2000+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Triết học có đáp án (Phần 4)
49 câu hỏi
Hệ thống triết học của Hêghen gồm những bộ phận chính nào?
Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về lịch sử; triết học về tinh thần.
Triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần.
Triết học về tự nhiên; triết học về xã hội; triết học về tinh thần
Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần
Chọn đáp án D
Mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn trong hệ thống triết học của nhà triết học nào: "Mâu thuẫn giữa phương pháp cách mạng với hệ thống bảo thủ"
Platôn
Hêghen
Arixtốt
Cantơ
Chọn đáp án B
Thêm cụm từ vào câu sau cho thích hợp: Mâu thuẫn giữa ..(1).. của phép biện chứng với .....(2). của hệ thống triết học của Hêghen.
1- Tính vận động; 2- tính đứng im
1- Tính bảo thủ; 2- tính cách mạng.
1- Tính cách mạng; 2- tính bảo thủ
1-Tính biện chứng; 2- tính siêu hình
Chọn đáp án C
Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển
Tư tưởng về vận động
Chọn đáp án C
Phoi-ơ-bắc là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chọn đáp án D
Xét về nội dung tư tưởng của học thuyết, Phoi-ơ-bắc là nhà tư tưởng của giai cấp nào?
Giai cấp địa chủ quý tộc Đứ
Giai cấp vô sản Đứ
Giai cấp tư sản dân chủ Đức
Chọn đáp án C
Triết học của nhà triết học nào mang tính chất nhân bản
Điđrô.
Phoi-ơ-bắc
Cantơ
Hêghen
Chọn đáp án B
Khẳng định nào sau đây là đúng của Phoi-ơ-bắ
Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên là "tồn tại khác" của tinh thần.
Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên tồn tại độc lập với ý thức của con người, vận động nhờ những cơsở bên trong nó
Phoi-ơ-bắc cho tinh thần và thể xác tồn tại tách rời nhau.
Chọn đáp án B
Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có ưu điểm gì?
Chống lại quan niệm nhị nguyên luận về sự tách rời tinh thần khỏi thể xá
Chống lại chủ nghĩa duy vật tầm thường cho ý thức do óc tiết ra
Chống lại quan niệm của đạo Thiên chúa về thượng đế
Cả 3 điểm a,b,c
Hai điểm a & b
Chọn đáp án D
Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có hạn chế gì?
Đồng nhất ý thức với một dạng vật chất.
Cho con người sáng tạo ra thượng đế
Cho con người chỉ mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
Cả 3 điểm a, b,
Chọn đáp án C
Ông cho rằng: con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con người là tình yêu, tôn giáo cũng là một tình yêu. Ông là ai?
Cantơ
Phoi-ơ-bắ
Hêghen
Điđrô
Chọn đáp án B
Phoi-ơ-bắc có nói đến sự "tha hoá" không. Nếu có thì quan niệm của ông thế nào?
Không.
Có, đó là tha hoá của ý niệm
Có, đó là tha hoá của lao động.
Có, đó là tha hoá bản chất con người về thượng đế.
Chọn đáp án D
Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?
Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII - XVIII.
Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.
Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.
Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới.
Chọn đáp án C
Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức là ở chỗ nào?
Chưa khắc phục được quan điểm siêu hình trong triết học duy vật cũ.
Chưa có quan điểm duy vật về lịch sử xã hội.
Có tính chất duy tâm khách quan (đặc biệt triết học của Hêghen).
Chọn đáp án C
Xét về bản chất chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là:
Cao hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu
Thấp hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVII ở Tây Âu
Không vượt quá trình độ chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Chọn đáp án C
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Chọn đáp án C
Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.
Mác và Ph. Ăngghen.
Lênin
Ph. Ăngghen.
Chọn đáp án A
Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.
cả a, b,c
Điểm a và b
Chọn đáp án D
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quố
Cả a, b, c
Chọn đáp án A
Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII.
Triết học cổ điển Đứ
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Cả a, b, c và d
Gồm b, c và d
Chọn đáp án F
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Chọn đáp án B
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ- bắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơsở duy vật.
Chọn đáp án A
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ- bắc
Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
Chọn đáp án A
Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Chọn đáp án A
Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
Chọn đáp án B
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là đúng.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phù hợp với phương pháp tư duy siêu hình.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới
KHTN khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình
Chọn đáp án B
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơsở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?
