:
Cái Chung chỉ tồn tại trong Cái Riêng, thông qua Cái Riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là quan hệ có tính chủ quan.
Quan hệ giữa Cái Chung và Cái Riêng là có tính phổ biến.
Cái Riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn Cái chung, Cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn Cái riêng.
Chọn đáp án B
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Triết học Mác là triết học tách rời giữa lý luận và thực tiễn.
Triết học Mác là triết học thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng thực tiễn.
Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng lý luận.
Chọn đáp án B
Quan điểm:“Ý thức thật sự chỉ có tác dụng khi nó thông qua hoạt động thực tiễn của con người” thuộc về lập trường triết học nào dưới đây:
Triết học Mác là triết học tách rời giữa lý luận và thực tiễn.
Triết học Mác là triết học thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng thực tiễn.
Triết học Mác là triết học chỉ coi trọng lý luận.
Chọn đáp án B
Quan điểm “Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm mất phương hướng. Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáo điều” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.
Chọn đáp án A
Quan điểm “Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Nhị nguyên luận.
Chọn đáp án A
Quan điểm “Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn” thuộc lập trường triết học nào:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án A
Quan điểm “Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Chọn đáp án A
Luận điểm “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Thuyết không thể biết.
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.
Chọn đáp án A
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất ............ toàn bộ quá trình đời sống xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội”:
thúc đẩy.
chi phối.
phụ thuộc.
liên quan.
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa và không đúng về Tồn tại xã hội:
Hoàn cảnh tự nhiên.
Văn hoá phi vật thể
Dân cư.
Phương thức sản xuất.
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa trong kết cấu của Lực lượng sản xuất vật chất:
Tư liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Công cụ lao động
Chọn đáp án B
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố ................ trong lịch sử, xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực”:
thứ yếu.
chủ yếu.
quan trọng
quyết định.
Chọn đáp án D
Điền đáp án đúng vào chỗ trống câu sau: “Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật......... của sự phát triển xã hội”:
đặc thù.
tạm thời.
riêng biệt.
chung nhất.
Chọn đáp án D
Quan niệm “Sự thay thế phương thức sản xuất đã lỗi thời bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn, đó là cách mạng xã hội” thuộc lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chọn đáp án A
Luận điểm “Ý thức xã hội là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo tồn tại xã hội” thể hiện lập trường triết học nào dưới đây:
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa Duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan.
Chọn đáp án A
Quan điểm “Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội, vì vậy nó không có vai trò gì đối với tồn tại xã hội” biểu hiện lập trường triết học nào dưới đây:
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa Duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa Duy tâm lịch sử.
Chọn đáp án C
Hãy xác định câu trả lời đúng theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biên chứng về vai trò của Ý thức:
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.
Ý thức là phản ánh năng động, sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực.
Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động.
Chọn đáp án B
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tượng trong thế giới hiện thực khách quan:
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.
Quan điểm cho rằng ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn có quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ.
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hoá cho nhau.
Chọn đáp án B
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về Sự phát triển:
Sự phát triển là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới
Sự phát triển là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định
Sự phát triển là xu hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật hiện tượng
Sự phát triển là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước
Chọn đáp án D
Hãy xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình về ý nghĩa phương pháp luận của Mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng:
Hiện tượng thường làm sai lệch bản chất nên cần thận trọng trong nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của sự vật.
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất.
Để nghiên cứu bản chất của sự vật cần nghiên cứu toàn diện các hiện tượng của nó.
Muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm sai về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức:
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung.
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung, nhưng phải chú trọng tới hình thức.
Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.
Chọn đáp án B
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Siêu hình về quan hệ giữa Nguyên nhân và Kết quả:
Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau.
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động.
Chọn đáp án B
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Duy tâm về quan hệ Nguyên nhân – Kết quả:
Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.
Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân và kết quả có thể đổi chỗ, chuyển hóa cho nhau.
Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.
Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới.
Chọn đáp án C
Luận điểm nào dưới đây là luận điểm Bất khả tri về mối quan hệ giữa cái Tất nhiên và Ngẫu nhiên:
Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên.
Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên
Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động không phải bằng cách đi từ phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên.
Chọn đáp án B
Tìm câu trả lời theo quan điểm Duy tâm về Thực tiễn trong các câu dưới đây:
Là toàn bộ những hoạt động có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử của con người làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên-xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất.
Chọn đáp án D
Vận dụng quan điểm Duy vật biện chứng để tìm câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây:
Do vật chất quyết định ý thức nên chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.
Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.
Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phải vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng.
Vì chân lý là cụ thể nên phải tuỳ hoàn cảnh, tuỳ đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng.
Chọn đáp án D
Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm sau:
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phủ định hai lần
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là sự phát triển do mâu thuẫn bên trong.
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phát triển theo chu kỳ.
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là tính kế thừa, tính lặp lại và tính chất tiến lên của sự phát triển.
Chọn đáp án D
Câu nào dưới đây đúng và có nội dung đầy đủ nhất về nội dung quy luật Phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định là sự lặp lại hoàn toàn cái ban đầu.
Phủ định của phủ định là sự tổng hợp biện chứng của cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất.
Phủ định của phủ định là sự phủ định trong đó sự xuất hiện cái mới như là kết quả tổng hợp của những yếu tố tích cực trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất.
Phủ định của phủ định là sự phủ định trong đó sự xuất hiện cái mới có nội dung toàn diện, phong phú và cao hơn cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất.
Chọn đáp án D
Câu nào dưới đây trả lời đúng, đầy đủ nhất về Vận động:
Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Là phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến vận động tư duy.
Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong hành tinh của chúng ta kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy.
Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong trái đất của chúng ta, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy.
