2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 77
30 câu hỏi
Hai triệu chứng thực thể có giá trị nhất để chẩn đoán viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm:
Ấn vành tai đau và sốt
Mủ thối và chảy máu tai
Màng nhĩ thủng rộng và chảy mủ thối
Phản ứng xương chũm và sụp góc sau trên
Chọn đáp án D
Triệu chứng nào không đáng lo ngại sau mở khí quản:
Ho kích thích khi hút dịch xuất tiết
Tình trạng dịch xuất tiết nhiều
Sưng tấy nhiễm trùng vết mổ
Theo dõi tình trạng bịt tắc canule
Chọn đáp án A
Trước một bệnh nhân được chẩn đoán là viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, đối với một Bác sĩ đa khoa ở tuyến cơ sở thì nên:
Dùng ngay kháng sinh liều cao cả đường uống lẫn đường tiêm trong vòng 1 tuần
Xẻ dẫn lưu cùng sưng sau tai, dùng kháng sinh mạnh và theo dõi trong một tuần
Dùng ngay kháng sinh phối hợp liều cao, làm thuốc tai ngày hai lần
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên càng sớm càng tốt để phẩu thuật cấp cứu
Chọn đáp án D
Nguyên nhân chính nào sau đây gây khó thở trong viêm thanh quản bạch hầu:
Co thắt thanh quản do kích thích
Do giả mạc bạch hầu bít tắc thanh môn
Do liệt cơ mở và co thắt cơ khép của thanh quản
Do độc tố của bạch hầu
Chọn đáp án B
Dấu hiệu Jacques gặp trong thể xuất ngoại nào:
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại sau tai
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại thái dương gò má
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại mỏm chũm
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại vào ống tai
Chọn đáp án A
Tiêu chuẩn nào quan trọng nhất dể chẩn đoán "Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn" gây khó thở thanh quản:
Cơn khó thở xẩy ra đột ngột ban đêm
Khó thở thanh quản điển hình, không có tiền sử hóc dị vật
Trẻ có cơ địa viêm VA mạn tính
Niêm mạc hạ thanh môn phù nề, niêm mạc thanh quản đỏ rực tương phản với hai dây thanh bình thường
Chọn đáp án D
Trong đêm một cháu bé đang ngủ tự nhiên thức dậy ho khan, dữ dội, khó thở với tiếng rít. Cách đây vài hôm cháu có cảm mạo, ngạt mũi,... Bạn nghĩ tới hướng chẩn đoán
Dị vật đường thở
Ho gà
Mềm sụn thanh quản
Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn
Chọn đáp án D
Khi chảy mủ tai có cholesteatome thì
Giải thích và động viên bệnh nhân nên đi mổ càng sớm càng tốt
Dùng kháng sinh kỵ khí
Làm thuốc tai hàng ngày, nhỏ thuốc tai mạnh và đúng cách
Dùng kháng sinh mạnh phối hợp
Chọn đáp án A
Chỉ định mở khí quản nào sau đây không thuộc chỉ định cổ điển (cản trở cơ học):
Dị vật đường thở, đặc biệt là dị vật di động
Chấn thương lồng ngực có tràn khí trung thất
Chấn thương họng thanh quản gây khó thở
Khối u chèn ép thanh quản gây khó thở
Chọn đáp án D
Đặc điểm của viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatome:
Chảy mủ tai nhầy
Mành nhĩ có hình ảnh vú bò
Điếc tiếp nhận ngày càng tăng
Dễ bị hồi viêm và gây biến chứng
Chọn đáp án D
Tìm tình huống đúng nhất cần mở khí quản cấp cứu:
Khó thở thanh quản cấp I
Khó thở thanh quản cấp II
Theo dõi dị vật đường thở
Theo dõi viêm thanh quản cấp ở trẻ em
Chọn đáp án B
Tổn thương vị trí nào sau đây không gây nên điếc dẫn truyền:
Ráy bít ống tai ngoài
Thủng màng nhĩ
Nhọt ống tai ngoài bít tắc
U dây thần kinh số VIII
Chọn đáp án D
Trên phim Schuller: mất các tế bào chũm hoặc đặc ngà xương chũm, là triệu chứng XQuang thường gặp trong:
Viêm tai giữa cấp xuất tiết
Viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn ứ mủ
Viêm tai giữa cấp mủ giai đoạn thủng nhĩ
Viêm tai xương chũm mạn tính
Chọn đáp án D
Tai biến nào sau đây không thuộc do mở khí quản gây ra:
Tràn khí dưới da, tràn khí trung thất
Tụt canule ra ngoài lỗ mở khí quản
Tắc canule do chất xuất tiết
Cơ thể suy sụp, thể trạng ngày một yếu
Chọn đáp án D
Một lát cắt đứng ngang (cup coronal) CT Scan qua xoang bướm không thể thấy được thành phần nào sau đây:
Đáy mắt
Cuốn trên
Xoang hàm
Xoang trán
Chọn đáp án D
Nguyên nhân nào không gây khó thở thanh quản:
Áp xe thành sau họng
Chấn thương khí quản
Khối u lớn ở đáy lưỡi
Dị vật phế quản
Chọn đáp án D
Trong trường hợp nhét mèche mũi trước để quá thời gian quy định sẽ gây những hậu quả sau, chọn 1 ý SAI:
Viêm tai giữa
Viêm mũi
Viêm xoang
Viêm thanh quản
Chọn đáp án A
Nguyên nhân gây dị vật đường thở nào sau đây bệnh nhân khó phòng tránh:
Ngậm vật dễ hóc cười đùa
Ngậm vật dễ hóc trong lúc quá ngạc nhiên quá sợ hải
Thủ thuật nạo VA, nội soi, nhổ răng sửa
Ngậm thức ăn dễ hóc bị sặc
Chọn đáp án C
Ý nào sau đây không đúng với dị vật mũi:
Dị vật mũi thường gặp ở trẻ nhỏ
Xử trí dị vật mũi bằng cách bơm nước vào mũi để lấy dị vật ra
Dùng thìa móc luồn vào phía trên và sau của dị vật rồi kéo nó về phía trước
Có thể đẩy dần dị vật ra sau vòm nhưng phải cẩn thận đặt đè lưỡi vào tận thành sau họng để hứng dị vật
Chọn đáp án B
Một cháu bé bị ho, khàn tiếng, khó thở..., triệu chứng quan trọng nhất để nghĩ tới dị vật đường thở là:
Khó thở thanh quản điển hình
Có hội chứng xâm nhập
Phim phổi thắng có hình ảnh phế quản phế viêm
Các triệu chứng trên hay tái phát thành cơn, không sốt
Chọn đáp án B
Ý nào sau đây không đúng đối với dị vật tai
Dị vật tai thường gặp ở trẻ em
Dị vật sống như cồn trùng sẽ gây ra những triệu chứng rất khó chịu như: bò sột soạt, cắn đau, chóng mặt,...
Lấy dị vật bằng cách luồn cái móc tù vào phía trong kéo dị vật ra
Đối với dị vật sống không nên giết chết trước khi lấy ra
Chọn đáp án D
Nguy cơ chính của dị vật đường thở di động ở trẻ em là:
Mắc kẹt vào buồng thanh thất Morgagnie gây ngạt thở
Viêm khí- phế -quản
Tràn khí dưới da
Xẹp phổi
Chọn đáp án A
Cần phải làm gì với một trẻ bị phế quản phế viêm kéo dài, tái phát nhiều lần, mặc dù đã điều trị tích cực, X quang có xẹp phổi?
Tăng liều kháng sinh
Lấy đờm thử vi trùng và làm kháng sinh đồ
Tiến hành nội soi khí phế quản kiểm tra
Làm phản ứng nội bì IDR
Chọn đáp án C
Vị trí dị vật hạt đậu phụng trong đường thở thường gặp ở trẻ em là:
Thanh quản
Phế quản gốc phải
Phế quản gốc trái
Khí quản
Chọn đáp án B
Trong các bộ phận sau bộ phận nào của tai hay bị chấn thương nhất:
Vành tai
Màng nhĩ
Ống tai ngoài
Tai giữa
Chọn đáp án A
Bản chất dị vật nào nguy hiểm nhất trong dị vật đường thở:
Chất thủy tinh
Chất vô cơ
Chất dẽo
Chất hữu cơ
Chọn đáp án D
Vỡ xương đá không có dấu hiệu này:
Chảy máu từ tai giữa
Chụp phim Schuller có hiện tượng tiêu xương bờ đa vòng
Màng nhĩ màu xanh sau chấn thương
Liệt dây VII ngoại biên phía tổn thương
Chọn đáp án B
Một bệnh nhân tuổi mẫu giáo có sốt, ho, khò khè, khó thở nhẹ hai thì... Điều trị kháng sinh tích cực, bệnh khỏi nhưng cắt kháng sinh bệnh tái phát, phải cảnh giác tới bệnh gì:
Lao sơ nhiễm
Viêm phổi tụ cầu
Phế quản phế viêm
Dị vật đường thở bỏ qua
Chọn đáp án D
Tìm một lý do quan trọng nhất để giải thích cần can thiệp sớm cho gãy xương chính mũi:
Thường gây chảy máu dữ dội
Dễ nhiễm trùng
Dễ gây sẹo xấu
Can liền rất sớm
Chọn đáp án D
Tiên lượng bệnh nhân dị vật đường thở không phụ thuộc vào:
Bản chất dị vật
Tiền sử có hội chứng xâm nhập điển hình
Trang thiết bị và sự thành thạo của kíp nội soi, gây mê hồi sức...
Tuổi quá trẻ hoặc quá già
Chọn đáp án B