Phát triển phương pháp tư duy siêu hình
Phát triển phép biện chứng tự phát
Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
Chọn đáp án D
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơsở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?
1)Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) học thuyết tế bào.
1)Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
1)Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Chọn đáp án B
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
Chọn đáp án C
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Chọn đáp án B
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con ngươì, chống lại quan điểm tôn giáo?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hó
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Chọn đáp án B
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hoá.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Chọn đáp án A
Khẳng định nào sau đây là đúng
Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.
Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.
Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.
Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trướ
Chọn đáp án A
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Mác
1818 - 1883, ở Béc-linh
1818 - 1884, ở thành phố Tơ-re-vơtỉnh Ranh
1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
1818 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
Chọn đáp án D
Khi học ở Béc-linh về triết học, Mác đứmg trên quan điểm nào?
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy tâm của Hêghen
Triết học kinh viện của tôn giáo
Chọn đáp án C
Khi học ở Béc-linh, Mác tham gia hoạt động trong trào lưu triết học nào?
Phái Hêghen già (phái bảo thủ)
Phái Hêghen trẻ (phái cấp tiến)
Không tham gia vào phái nào.
Chọn đáp án B
Vào năm 1841, Mác coi nhiệm vụ của triết học phải phục vụ cái gì?
Phục vụ cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản.
Phục vụ chế độ xã hội hiện tại
Phục vụ cuộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng con người.
Chọn đáp án C
Vào năm 1841, trong tư tưởng của Mác có mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với tinh thần dân chủ cách mạng và vô thần.
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với tinh thần cách mạng vô sản
Cả a và b
Chọn đáp án C
Ph. Ăngghen sinh năm nào, ở đâu và mất năm nào?
1819 - 1895, ở thành phố Bác-men
1820 - 1895, ở thành Béc-linh
1820 - 1895, ở thành phố Bác-men.
1821 - 1895, ở thành phố Bác-men.
Chọn đáp án C
Vào những năm 30 của thế kỷ XIX Ph. Ăngghen đã tham gia vào nhóm triết học nào, ở đâu?
Phái Hêghen già, ở Béc-linh.
Phái Hêghen trẻ, ở Béc-linh.
Hêghen già, ở Bác-men.
Hêghen trẻ, ở Bác-men.
Chọn đáp án B
Vào năm 1841 - 1842, về mặt triết học Ph. Ăngghen đứng trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chọn đáp án C
Vào năm 1841 - 1842, Ph. Ăngghen đã nhận thấy mâu thuẫn gì trong triết học của Hêghen?
Mâu thuẫn giữa phương pháp biện chứng và hệ thống duy tâm.
Mâu thuẫn giữa tính cách mạng và tính bảo thủ trong triết học Hêghen.
Mâu thuẫn giữa phương pháp siêu hình và hệ thống duy tâm.
Chọn đáp án B
Tác phẩm nào của Mác và Ăngghen đánh dấu sự hoàn thành về cơbản triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung?
Hệ tư tưởng Đức
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoi-ơ-bắ
Chọn đáp án B
Tác phẩm "Tư bản" do ai viết?
C Mác.
Ph. ngghen
Mác và Ph. Ngghen
Chọn đáp án A
Tác phẩm "Chống Đuyrinh" là của tác giả nào và viết vào năm nào?
Mác, vào 1876 - 1878
Ph. Ăngghen, vào 1876 - 1878.
Mác và Ph. Ăngghen, vào 1877 - 1878.
Ph. Ăngghen, vào 1877 – 1878
Chọn đáp án B
Luận điểm sau là của ai và trong tác phẩm nào: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới"
Của Ph. Ăngghen, trong tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên".
Của Mác, trong tác phẩm "Luận cương về Phoi-ơ-bắc".
Của Lênin, trong tác phẩm "Bút ký triết học".
Chọn đáp án B
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết họ
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắ
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
Chọn đáp án A
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Xây dựng được quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội.
Xây dựng được quan điểm duy vật về tự nhiên.
Xây dựng được quan điểm biện chứng về tự nhiên.
Chọn đáp án A
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa họ
Gồm cả a, b và c
Chọn đáp án D