Chọn đáp án A
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Đứng im và Vận động của vật chất:
Vận động của vật chất là tuyệt đối, còn sự đứng im là tương đối nhằm bảo đảm các dạng cụ thể của vật chất phân hoá trong tồn tại. Đứng im và vận động là một mâu thuẫn biện chứng.
ừng hình thức vận động của vật chất chỉ tồn tại tương đối với đặc trưng của những dạng vật chất cụ thể, còn sự vận động của vật chất là tuyệt đối nói chung, nó chỉ khác nhau mà không có mâu thuẫn.
Các hình thức vận động chuyển hoá cho nhau từ thấp đến cao và ngược lại gây ra sự đứng im là tương đối, sự vận động là một mâu thuẫn biện chứng.
Sự đứng im tương đối và sự vận động là tuyệt đối của vật chất thể hiện sự phân hoá của vật chất về lượng mà không thay đổi về chất.
Chọn đáp án A
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của Ý thức:
Ý thức con người trực tiếp được hình thành từ quá trình lao động và ngôn ngữ.
Sự hình thành ý thức con người có 2 nguồn gốc tự nhiên và xã hội, trong đó nguồn gốc xã hội là gián tiếp còn nguồn gốc tự nhiên là trực tiếp hình thành.
Ý thức có hai nguồn gốc: tự nhiên và xã hội. Nguồn gốc xã hội chứng tỏ ý thức con người giống động vật cũng có hệ thần kinh trung ương - não người.
Triết học duy tâm chủ quan cho ý thức con người là tổng hợp của các cảm giác.
Chọn đáp án A
Xác định câu trả lời đúng nhất về bản chất của Ý thức trong các câu dưới đây:
Là sản phẩm của một dạng vật chất - đó là não người. Não người sinh ra ý thức cũng như mọi sản phẩm vật chất khác do con người tạo ra.
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Triết học duy vật siêu hình giải thích bản chất ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động hoàn toàn giống cái gương soi.
Là sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan bằng não người.
Chọn đáp án B,D
Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức trong các câu sau:
Giới tự nhiên, xã hội có trước và sinh ra ý thức, còn ý thức có sau và phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất.
Ý thức được vật chất sinh ra và quyết định, nhưng sau khi ra đời nó tác động tích cực trở lại vật chất thông qua nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Không có con người, không có cảm giác của con người thì mọi cái tồn tại ngoài con người đều trở thành không xác định. Vì thế sự tồn tại con người có trước tất cả và quyết định tất cả.
Thế giới trước hết có cái tinh thần. Nó được triển khai do quá trình phát triển theo các quy luật biện chứng thành thế giới vật chất và con người. Con người trở lại tự nhận thức mình cũng là cái tinh thần có đầu tiên trở lại tự nhận thức mình.
Chọn đáp án B
Tìm câu trả lời đúng nhất về những điều kiện đảm bảo cho Ý thức có tính năng động, sáng tạo trong những câu sau:
Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra (nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không còn phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo.
Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiền đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người.
Sáng tạo của ý thức không phụ thuộc vào điều kiện vật chất. Nó hoạt động độc lập, năng động, chủ quan.
Ý thức và vật chất có vai trò ngang nhau, chúng tự thân vận động theo quy luật riêng của chúng.
Chọn đáp án B
Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Lượng và Chất của sự vật trong các câu sau:
Sự vật nào cũng có sự thống nhất giữa lượng và chất. Chất và lượng có mâu thuẫn. Sự biến đổi về lượng tích luỹ lại dẫn đến sự biến đổi về chất. Sự biến đổi căn bản về chất tạo ra bước nhảy và chuyển sự vật cũ sang sự vật mới.
Sự biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn. Chỉ có sự khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn chất. Bước nhảy chỉ xảy ra khi chất biến đổi căn bản.
Sự biến đổi về chất nhanh hơn biến đổi về lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất. Chất cũ mất đi, sự vật cũ bị phá vỡ, sự vật mới sinh ra.
Chỉ có sự thay đổi từ lượng đến chất là theo xu hướng tiến lên. Còn sự thay đổi từ chất đến lượng là không thể diễn ra.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về nội dung quy luật Phủ định của phủ định trong các câu sau:
Là phủ định lần thứ hai, vừa phủ định lại vừa khẳng định lần phủ định thứ nhất, làm cho sự vận động diễn ra theo đường xoáy ốc, sự vật hình như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
Là sự phát triển cao hơn, có hình thức đa dạng, phong phú theo đường thẳng, đường xoáy ốc hay đường sin.
Là vừa phủ định và phủ nhận mang nhiều hình thức phong phú, nhiều vẻ như đường tròn, đường xoáy ốc hoặc đường thẳng theo xu hướng tiến lên đến vô cùng.
Là sự khẳng định có tính kế thừa làm cho hình thức phủ định qua nhiều giai đoạn phong phú và được lặp lại theo đường tròn khép kín, đường dích dắc, đường xoáy ốc.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất theo quan điểm mác-xít về những nguyên tắc cơ bản của Lý luận nhận thức trong các câu sau:
Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức, có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan vào ý thức con người, là
Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập ngoài ý thức con người, là khả năng nhận thức của con người, đối với con người có nhiều điều không thể biết.
Là quá trình biện chứng, thừa nhận đối tượng nhận thức là khách quan, khả năng nhận thức của con người là có hạn.?
Là thừa nhận đối tượng nhận thức tồn tại khách quan, chủ thể nhận thức là con người có thể nhận thức đúng, quá trình nhận thức diễn ra trực tiếp một lần là hoàn thiện.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan của con người trong các câu sau:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người không có điều gì là không thể biết, mà chỉ có cái chưa biết. Sự hiểu biết là một quá trình tuân theo các quy luật biện chứng như mâu thuẫn, lượng chất, phủ định của phủ định và những quy luật khác của tư duy.
Con người có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người không phải là cái gì cũng biết mà có những cái không thể biết. Sự hiểu biết của con người là quá trình cộng dần những hiểu biết có hạn lại thành cái vô hạn.
Con người có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người không có gì là không thể biết chỉ có những cái chưa biết. Sự hiểu biết đó diễn ra bằng con đường tích luỹ dần của từng người cộng lại nhiều lần tạo thành.
Con người không có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan, đối với con người có phần nhận thức đúng, có phần không thể hiểu biết đúng được thế giới. Vì thế giới là mênh mông vô hạn. Còn mỗi con người chỉ là có hạn mà thôi.
Chọn đáp án A
Câu nào dưới đây trả lời đúng nhất về những tính chất của Chân lý:
Chân lý có tính cụ thể, có nội dung khách quan, vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối.
Không có chân lý trừu tượng, chân lý có hình thức chủ quan, nội dung khách quan, không có tính tương đối vì chân lý luôn luôn đúng trong mọi hoàn cảnh.
Chân lý có nội dung khách quan, hình thức chủ quan, chân lý có tính trừu tượng cao siêu, chân lý còn có tính tuyệt đối và tính tương đối.
Chân lý có hình thức chủ quan và nội dung khách quan, chân lý bao giờ cũng cụ thể, chỉ có chân lý tương đối, không có chân lý tuyệt đối vì thực tiễn luôn luôn biến đổi và nhận thức con người là có hạn.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của quy luật Phủ định của phủ định trong các câu sau:
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới hợp quy luật ra đời. Cần có thái độ tích cực ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời. Cái mới ra đời thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại.
Phủ định của phủ định là quá trình cái mới ra đời. Cần có thái độ giúp đỡ, ủng hộ, bảo vệ cái mới. Vì khi nó ra đời thường gặp nhiều khó khăn.
Phủ định của phủ định là làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời phù hợp quy luật. Cần phải xây dựng thái độ ủng hộ, giúp đỡ, phê phán cái mới.
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp quy luật. Cần có nhận thức đúng về vai trò tích cực, tiến bộ của cái mới.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về quan hệ biện chứng giữa Lượng và Chất trong các câu sau:
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Phải kiên trì tích luỹ về lượng mới có sự thay đổi về chất, tạo ra bước ngoặt. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn. Ngược lại, chỉ có thay đổi căn bản về chất mới chuyển được cái cũ sang cái mới.
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi chưa tích luỹ được lượng cần thiết. Nhưng đôi khi chưa tích luỹ đủ lượng cũng phải thay đổi về chất.
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi lượng đã được tích luỹ đầy đủ.
Phải kiên quyết, không chần chừ, do dự, thay đổi về chất khi lượng đã được tích luỹ đủ.
Chọn đáp án A
Xác định quan niệm siêu hình về Chân lý trong các câu sau:
Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.
Chân lý không bao giờ chuyển hoá thành sai lầm.
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chọn đáp án C
Hãy xác định nhận định về chủ trương có tính Duy tâm chủ quan trong các nhận định sau:
Đại hội VIII năm 1996 nhận định: Nhiệm vụ chuẩn bị các tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đại hội IX năm 2001 chủ trương: trước hết phải phát triển mạnh lực lượng sản xuất, rồi tuỳ theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mà quan hệ sản xuất từng bước được cải tiến theo cho phù hợp.
Trong điều kiện lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều như ở nước ta hiện nay, chúng ta chủ trương thực hiện nhiều loại hình sở hữu, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
Trong 5 năm (1976- 1980) khi bố trí cơ cấu kinh tế, các nhà lãnh đạo nước ta thường xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, không tính tới điều kiện và khả năng thực tế của đất nước.
Chọn đáp án D
Hãy xác định đáp án đúng về cấu trúc của cơ sở hạ tầng trong các đáp án sau:
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất thống trị là đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống. Trong đó quan hệ sản xuất mầm mống đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
Bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và hoàn cảnh địa lý tự nhiên
Bao gồm hệ thống điện, đường, trường, trạm
Chọn đáp án A
Luận điểm: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng" thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chọn đáp án A
Xác định lập trường duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong các đáp án sau:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa tôn giáo và nghệ thuật.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa đạo đức và pháp quyền.
Chọn đáp án B
Tìm luận điểm viết sai về đặc trưng cơ bản của giai cấp trong các luận điểm sau:
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.
Dấu hiệu chủ yếu quy đinh địa vị kinh tế-xã hội của các giai cấp là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất.
Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột, là tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác do đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định.
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị văn hóa - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.
Chọn đáp án D
Tìm đáp án thiếu chính xác về đặc trưng của dân tộc trong các đáp án sau:
Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất.
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ.
Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về kinh tế.
Dân tộc là một cộng đồng bền vững về tình cảm, lối sống
Chọn đáp án D
Luận điểm:“Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy kinh tế
Chọn đáp án A
Phát hiện đáp án sai về con người theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin?
Con người là thực thể sinh học - xã hội
Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người
Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử
Con người là sản phẩm của thượng đế
Chọn đáp án D
Phát hiện đáp án sai về sự phát triển?
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi, lặp lại mà không có sự thay đổi về chất.
Phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển.
Đặc điểm chung của sự phát triển là tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa, có sự dường như lặp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.
Chọn đáp án B
Phát hiện đáp án sai về nhận thức trong các đáp án sau:
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan, là quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người.
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể.
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động của con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể.
Chọn đáp án D
Câu nào dưới đây thể hiện quan điểm Duy tâm về vai trò của Ý thức:
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.
Ý thức là phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực
Ý thức là cái quyết định vật chất . Vật chất chỉ là cái thụ động, phụ thuộc về ý thức.
Chọn đáp án D
Câu nào dưới đây trả lời đúng, ngắn gọn và rõ nhất về Sự phát triển theo Phép biện chứng duy vật:
Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới.
Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định.
Là xu hướng vận động tiến lên.
Là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước.
Chọn đáp án A
Xác định câu trả lời đúng và đầy đủ nhất về Thực tiễn:
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội - lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên - xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.
Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử - xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất.
Chọn đáp án A
Xác định quan niệm sai về Chân lý trong các câu sau:
Nội dung chân lý là chủ quan vì nó do đầu óc con người tạo ra.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.
Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan.
Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chọn đáp án A
Tìm câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa Bản chất và Hiện tượng:
Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm.
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất.
Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật vì nó bị vô số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lạc, xuyên tạc bản chất.
Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Nên muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm.
Chọn đáp án B
Tìm câu thể hiện đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Nội dung và Hình thức trong các câu sau:
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Phải coi trọng nội dung đồng thời phải chú trọng thích đáng tới hình thức, bảo đảm cho nội dung có một hình thức phù hợp nhất. Khi một trong chúng đã tỏ ra lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp.
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức đồng thời coi trọng nội dung. Khi một trong chúng đã lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp, chống chủ nghĩa hình thức.
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung.
Trong nhận thức và hành động không được tuyệt đối hoá một mặt nội dung hay hình thức.
Chọn đáp án A
Tìm câu thể hiện quan điểm Siêu hình về quan hệ biện chứng giữa Nguyên nhân -Kết quả trong các câu sau:
Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau.
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hoá cho nhau.
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình vận động.
Chọn đáp án B
Tìm câu thể hiện quan điểm Duy tâm về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quan hệ Nguyên nhân – Kết quả:
Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.
Vì nguyên nhân có trước kết quả nên muốn có kết quả theo mong muốn thì chờ đợi ở nguyên nhân sẽ xảy ra. Sau đó lại sử dụng kết quả đó tạo ra nguyên nhân tiếp sau để được hưởng kết quả cao hơn.
Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.
Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới.
Chọn đáp án C
Tìm câu thể hiện đúng nhất về giá trị phương pháp luận của mối quan hệ giữa cái Tất nhiên và Ngẫu nhiên trong các câu sau:
Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên.
Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật tự nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên.
Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người, trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nắm lấy cái tất nhiên để chi phối, điều khiển, phòng ngừa mặt tác hại của ngẫu nhiên. Nhận thức không phải bằng cách đi từ phân tích ngẫu nhiên mà đi thẳng vào cái tất nhiên.
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật tầm thường trong lịch sử trong những luận điểm sau:
Kiến trúc thượng tầng pháp lí và chính trị phụ thuộc cơ cấu kinh tế của xã hội
Sự ra đời cũng như mất đi trong tương lai của XH có giai cấp đều dựa trên tính tất yếu kinh tế
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển bién quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử
Nhân tố Kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm chủ quan trong 4 luận điểm sau:
Thế giới tồn tại khách quan còn quy luật vận động và phát triển của thế giới đó do ý thức con người tạo ra
Phát triển là quá trình tiến lên theo đường thẳng
Mỗi chân lí khoa học dù là có tính tương đối vẫn chứa đựng của yếu tố chân lí tuyệt đối
Vật lí là thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Chọn đáp án A
Xác định câu trả lời đúng vai trò của thực tiễn:
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yêdu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức.
Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm
Là thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của chân lý.
Chọn đáp án A
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng. Phủ định biện chứng là:
Phủ định chấm dứt quá trình phát triển
Phủ định có tính kế thừa
Phủ định có tính khách quan, phổ biến.
Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định
Chọn đáp án A
Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung trong các tóm tắt sau đây:
Đó là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, tồn tại không thể tách rời
Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại lực lượng sản xuất
Tác động biện chứng giữa 2 mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biện chứng trong bốn luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người,
do đó không có cảm giác cũng không có nhận thức
Chọn đáp án A
Xác định ý kiến đúng nhất trong các ý kiến sau?
Do vật chất quyết định ý thức lên giám đốc chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt hơn
Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt
Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phả vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng
Vì chân lý là cụ thể nên phải tùy hoàn cảnh, tùy đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng hoặc đồng thời nhấn mạnh cả hai yếu tố đó, không nên vận dụng theo một sơ đồ chu quan, cứng nhắc
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy tâm lịch sử trong các luận điểm sau:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng so với vai trò tích cực trong sự phát triển lịch sử
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Chọn đáp án B
Xác định câu trả lời đúng nhất về mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất:
Sự vật nào cũng có sự thống nhất giữa lượng và chất. Chất và lượng có mâu thuẫn. Sự biến đổi về lượng tích lũy lại dẫn đến sự biến đổi về chất. Sự biến đổi căn bản về chất tạo ra bước nhảy và chuyển sự vật cũ sang sự vật mới
Chỉ có sự thay đổi từ lượng đến chất là theo xu hướng tiến lên. Còn sự thay đổi từ chất đến lượng là không thể diễn ra
Sự biến đổi về chất nhanh hơn sự biến đổi về lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất. Chất cũ mất đi, sự vật cũ bị phá vỡ, sự vật mới sinh ra
Sự biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn. Chỉ có sự khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn chất. Bước nhảy chỉ xảy ra khi chất biến đổi căn bản
Chọn đáp án A
Những nguyên tăc cơ bản của lý luận nhận thức là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất?
Là sự thùa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức, thừa nhận khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan vào ý thức con người, đối với con người không có gì là không thể biết, là sự thừa nhận nhận thức là quá trình biện chứng và cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn
Là sự thùa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập ngoài ý thúc con người, là khả năng nhận thức của con người, đối với con ngườicó nhiều điều không thể biết, là thừa nhận tính biện chứng của quá trình nhận thức
Là quá trình biện chứng, thừa nhận đối tượng nhận thức là kháchquan, chủ thể nhận thức của con người là có hạn, do đó kết quả khảnăng nhận thức của con người là đáng nghi ngờ
Là khẳng định khả năng nhận thức đúng của con người bằng tổng hợp các cảm giác để đạt tới chân lý
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biện chứng trong những luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển
Nhận thức chẳng qua chỉ là sự phức hợp các cảm giác của con người, do đó không có cảm giác cũng không có nhận thức
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ
Chọn đáp án A
Chân lý có tính chất gì, xác định câu trả lời đúng?
Chân lý có tính cụ thể, có nội dung khách quan, vừa có tính tuơng đối, vừa có tính tương đối
Không có chân lý trừu tượng, chân lý có hình thức chủ quan, nội dung khách quan, không có tính tương đối vì chân lý luôn luôn đúng trong mọi hoàn cảnh
Chân lý có nội dung khách quan,hình thức chủ quan, chân lý có tình trừu tượng cao siêu, chân lí còn có tính tuyệt đối và tính tương đối
Chân lý có hình thưc chủ quan và nội dung khách quan, chân lý bao giờ cũng cụ thể, chỉ có chân lý tương đối, không có chân lý tuyệt đối vì thực tế luôn luôn biến đổi và nhận thức con người là có hạn
Chọn đáp án A
Xác định câu trả lời đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa lượng và chất:
Lượng - chất có quan hệ biện chứng. Phải kiên trì tích lũy về lượng mới có sự thay đổi về chất, tạo ra bước ngoặt. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn. Ngược lại, chỉ có thay đổi căn bản về chất mới chuyển được cái cũ sang cái mới
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan. duy ý chí khi lượng đã được tích lũy đủ và ngược lại
Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi chưa tích lũy được lượng cần thiết. Nhưng đôi khi chưa tích lũy đủ lượng cũng phải thay đổi về chất. Ngược lại, không được trù trừ, do dự, bảo thủ khi lượng đã được tích lũy
Phải kiên quyết, không trù trừ, do dự, thay đổi về chất khi lượng dã được tích lũy
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy vật siêu hình trong các luận điểm sau:
Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung
Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Không có lí luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phương hướng. Do đó lí luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn
Chọn đáp án A
Nêu mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất của sự vật. Xác định câu trả lời đúng nhất:
Sự vật nào cũng có sự thống nhất giưa lượng và chất. Chất và lượng có mâu thuẫn. Sự biến đổi về lượng tích lũy lại dẫn đến sự biến đổi về chất. Sự biến đổi căn bản về chất tạo ra bước nhảy và chuyển sự vật cũ sang sự vật mới
Sự biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn. Chỉ có sự khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn chất. Bước nhảy chỉ xảy ra khi chất biến đổi căn bản
Sự biến đổi về chất nhanh hơn biến đổi về lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất. Chất cũ mất đi, sự vật cũ bị phá vỡ, sự vật mới sinh ra
Chỉ có sự thay đổi từ lượng đến chất là theo xu hướng tiến lên. Còn sự thay đổi từ chất đến lượng là không thể diễn ra
Chọn đáp án A
Tính năng động, sáng tạo của ý thức dựa trên những điều kiện nào? Xác định câu trả lời đúng nhất?
Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra( nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo
Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiền đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người
Tính năng động, chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải thông qua hoat động thực tiễn của con người, tức là hoạt động có tính vật chất
Những nhà nhị nguyên luận coi vai trò của ý thức và vật chất ngang nhau, chúng tự thân vận động theo quy luật riêng
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy vật biện chứng trong những luận điểm sau đây:
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lí đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng
Giới động vậy và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung
Chọn đáp án B
Phát hiện một câu trả lời sai về vai trò của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy
Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng
Cũng có những yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại
Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay lập tức
Chọn đáp án D
Xác định quan niệm sai về thực tiễn?
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng
Thực tiễn là kết quả của nhận thức, trong đó sự phân tích lí luận là cơ bản nhất
Thực tiễn là động lực của nhận thức, nó đòi hỏi tư duy con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Nhận thức đúng hay sai không được xác định chỉ trong nhận thức
Chọn đáp án B
Phát hiện một luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:
Các yếu tố của cấu trúc thượng tầng đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng
Các yếu tố có cấu trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tác động qua lại lẫn nhau
Những tác động qua lại trong nội bộ kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kết quả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế
Các yếu tố thuộc cấu trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở hạ tầng
Chọn đáp án D
Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung của phạm trù quan hệ sản xuất:
Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất được gọi là quan hệ sản xuất
Cũng như lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất của xã hội
Tính vật chất của quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thúc con người
Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội
Chọn đáp án C
Phát hiện một điểm giải thích chưa chính xác trong những giải thích nguyên tắc nhận thức " Phải xem xét sự vật trong sự phát triển" như sau:
Theo nguyên tắc này ta chỉ cần liệt kê các giai đoạn vận động lịch sử mà sự vật đã trải qua là hiểu được thực chất của sự phát triển của sự vật
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về sự phát triển
Theo nguyên tắc này cần phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận đối lập của nó để hiểu được nguồn gốc và động lực phát triển của sự vật
Theo nguyên tắc này, cần vận dụng quy luật Lượng-chất để hiểu được cách thức phát triển của sự vật
Chọn đáp án A
Phát hiện một điểm giải thích chưa chính xác về nguyên tắc nhận thức " Tính toàn diện của sự xem xét":
Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lí này đòi hỏi khi nhận thức về sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của nó
Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phưc tạp của nó
Căn cứ của nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều có thể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một biểu hiện không đúng với bệnh chủ quan duy ý chí:
Suy nghĩ và hành động nóng vội
Chạy theo nguyện vọng chủ quan
Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế
Luôn tôn trọng quy luật khách quan
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một nguyên tắc nhận thức và hành động để khắc phục biện pháp chủ quan duy ý chí không phù hợp trong những nguyên tắc sau:
Lấy ý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạch công tác
Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
Nhìn thẳng vào sự vật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật
Lấy dân làm gốc, lawgs nghe nguyện vọng chính đáng của dân
Chọn đáp án A
Phát hiện luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:
Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử
Cái cối quay xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến
Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy vật siêu hình trong lịch sử:
Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng có vai trò tích cực trong sự phát triển lịch sử
Chọn đáp án C
Hãy chỉ ra một điểm viết không đúng về tính độc lập, tương đối của ý thức:
Thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Không phụ thuộc vào tồn tai xã hội
Tính kế thừa trong sự phát triển
Có thể vượt trước tồn tại xã hội
Chọn đáp án B
Nêu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Xác định câu trả lời thiếu nội dung nhất:
Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức
Là thước đo của nhận thức tình cảm, là nguồn gốc, cơ sở, động lực của nhận thức
Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lí luận
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm trong bốn luận điểm sau:
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng
Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
Chọn đáp án D
Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa về kết cấu của quan hệ sản xuất:
Quan hệ thuê mướn nhân công
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm trong bốn luận điểm sau:
Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phương hướng. Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ ở vật chất
Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trương triết học duy tâm lịch sử trong các luận điểm sau:
Chỉ dụa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào
Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình trong bốn luận điểm sau:
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động, phát triển
Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ
Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người, do đó không có cảm giác không có nhận thức
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình trong bốn luận điểm sau:
Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiê không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu sác, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi
Nội dung chân lí có tính khách quan còn hình thức chân lí có tính chủ quan
Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trog tự nhiên, trog xã hội và tư duy
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm lịch sử trong bốn luận điểm sau:
Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất tinh thần thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu và điều kiện sản xuất vật chất
Nhà nước và pháp luật là hai yếu tố chỉ có vai trò thụ động đối với các hoạt động kinh tế
Vì bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội nên không có các cá nhân khác nhau mà chỉ có xã hội với những con người hoàn toàn khác nhau
Trí tuệ của các lãnh tụ, các cá nhân kiệt xuất có ảnh hưởng to lớn đến tiến trình lịch sử nhưng quần chúng nhân dân mới có vai trò quyết định
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy vật lịch sử trong các luận điểm sau:
Quan hện sản xuất là những quan hệ xã hội có tính chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đúng đầu quốc gia quyết định
Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sự
Nguyên hân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi
Chọn đáp án A
Một sinh viên tóm tắt về " tồn tại xã hội" và " ý thúc xã hội" như sau. Hãy phát hiện một tóm tắt đúng?
Tồn tại xã hội là toàn bộ những yếu tố vật chất và tinh thần mà xã hội dựa vào để phát triển bao gồm phương thức sản xuất, hoàn cảnh địa lý, dân số, Nhà nước và văn hóa
Tồn tại xã hội phụ thuộc vào ý thức xã hội
Ý thức xã hội có tính tương đối so với tồn tại xã hội
Ý thức cá nhân là thế giới tinh thần của từng con người riêng biệt, phản ánh hoàn cảnh sống riêng của con người đó. Vì vật, n nghèo nadn hơn ý thức xã hội
Chọn đáp án C
Mâu thuẫn biện chứng là gì? Xác định câu trả lời sai nhất?
Sự liên tác động lẫn nhau giữa các mặt , thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại khách quan trong sự vật tạo thành mâu thuẫn biện chứng
Là khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong sự liên hệ tác động qua lại của các mặt do con người tạo ra
Là sự tác động lẫn nhau của các mặt có sự khác nhau một cách khách quan, phổ biến giữa các sự vật hiện tượng
Là sự liên hệ phổ bến của các mặt, các thuộc tính trong sự vật hiện tượng, trong sự thống nhất với nhau
Chọn đáp án A
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy tâm lịch sử trong những luận điểm sau:
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến kinh tế là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử
Dân dĩ thực vi thiên
Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình
Xã hội vận động theo những quy luật phụ thuộc vào ý thức của con người
Chọn đáp án D
Mối quan hệ giữa mâu thuẫn bên trong với mâu thuẫn bên ngoài. Xác định câu trả lời đúng nhất?
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài có tác động ngang nhau đối với sự phát triển, vì không có sự vật nào lại chỉ phát triển nhờ mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài đều là nguyên nhân của sự phát triển, nhưng suy tới cùng mâu thuẫn bên trong giữ vai trò quyết định nhất, còn mâu thuẫn bên ngoài là không thể thiếu, rất quan trọng.
Mâu thuẫn bên trong mói giữa vai trò quyết định tuyệt đối còn mâu thuẫn bên ngoài chỉ có tác động phụ đến sự phát triển
Mâu thuẫn bên trong hay bên ngoài có vai trò quyết định là tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, không thể khẳng định được
Chọn đáp án B
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy vật siêu hình trong lịch sử trong những luận điểm sau:
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên
Xã hội là một tổng số các bộ phận cấu thành và biến đổi tùy theo ý muốn của con người
tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người
Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự hoạt động của quy luật đó
Chọn đáp án A
Phát hiện luận điểm sai trong các luận điểm sau đây?
Cái cối xay gió chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp
Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử
Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với lực lượng sản xuất của xã hội
Trình độ phát triển của tư liệu lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài người
Chọn đáp án C
Hãy phát hiện một điểm tóm tắt có nội dung sai trong những tóm tắt sau:
Trong đó phương thức sản xuất chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số
Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển
Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần
Chọn đáp án D
Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng
Quan hệ giữa cái chung và cái riêng là quan hệ tính chủ quan
Quan hệ giữa cái chung và cái riêng là có tính phổ biến
Cái chung là bộ phận còn cái riêng là cái toàn thể
Chọn đáp án B
Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào. Luận điểm trên đây thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng:
Thuyết không thể biết
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
chủ nghĩa duy vật biejn chứng lịch sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường ( Chủ nghĩa duy vật kinh tế)
Chọn đáp án C
Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất và quan hệ ản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất tồn tại không tách rời nhau
Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất
Đó là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội không có đối khàn giai cấp
Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời quan hệ vật chất cũng tác động trở lại lực lượng sản xuất
Chọn đáp án C
Xác định quan niệm sai về vai trò của mâu thuẫn và của quy luật mâu thuẫn:
Mâu thuẫn vừa có tính khách quan, vừa có tính phôt biến trong tự nhiên, xã hội và nhận thức
Không chỉ cần nắm được vai trò động lực, nguồn gốc của mâu thuẫn trong phát triển mà còn biêt phân biệt các mâu thuẫn khác nhau để có giải pháp goải quyết khác nhau
Quy luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, nó chỉ phương hướng của sự phát triển
Sự vật tự nhiên muốn có mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn này là nguồn gốc vận động của sự vật
Chọn đáp án C
Phương thức sản xuất đời sống vật chất........ toàn bộ đời sống xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội. Luận điểm này viết thiếu hai từ. Hãy chọn cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó:
Chi phối
Liên quan
Thúc đẩy
Phụ thuộc
Chọn đáp án A
Xác định quan niệm sai về quy luật phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định là vòng khâu của sự phát triển, mỗi chu kỳ hình như lặp lại giai đoạn đầu
Phủ định của phủ định có hình xoáy ốc theo hướng tiến lên đến vô tận, không có khởi đầu
Phủ định của phủ định có tính khách quan còn phủ định trong tư duy là sự phản ánh phủ định trong hiện thực
Phủ định của phủ định là quy luật chỉ tồn tại trong giới tự nhiên
Chọn đáp án D
Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm các yếu tố: hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa và không đúng:
Văn hóa phi vật thể
Hoàn cảnh tự nhiên
Phương thức sản xuất
Dân số
Chọn đáp án A
Lực lượng sản xuất vật chất bao gồm các yếu tố: Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa:
Đối tượng lao động
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Người lao động
Chọn đáp án B
Xác định câu trả lời đúng nhất về ý nghĩa của phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới hợp quy luật ra đời. Cái mới ra đời thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Cần có thái độ tích cực ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ ra đời. Cần có thái độ giúp đỡ, ủng hộ, bảo vệ cái mới. Vì khi nó ra đời thường gặp nhiều khó khăn
Phủ định của phủ định là làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời phù hợp với quy luật. Cần phải xây dựng thái độ ủng hộ, giúp đỡ, phê phán cái mới
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp với quy luật. Cần có nhận thức đúng về vai trò tích cực, tiến bộ của cái mới
Chọn đáp án A
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố.......trong lịch sử,
xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực. Luận điểm trên bị viết thiếu hai từ. Hãy chọn cụm từ đúng nhất cho sự viết thiếu đó:
Quan trọng
Chủ yếu
Thứ yếu
Quyết định
Chọn đáp án D
Hãy phát hiện một điểm tóm tắt trong đó có nội dung sai về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Từ trong toàn bộ các quan hệ xã hội hết sưc phức tạp Mác đã phân biệt những quan hệ vật chất tạo nên cơ sở hạ tầng xã hội, với những quan hệ tư tưởng tinh thần tại lên kiến trúc thượng tầng của xã hội
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm xã hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của thượng tầng, hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy nên giữa chúng luôn luôn không có sự mâu thuẫn nào cả
Chọn đáp án D
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật..........của sự phát triển. Luận điểm này bị viết thiếu hai từ. hãy chon ra cụm từ đúng cho chỗ viết thiếu đó:
Chung nhất
Tạm thời
Riêng biệt
Đặc thù
Chọn đáp án A
Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất là hình thức còn quan hệ sản xuất là nội dung của phương thức sản xuất
Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất
Đó là quy luật xã hội phổ biến của toàn bộ lịch sử loài người
Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác động lại lực lượng sản xuất
Chọn đáp án A
Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chững giữa hiện tượng và bản chất:
Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm
Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật vì nó bị vô số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lạc, xuyên tặc bản chất
Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Do đó, muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm
Chọn đáp án B
Ý thức xã hội là sự phản ánh tích cực xủa tồn tại xã hội. Luận điểm này thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chọn đáp án D
Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tai xã hội, vì vậy nó không có vai trò gì đối với tồn tại xã hội. Quan điểm này thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử
Chủ nghĩa dy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật tầm thường( Chủ nghĩa duy vật kinh tế)
Chọn đáp án C
Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì? Xác định câu trả lời đúng và đầy đủ nhất?
Trong nhận thức và hành động không được tách rời hoặc tuyệt đối hóa một mặt nội dung hay hình thức. Phải coi trọng nội dung đồng thời phải chú trọng thích đáng tới hình thức, bảo đảm cho nội dung có một hình thức phù hợp nhất. Khi một trong chúng đã tỏ ra lỗi thời thì phải thay đổi cho phù hợp
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hóa một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của hình thức, đồng thời coi trọng nội dung. Khi một trong chúng đã lỗi thời phải thay đổi cho phù hợp, chống chủ nghĩa hình thức
Trong nhận thức và hành động không được tách rời, tuyệt đối hóa một mặt nội dung hay hình thức. Trước hết phải chú trọng vai trò quyết định của nội dung, nhưng phải chú trọng tới hình thức
Trong nhận thức và hành động không thể tuyệt đối hóa một mặt nội dung hay hình thức
Chọn đáp án A
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả thể hiện như nào? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình:
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân chi sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thê chuyển hóa cho nhau
Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau
Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình vận động
Chọn đáp án B
Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống nhất xã hội. Luận điểm này thể hiện lập trường triết học nào. Chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy vật tầm thường( chủ nghĩa kinh tế)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chọn đáp án D
Một sinh viên giải thích nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn như sau. Phát hiện một giải thích không chính xác?
Thực tiễn mà không có lí luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng
Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông
Lý luận đóng vai trò quyết định trong quan hệ đối với thực tiễn
Thực tiễn là hoạt động vật chất, còn lý luận là hoạt động tinh thần
Chọn đáp án C
Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ. Quan điểm này thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật
Nhị nguyên luận
Chọn đáp án B
Muốn phân tích một hình thái ý thức xã hội nào đó thì phải làm gì? Một sinh viên đã trả lời như sau, hãy chỉ ra một trả lời sai?
Trước hết cần chú ý đến cá điều kiên kinh tế-xã hội đã sinh ra nó
Đồng thời xém xét những yếu tố mà nó kế thừa được trong ý thức của các thời đai trước
Mặt khác cũng phải chú ý đến sự tác động lên nó của các hình thái ý thức xã hội khác
Phải lưu ý rằng tính độc lập của hình thái ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là tuyệt đối
Chọn đáp án D
Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ. Luận điểm này thể hiện lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật tầm thường( chủ nghĩa kinh tế)
Chọn đáp án B
Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định. Xác định câu trả lời đúng nhất?
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất di,cái mới hợp quy luậy ra đời. Cái mới ra đời thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Cần có thái độ tích cực ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời
Phủ định của phủ định là quá trình cái mới ra đời. Cần có thái độ giúp đỡ, ủng hộ, bảo vệ cái mới. Vì khi nó ra đời thường xuyên gặp nhiều khó khăn
Phủ định của phủ định là làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp với quy luật.Cần phải xây dựng thái độ ủng hộ, giúp đỡ, phê phán cái mới
Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp với quy luật. Cần có nhận thức đúng về vai trò của quy luật. cần có nhận thức đúng về vai trò tích cực, tiến bộ của cái mới
Chọn đáp án A
Phương thức sản xuất đời sống vật chất phụ thuộc vào đời sống chính trị, đời sống xã hội và đời sống tinh thần nói chung. Luận điểm này đã viết sai cụm từ nào? chọn câu trả lời đúng nhất:
Phụ thuộc
Phương thức sản xuất
Đời sống chính trị
Đời sống tinh thần
Chọn đáp án A
Có thể tóm tắt mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng theo mấy điểm sau. Hãy phát hiện một điểm tóm tát trong đó có nội dung sai?
Từ trong toàn bộ các quan hệ hết sức phức tạp Mác đã phân biệt những quan hệ vật chất tạo nên cơ sở hạ tầng của xã hội, với những quan hệ tư tưởng tinh thần tạo nên kiến trúc thượng tầng của xã hội
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Kiến thức thượng tầng là toàn bộ những quan điểm xã hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của thượng tầng, hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy đồng thời kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng. Bất cứ sự biến đổi nào trong kiến trúc thượng tầng cũng được giải thích chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế
Chọn đáp án D
Có thể tóm tắt nội dung mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất theo các điểm sau đây: Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, tồn tai tách rời nhau
Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất
Đó là quy luật xã hội phổ biến của toàn bộ lịch sử loài người
Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại lực lượng sản xuất
Chọn đáp án A
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên. quan điểm này thuộc lập trường triết học nào? chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử
Chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án D
Phủ định biện chứng là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất và khái quát nhất:
Phủ định biện chứng là sự thủ tiêu hoàn toàn cái cũ do tác động từ bên ngoài vào sự vật
Phủ định biện chứng là phủ định có sự kế thừa, do đó cũng đồng thời là sự khẳng định
Phủ định biện chứng là sự thống nhất giữa loại bỏ và kế thừa để dẫn đến sự ra đời cái mới tiến bộ hơn
Phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định và là mắt khâu của sự phát triển
Chọn đáp án D
xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tùy theo ý muốn của con người. Quan niệm này thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chọn đáp án D
Một sinh viên tóm tắt nội dung quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với trình độ của LLXH như sau. Phát hiện câu tóm tắt đúng?
LLSX và QHSX lag hai mặt của PTSX tồn tại tách rời nhau
Quy luật này chỉ tồn tại trong một vài chế độ xã hội
Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của LLSX và QHSX
Quy luật về sự phù hợp của LLSX với trình độ của QHSX là quy luật cơ bản của sự phát triểm xã hội loài người
Chọn đáp án D
Kiến trúc thượng tầng pháp lí và chính trị quyết định cơ cấu kinh tế của xã hội. Quan điểm này thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trra lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật tầm thường(chủ nghĩa duy vật kinh tế)
Chọn đáp án B
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào. Luận điểm này thuộc lập trường triết học nào? chọn câu trả lời đúng:
chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường(chủ nghĩa duy vật kinh tế)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chọn đáp án B
Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào. Luận điểm này thuộc lập trường triết học nào? chọn câu trả lời đúng:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật tầm thường(chủ nghĩa kinh tế)
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chọn đáp án B
Khi nghiên cứu phương thức tư bản chủ nghĩa, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hóa
Sản xuất giá trị thặng dư
Chọn đáp án C
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết giả trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Chọn đáp án D
Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người. Quan niệm này thuộc lập trường triết học nào? chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịc sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường( chủ nghĩa kinh tế)
Chọn đáp án A
Trong tất cả những chuyển biến về lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử. Quan niệm này thuộc lập trường triết học nào? chọn câu trả lời đúng nhất:
Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chủ nghĩa duy vật tầm thường(chủ nghĩa kinh tế)
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử
Chọn đáp án A







