2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 82
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 82

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp26 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hướng xử trí nào đúng nhất khi bệnh nhân bị chấn thương thủng màng nhĩ:

Hàng ngày làm thuốc tai bằng nhỏ dung dịch kháng sinh mạnh.

Hàng ngày đặt mèche tẩm dung dịch kháng sinh

Hàng ngày làm thuốc tai với bột kháng sinh hoặc mở kháng sinh

Làm thuốc tai nhỏ sát trùng, theo dõi sát diễn biến

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ bị áp xe thành sau họng, sau khi điều trị ổn định nên:

Cắt amidan

Nạo VA

Xạ trị amidan

Vệ sinh mũi họng răng miệng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điếc do chấn thương thủng màng nhĩ đơn thuần là loại điếc nào:

Điếc tiếp nhận

Điếc dẫn truyền

Điếc phối hợp nặng về dẫn truyền

Điếc phối hợp nặng về tiếp nhận

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ung thư bộ phận nào sau đây rất ít khi có hạch cổ:

Đáy lưỡi

Vòm mũi họng

Dây thanh

Rãnh liên hàm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nguy hiểm nhất của chấn thương vở xoang trán là:

Chấn thương hở

Chấn thương kín gây tụ máu trong xoang

Chấn thương vở thành sau xoang trán thấu não (thùy trán)

Chấn thương gây lún thành trước vào xoang

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến chứng nguy hiểm nhất của thủng màng nhĩ đơn thuần là:

Gây nghe kém

Màng nhĩ không liền

Viêm tai giữa cấp

Ù tai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng gì quan trọng nhất cần theo dõi sát trong vở xoang trán:

Chảy máu mũi nhiều

Sưng nề tràn khí dưới da trước xoang chấn thương

Sưng nề vùng xoang trán lan xuống hố mắt, mắt nhìn đôi

Chảy nước nảo tủy ra mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn dặn gì quan trọng nhất với bệnh nhân vở xương đá xuất viện:

Nút kín tai, không để nước vào tai khi tắm gội đầu

Tái khám chụp phim, đo thính lực theo dõi phục hồi chức năng tai

Châm cứu điều trị liệt mặt (nếu có) trong tời gian 2-3 tháng

Khám bệnh ngay khi có sốt cao, nhức đầu, nôn mửa..., và báo cho BS biết tiền sử bị vở xương đá

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh (chị) cho biết đường gẩy xương kiểu gì khi đi ngang qua xương hàm trên, đường gẩy bắt đầu từ bờ dưới của hố lê, chạy về phía sau đến hố chân bướm hàm, song song với gờ lợi độ 1,5 cm cả 2 bên đường vở giống nhau:

Le Fort I

Le Fort II

Le Fort III

Đa chấn thương không phân loại

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng lâm sàng nào không thuộc đường vở dọc của vở xương đá:

Nét vở từ trai thái dương tới trần hòm nhĩ theo bờ trước xương đá tới lỗ rách trước

Tai giữa luôn luôn bị tổn thương

Tai trong không tổn thương

Có điếc tiếp nhận

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta chụp phim gì để đánh giá tổn thương vở xương đá:

Phim Schueller

Phim Blondeau

Phim Stenvers

Phim sọ nghiêng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chẩn đoấn xác định vở xương đá ta không nhất thiết dựa vào điều kiện sau:

Chảy máu tai, màng nhĩ màu xanh

Chảy nước nảo tủy

Liệt mặt sau chấn thương

Có chóng mặt, nghe kém sau chấn thương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vở xương đá người ta chỉ phẩu thuật tai khi:

Có chảy nước nảo tủy

Có viêm tai giữa đe doạ viêm màng nảo

Có chảy máu tai

Có màng nhĩ màu xanh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một tình huống tổn thương giải phẩu bệnh lý không phù hợp trong đường vở ngang (tổn thương)

Một chấn thương vùng thái dương

Đường vở thẳng góc từ lỗ rách sau ra bờ trước xương đá

Với đường vở phía trong sẽ cắt qua ống tai,hoặc ốc tai

Tổn thường đường dẫn truyền, nghe kém thể truyền âm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ lệ liệt mặt (dây VII) bao nhiêu % trong vở xương đá đường vở ngang:

Khoảng 20%

Khoảng 30%

Khoảng 40%

Khoảng 50%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bệnh sau, bệnh nào dễ nhầm nguyên nhân gây chảy máu mũi:

Chấn thương mũi

Bệnh về máu

Cao huyết áp

Dãn tĩnh mạch thực quản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hốc mũi được nuôi dưỡng trực tiếp bởi những mạch máu dưới đây trừ động mạch nào:

Động mạch bướm-khẩu cái

Động mạch sàng trước

Động mạch hàm trong

Động mạch thái dương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng máu mất trong trường hợp chảy máu mũi nặng là

< 50 ml

50 ml

100ml

>200 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chảy máu mũi, máu chảy ít, có xu hướng tự cầm thường gặp chảy máu ở:

Mao mạch

Động mạch sàng trước

Động mạch bướm -khẩu cái

Điểm mạch Kisselbach

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân được nhét meche mũi trước, sau bao nhiêu giờ bệnh nhân được rút meche:

Trước 12 giờ

12 - 24 giờ

24 - 48 giờ

48 - 72 giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đè ép cánh mũi vào vách mũi được dùng trong trường hợp:

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbac

Chảy máu động mạch

Chảy máu nặng

Chảy máu mao mạch

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhét meche mũi trước để cầm máu, người ta dứt khoát phải dùng thêm:

Liệu pháp oxy

Corticoide

Kháng sinh

Kháng histamin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu mũi nặng có thể thứ phát sau một số bệnh trừ:

Điều trị thuốc chống đông

Suy gan

U xơ vòm mũi họng

Polype mũi xoang

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những bệnh sau, bệnh nào gây nghẹt mũi và chảy máu mũi:

Vẹo vách ngăn mũi

U xơ vòm mũi họng

Bệnh polype mũi xoang

Cao huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nhẹ, phương pháp xử trí nào nên làm đầu tiên:

Thắt động mạch hàm trong

Dùng bông có tẩm thuốc co mạch đè vào chổ chảy

Nhét meche mũi sau

Dùng tay đè ép cánh mũi vào vách mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động mạch hàm trong là một nhánh của động mạch nào?

Động mạch cảnh ngoài

Động mạch bướm khẩu cái

Động mạch mắt

Động mạch sàng trước

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach, số lượng thường gặp là:

< 50 ml

50 ml

100ml

150 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp chảy máu mao mạch ở trẻ nhỏ, phương pháp cầm máu nào sử dụng hiệu quả nhất?

Thắt động mạch

Nhét meche mũi sau

Nhét spongel

Đè ép cánh mũi vào vách mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nặng, xử trí nào cần làm đầu tiên?

Xử trí toàn thân

Xử trí cầm máu

Liệu pháp Oxy

Mở khí quản

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Meche mũi sau được chỉ định trong trường hợp:

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach

Chảy máu ở mao mạch

Sau khi nhét meche mũi trước không cầm

Chảy máu nhẹ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả