2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 76
30 câu hỏi
Để bảo vệ công nhân làm việc trong một nhà máy có tiếng ồn cao có thể gây điếc; nhiều bụi... có thể gây bệnh phổi; nhiều hơi độc hoá chất có thể ảnh hưởng đường hô hấp và chuyển hoá..Vậy phải mời ai đến can thiệp
Chuyên khoa TMH
Chuyên khoa Nội hô hấp
Chuyên khoa Y tế công nghiệp
Chuyên khoa dị ứng
Chọn đáp án C
Triệu chứng nào ít gặp hoặc không có trong áp xe thành sau họng:
Viêm long đường hô hấp trên
Sưng hạch góc hàm dưới cằm
Rối loạn nuốt, bỏ bú...
Không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ
Chọn đáp án D
Một trẻ sơ sinh bị viêm mũi lậu cầu sau sinh vào điều trị ở khoa TMH, nguồn gây bệnh có thể ở:
Lây nhiễm từ ngay khoa TMH
Từ âm đạo mẹ của trẻ
Từ người nữ hộ sinh
Từ dụng cụ phòng sinh
Chọn đáp án B
Áp xe thành sau họng gây tử vong do:
Suy dinh dưỡng do không ăn uống được
Suy hô hấp do viêm thanh khí phế quản
Suy hô hấp do chèn ép gây ngạt thở
Nhiễm trùng sâu, thường nhiễm trùng máu
Chọn đáp án C
Một bệnh nhi bị câm cần khám tìm nguyên nhân. Chuyên khoa nào sau đây chưa nhất thiết khám (ít liên quan nhất):
Khám Nhi
Khám tai
Khám tâm thần
Khám ngoại
Chọn đáp án D
Động mạch nào có tên sau đây không tham gia vào cấp máu cho mũi:
Động mạch bướm khẩu cái
Động mạch sàng
Động mạch hàm trong
Động mạch họng lên
Chọn đáp án D
Nhóm răng nào sau đây khi một trong các răng trong nhóm bị bệnh đều có thể gây viêm xoang hàm:
Răng 4,5,6,7, hàm dưới
Răng 1,2,3,4 hàm trên
Răng 5,6,7,8 hàm dưới
Răng 4,5,6,7 hàm trên
Chọn đáp án D
Một cháu bé bị chàm cữa mũi do viêm VA mạn tính. Cách điều trị nào sau đây là quan trọng nhất:
Bôi xanh mê ty len điều trị chàm
Nạo VA
Nhỏ mũi Acgyrol săn niêm mạc mũi và sát trùng vòm mũi họng
Kháng sinh bôi kết hợp điều trị dị ứng
Chọn đáp án B
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm xoang cấp là:
Lệch, vẹo, mào vách ngăn
Bệnh lý toàn thân như suy nhược, đái tháo đường
Do viêm mũi họng cấp hoặc sau các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh lây đường hô hấp
Các kích thích lý, hóa như bụi, khói, hơi hóa chất độc
Chọn đáp án C
Chọn câu đúng nhất:
Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh hiếm gặp ở Việt Nam
Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh còn phổ biến ở Việt Nam, chỉ gặp ở trẻ em
Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh còn phổ biến ở Việt Nam, chỉ gặp ở người lớn
Viêm tai giữa mạn tính là một bệnh còn phổ biến ở Việt nam, gặp ở mọi lứa tuổi
Chọn đáp án D
Khi khám màng nhĩ thấy: lỗ thủng nhỏ, sắc cạnh, ở ¼ trước dưới, thường gặp trong bệnh:
Viêm tai giữa cấp xuất tiết
Viêm tai giữa cấp mủ
Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy
Viêm tai giữa mạn tính mủ đặc
Chọn đáp án C
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, triệu chứng có giá trị là:
Màng nhĩ lõm
Màng nhĩ phồng hình vú bò
Màng nhĩ bị sập góc sau trên
Màng nhĩ bị co kéo
Chọn đáp án C
Một bệnh nhân bị mất tiếng, không thể do:
Hysterie
Viêm thanh quản nặng
Tổn thương thần kinh ung ương (U nảo, Tai biến Mạch máu nảo)
Dị vật đường thở
Chọn đáp án D
Trên một bệnh nhân bị chảy mủ tai kéo dài, lỗ thủng màng nhĩ rộng, bờ nham nhở, sát khung xương, thường gặp trong bệnh:
Viêm tai giữa cấp xuất tiết
Viêm tai giữa cấp mủ
Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy
Viêm tai giữa mạn tính mủ đặc
Chọn đáp án D
Cần giải thích cho bệnh nhân nên phẩu thuật tai càng sớm càng tốt khi:
Khi chảy mủ tai kéo dài trên 2 tuần
Khi chảy mủ tai đã điều trị kháng sinh 1 tuần mà vẫn tái phát
Khi chảy mủ tai có kèm theo viêm mũi xoang mạn tính
Khi chảy mủ tai có cholesteatome trên lâm sàng và XQuang
Chọn đáp án D
Viêm mũi nào ít nguy hiểm nhất về vấn đề lây lan thành dịch:
Viêm mũi do Bạch hầu
Viêm mũi do Lậu ở trẻ nhỏ
Viêm mũi do Sởi
Viêm mũi do cúm
Chọn đáp án B
Trong bệnh lý tai, tổ chức Cholesteatome: (chọn câu đúng):
Là một loại bệnh tích do ứ đọng mủ lâu ngày không làm thuốc tai
Gây chảy mủ và máu tai kéo dài
Là một loại bệnh tích đặc biệt, phá hủy xương rất nhanh và rất mạnh, dễ gây biến chứng
Chỉ gặp trong các bệnh tai cấp tính và nặng nề
Chọn đáp án C
Tổn thương giải phẫu bệnh của viêm tai giữa mạn tính mủ đặc:
Chỉ tổn thương niêm mạc
Chỉ tổn thương xương
Tổn thương cả niêm mạc và xương
Tổn thương xương nhiều hơn niêm mạc
Chọn đáp án C
Những khó thở nào sau đây chưa nhất thiết phải mở khí quản:
Khó thở do dị vật đường thở
Khó thở do uốn ván
Khó thở do tràn dịch màng phổi
Khó thở do chấn thương thanh quản
Chọn đáp án C
Phải mở khí quản trước khi chuyển lên tuyến trên cho những bệnh nhân có dị vật ở khí quản di động để phòng ngừa:
Viêm khí quản xuất tiết
Dị vật mắc kẹt lại khi lên buồng thanh thất
Dị vật đi sâu vào các phế quản phân thùy
Tràn khí trung thất
Chọn đáp án B
Triệu chứng đau tai rất dữ dội, đau thành từng đợt, đau sâu trong tai và lan ra phía sau vùng xương chũm hay lan ra cả vùng thái dương gây nên tình trạng nhức đầu, gặp trong:
Viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ
Viêm tai giữa cấp giai đoạn thủng nhĩ
Viêm tai xương chũm mạn tính có thủng nhĩ
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm
Chọn đáp án D
Một bệnh nhân sau mở khí quản, chưa cần chú ý theo dõi:
Tràn khí
Khó thở do tắc ống canule
Nhiễm trùng vết mổ
Tiếng nói có bị khàn hay không?
Chọn đáp án D
Triệu chứng nào phù hợp với viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy:
Chảy mủ kéo dài, mủ đặc xanh thối
Lỗ thủng màng nhĩ rộng, bờ nham nhỡ, sát khung xương
Ấn xương chủm đau
Chảy mủ tai từng đợt, phụ thuộc vào viêm VA, mủ nhầy không thối
Chọn đáp án D
Tìm một đặc điểm không đúng về lý do cấp cứu dị vật đường thở:
Dị vật bịt kín đường thông khí gây ngạt thở
Dị vật sắc nhọn gây chấn thương lan rộng
Dị vật gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Dị vật di động có thể mắc kẹt ở buồng thanh thất Morgagnie
Chọn đáp án B
Trong các ý sau, chọn câu đúng nhất:
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại ở mỏm chũm dễ gây liệt mặt
Viêm tai giữa mạn tính, nhất là viêm tai giữa mạn tính mủ đặc, thường điều trị có kết quả, không ảnh hưởng sức nghe
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm là một cấp cứu trong chuyên khoa Tai Mũi Họng
Viêm tai giữa mạn tính chỉ gặp ở người già
Chọn đáp án C
Tìm một nguyên nhân không xảy ra khó thở thanh quản:
Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn
Viêm sụn thanh thiệt
Hạt thanh đai
Khối u băng thanh thất
Chọn đáp án C
Triệu chứng nào sau đây là nổi bật nhất của viêm thanh quản cấp ở trẻ em:
Nuốt đau
Khó thở
Ho kích thích
Khàn tiếng
Chọn đáp án D
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm ít khi gây biến chứng:
Áp xe não thùy thái dương
Viêm màng não mủ
Viêm mê nhĩ
Viêm tắc xoang tĩnh mạch hang
Chọn đáp án D
Biểu hiện lâm sàng điển hình kiểu khó thở thanh quản là:
Khó thở chậm thì thở vào
Khó thở chậm cả hai thì
Khó thở nhanh nông cả hai thì
Khó thở chậm thì thở ra
Chọn đáp án B
Dấu hiệu nào sau đây không thuộc khó thở thanh quản:
Khó thở chậm, Khó thở thì thở vào
Môi đầu chi tím
Khó thở thì thở ra
Khi hít vào có tiếng rít
Chọn đáp án C








