2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 66
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 66

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp22 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng quan trọng nhất chẩn đoán vở xoang hàm đơn thuần:

Phim Blodeau có hình ảnh nứt, vỡ thành xoang, mờ xoang hàm

Xì mũi ra máu cùng bên bị chấn thương

Đau nhức ở vùng xoang hàm bị chấn thương

Vết thương bầm tím, vết rách hoặc lỗ thủng vùng xoang tương ứng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí các dây thần kinh số IX, X, XI, khi thoát ra khỏi nên sọ cùng ở vị trí:

Lỗ rách trước

Lỗ rách sau

Lỗ lồi cầu trước

Lỗ lồi cầu sau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào có giá trị nhất chẩn đoán chấn thương xoang:

Chảy máu mũi

Có vết thương vùng xoang tương ứng

Biến dạng mặt vùng xoang

Phim X Quang có tổn thương Xoang rõ rệt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay, nguyên nhân nào hay gặp nhất trong loạn cảm họng:

Viêm xoang sau mạn tính

Viêm amidan mạn tính

Bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản

Viêm đa xoang mạn tính

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chấn thương gảy xương chính mũi hở cần lưu ý hàng đầu tới:

Chống chảy máu nhiều

Tiêm phòng uốn ván

Khâu thật đẹp bảo đảm thẩm mỹ sau này

Phát hiện các tổn thương phối hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đôi xoang nào thường bị chấn thương nhiều nhất:

Xoang hàm, xoang trán

Xoang sàng trước, xoang bướm

Xoang bướm, xoang hàm

Xoang trán, xoang sàng sau

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn thời gian còn có thể nắn chỉnh hình xương chính mũi tốt nhất:

Có thể tới 12 tiếng đồng hồ

Có thể tới 2 ngày

Có thể tới 7 ngày

Có thể tới 10 ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp xông hơi nước nóng với tinh dầu thường được áp dụng trong:

Viêm xoang trước

Viêm xoang sau

Viêm xoang trước và viêm xoang sau

Viêm đa xoang mạn tính

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bệnh nhân thở hơi nước nóng có lẫn tinh dần để giảm bớt sung huyết vùng họng gọi là:

Khí dung họng

Xông họng

Bơm thuốc họng

Phun thuốc họng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một lý do chưa đúng buộc BN khám và điều trị gẫy xương chính mũi:

Do quá đau đớn vùng mũi chấn thương

Do biến dạng tháp mũi ảnh hưởng thẩm mỹ

Do sưng nề, ngạt tắc mũi

Do lo lắng ảnh hưỡng khứu giác sau này

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nói giọng mũi hở có thể gặp tron

Vẹo vách ngăn

Polype mũi hai bên

Polype mũi một bên

Hở hàm ếch

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng nói dạng vỡ tiếng, thường gặp trong:

Bệnh lý tai biến mạch máu não

Do hạt thanh đai

Do polyp dây thanh

Do đến tuổi dậy thì của trẻ em trai

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào sau đây không phù hợp với chấn thương mũi:

Chảy máu mũi

Biến dạng tháp mũi

Tràn khí dưới da vùng sống mũi

Khó thở phập phồng cánh mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo dõi nào quan trọng nhất với viêm thanh quản cấp:

Khó thở thanh quản

Sốt cao co giật

Ho, khạc đờm

Máu lắng và bạch cầu tăng cao

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một câu chưa đúng với lý luận chấn thương TMH bao giờ cũng nguy hiểm:

Gần các mạch máu lớn

Để lại sẹo xấu ảnh hưởng thẩm mỹ khi khỏi bệnh

Dễ ảnh hưởng chức năng sống đặc biệt đường ăn và đường thở

Tai mũi họng là cơ quan dễ nhiễm trùng nhất

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất của viêm thanh quản mạn tính:

Nói mau mệt

Khó thở nhẹ thường xuyên

Khàn tiếng kéo dài hay tái phát

Hay khạc nhổ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan nào thuộc lĩnh vực TMH sau đây ít bị chấn thương nhất

Thanh quản

Vành tai

Xoang trán

Tháp mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một nguyên tắc không đúng với giải quyết Chấn thương TMH:

Phát hiện chảy máu nặng lĩnh vực TMH và đầu mặt cổ

Cơ quan nào ảnh hưởng chức năng sinh lý quan trọng nếu để muộn khó hồi phục thì ưu tiên xử lý trước

Chấn thương nào nguy hiểm với tính mạng nhất thì xử lý trước

Bao giờ cũng phải chụp phim mới khám, chẩn đoán và giải quyết chính xác

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm thanh quản mạn tính nào sau đây thuộc viêm thanh quản mạn tính đặc hiệu:

Viêm thanh quản do cúm

Viêm thanh quản do thương hàn

Viêm thanh quản mạn do bạch hầu

Viêm thanh quản do lao

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi trùng gây viêm họng đỏ bựa trắng chiếm tỷ lệ cao nhất là

Staphylococcus

Klebsiella

Streptococcus hemolytic group

Heamophilus influenza

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy loại nghe kém:

Nghe kém dẫn truyền, nghe kém hỗn hợp

Nghe kém dẫn truyền, nghe kém tiếp nhận

Nghe kém tiếp nhận, nghe kém hỗn hợp

Nghe kém dẫn truyền, nghe kém tiếp nhận, nghe kém hỗn hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thính lực đồ giảm sức nghe đường khí đơn thuần, đường xương bình thường là:

Nghe kém dẫn truyền

Nghe kém tiếp nhận

Nghe kép hỗn hợp

Không câu nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thính lực đồ giảm sức nghe đường khí và đường xương song hành là:

Nghe kém dẫn truyền

Nghe kém tiếp nhận

Nghe kém hỗn hợp

Không câu nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thính lực đồ giảm sức nghe đường khí và đường xương không song hành là:

Nghe kém dẫn truyền

Nghe kém tiếp nhận

Nghe kém hỗn hợp

Không câu nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe thành sau họng thường gặp ở lứa tuổi nào nhiều nhất:

1-4 tuổi

4-6 tuổi

6-10 tuổi

10-15 tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tai người có thể nghe được tần số trong khoảng:

10 - 10000 Hz

20 - 20000 Hz

30 - 30000 Hz

20 - 100000 Hz

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bệnh lý nào sau đây gây nghe kém dẫn truyền, ngoại trừ:

Viêm tai giữa thanh dịch

Viêm tai giữa cấp

Thủng nhĩ đơn thuần

Điếc đột ngột

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghe kém dẫn truyền tổn thương trung bình đường khí > 25 dB

Tần số trầm

Tần số hội thoại

Tần số cao

A và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghe kém tiếp nhận gặp trong các trường hợp sau, ngoại trừ:

Lão thính

Ngộ độc tai

Nút ráy tai

Điếc đột ngột

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người có sức nghe bình thường khi:

Sức nghe >26dB ở tất cả tần số

Sức nghe <26dB

Sức nghe >26dB ở các tần số trầm

Sức nghe >26dB ở các tần số cao

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả