2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 76
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 76

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp22 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo vệ công nhân làm việc trong một nhà máy có tiếng ồn cao có thể gây điếc; nhiều bụi... có thể gây bệnh phổi; nhiều hơi độc hoá chất có thể ảnh hưởng đường hô hấp và chuyển hoá..Vậy phải mời ai đến can thiệp

Chuyên khoa TMH

Chuyên khoa Nội hô hấp

Chuyên khoa Y tế công nghiệp

Chuyên khoa dị ứng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào ít gặp hoặc không có trong áp xe thành sau họng:

Viêm long đường hô hấp trên

Sưng hạch góc hàm dưới cằm

Rối loạn nuốt, bỏ bú...

Không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trẻ sơ sinh bị viêm mũi lậu cầu sau sinh vào điều trị ở khoa TMH, nguồn gây bệnh có thể ở:

Lây nhiễm từ ngay khoa TMH

Từ âm đạo mẹ của trẻ

Từ người nữ hộ sinh

Từ dụng cụ phòng sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe thành sau họng gây tử vong do:

Suy dinh dưỡng do không ăn uống được

Suy hô hấp do viêm thanh khí phế quản

Suy hô hấp do chèn ép gây ngạt thở

Nhiễm trùng sâu, thường nhiễm trùng máu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhi bị câm cần khám tìm nguyên nhân. Chuyên khoa nào sau đây chưa nhất thiết khám (ít liên quan nhất):

Khám Nhi

Khám tai

Khám tâm thần

Khám ngoại

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động mạch nào có tên sau đây không tham gia vào cấp máu cho mũi:

Động mạch bướm khẩu cái

Động mạch sàng

Động mạch hàm trong

Động mạch họng lên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm răng nào sau đây khi một trong các răng trong nhóm bị bệnh đều có thể gây viêm xoang hàm:

Răng 4,5,6,7, hàm dưới

Răng 1,2,3,4 hàm trên

Răng 5,6,7,8 hàm dưới

Răng 4,5,6,7 hàm trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cháu bé bị chàm cữa mũi do viêm VA mạn tính. Cách điều trị nào sau đây là quan trọng nhất:

Bôi xanh mê ty len điều trị chàm

Nạo VA

Nhỏ mũi Acgyrol săn niêm mạc mũi và sát trùng vòm mũi họng

Kháng sinh bôi kết hợp điều trị dị ứng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu gây viêm xoang cấp là:

Lệch, vẹo, mào vách ngăn

Bệnh lý toàn thân như suy nhược, đái tháo đường

Do viêm mũi họng cấp hoặc sau các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh lây đường hô hấp

Các kích thích lý, hóa như bụi, khói, hơi hóa chất độc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng nhất:

Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh hiếm gặp ở Việt Nam

Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh còn phổ biến ở Việt Nam, chỉ gặp ở trẻ em

Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh còn phổ biến ở Việt Nam, chỉ gặp ở người lớn

Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh còn phổ biến ở Việt nam, gặp ở mọi lứa tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi khám màng nhĩ thấy: lỗ thủng nhỏ, sắc cạnh, ở ¼ trước dưới, thường gặp trong bệnh:

Viêm tai giữa cấp xuất tiết

Viêm tai giữa cấp mủ

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy

Viêm tai giữa mạn tính mủ đặc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, triệu chứng có giá trị là:

Màng nhĩ lõm

Màng nhĩ phồng hình vú bò

Màng nhĩ bị sập góc sau trên

Màng nhĩ bị co kéo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị mất tiếng, không thể do:

Hysterie

Viêm thanh quản nặng

Tổn thương thần kinh ung ương (U nảo, Tai biến Mạch máu nảo)

Dị vật đường thở

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một bệnh nhân bị chảy mủ tai kéo dài, lỗ thủng màng nhĩ rộng, bờ nham nhở, sát khung xương, thường gặp trong bệnh:

Viêm tai giữa cấp xuất tiết

Viêm tai giữa cấp mủ

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy

Viêm tai giữa mạn tính mủ đặc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần giải thích cho bệnh nhân nên phẩu thuật tai càng sớm càng tốt khi:

Khi chảy mủ tai kéo dài trên 2 tuần

Khi chảy mủ tai đã điều trị kháng sinh 1 tuần mà vẫn tái phát

Khi chảy mủ tai có kèm theo viêm mũi xoang mạn tính

Khi chảy mủ tai có cholesteatome trên lâm sàng và XQuang

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm mũi nào ít nguy hiểm nhất về vấn đề lây lan thành dịch:

Viêm mũi do Bạch hầu

Viêm mũi do Lậu ở trẻ nhỏ

Viêm mũi do Sởi

Viêm mũi do cúm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh lý tai, tổ chức Cholesteatome: (chọn câu đúng):

Là một loại bệnh tích do ứ đọng mủ lâu ngày không làm thuốc tai

Gây chảy mủ và máu tai kéo dài

Là một loại bệnh tích đặc biệt, phá hủy xương rất nhanh và rất mạnh, dễ gây biến chứng

Chỉ gặp trong các bệnh tai cấp tính và nặng nề

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương giải phẫu bệnh của viêm tai giữa mạn tính mủ đặc:

Chỉ tổn thương niêm mạc

Chỉ tổn thương xương

Tổn thương cả niêm mạc và xương

Tổn thương xương nhiều hơn niêm mạc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những khó thở nào sau đây chưa nhất thiết phải mở khí quản:

Khó thở do dị vật đường thở

Khó thở do uốn ván

Khó thở do tràn dịch màng phổi

Khó thở do chấn thương thanh quản

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phải mở khí quản trước khi chuyển lên tuyến trên cho những bệnh nhân có dị vật ở khí quản di động để phòng ngừa:

Viêm khí quản xuất tiết

Dị vật mắc kẹt lại khi lên buồng thanh thất

Dị vật đi sâu vào các phế quản phân thùy

Tràn khí trung thất

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng đau tai rất dữ dội, đau thành từng đợt, đau sâu trong tai và lan ra phía sau vùng xương chũm hay lan ra cả vùng thái dương gây nên tình trạng nhức đầu, gặp trong:

Viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ

Viêm tai giữa cấp giai đoạn thủng nhĩ

Viêm tai xương chũm mạn tính có thủng nhĩ

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân sau mở khí quản, chưa cần chú ý theo dõi:

Tràn khí

Khó thở do tắc ống canule

Nhiễm trùng vết mổ

Tiếng nói có bị khàn hay không?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào phù hợp với viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy:

Chảy mủ kéo dài, mủ đặc xanh thối

Lỗ thủng màng nhĩ rộng, bờ nham nhỡ, sát khung xương

Ấn xương chủm đau

Chảy mủ tai từng đợt, phụ thuộc vào viêm VA, mủ nhầy không thối

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một đặc điểm không đúng về lý do cấp cứu dị vật đường thở:

Dị vật bịt kín đường thông khí gây ngạt thở

Dị vật sắc nhọn gây chấn thương lan rộng

Dị vật gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới

Dị vật di động có thể mắc kẹt ở buồng thanh thất Morgagnie

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các ý sau, chọn câu đúng nhất:

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại ở mỏm chũm dễ gây liệt mặt

Viêm tai giữa mạn tính, nhất là viêm tai giữa mạn tính mủ đặc, thường điều trị có kết quả, không ảnh hưởng sức nghe

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm là một cấp cứu trong chuyên khoa Tai Mũi Họng

Viêm tai giữa mạn tính chỉ gặp ở người già

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một nguyên nhân không xảy ra khó thở thanh quản:

Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn

Viêm sụn thanh thiệt

Hạt thanh đai

Khối u băng thanh thất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào sau đây là nổi bật nhất của viêm thanh quản cấp ở trẻ em:

Nuốt đau

Khó thở

Ho kích thích

Khàn tiếng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm ít khi gây biến chứng:

Áp xe não thùy thái dương

Viêm màng não mủ

Viêm mê nhĩ

Viêm tắc xoang tĩnh mạch hang

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng điển hình kiểu khó thở thanh quản là:

Khó thở chậm thì thở vào

Khó thở chậm cả hai thì

Khó thở nhanh nông cả hai thì

Khó thở chậm thì thở ra

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào sau đây không thuộc khó thở thanh quản:

Khó thở chậm, Khó thở thì thở vào

Môi đầu chi tím

Khó thở thì thở ra

Khi hít vào có tiếng rít

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả