2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 48
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 48

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp23 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều trị bạch hầu họng, điều không nên làm là.

Tiêm ngay giải độc tố và tiêm ngay huyết thanh chống bạch hầu

Tiêm ngay kháng sinh liều cao, phối hợp với corticoide

Hồi sức tích cực, nếu khó thở thanh quản độ II phải mở khí quản

Cho BN nằm nghỉ ngơi, theo dõi biến chứng tim, chăm sóc hộ lý cấp I

Đặt vấn đề mở khí quản khi có khó thở độ I

Xem đáp án

Chọn đáp án E

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây đúng nhất.

Nên cắt amidan để tránh tái phát trong áp xe thành sau họng hay tái phát

Áp xe thành sau họng là một cấp cứu trong tai mũi họng

Khi khám họng cần đè lưỡi sâu và mạnh để phát hiện áp xe thành sau họng

Chích rạch áp xe thành sau họng nên thực hiện ngay tại giường bệnh càng nhanh càng tốt

Triệu chứng: Khó nuốt, khó thở, tiếng khóc khàn hay gặp trong áp xe thành bên họng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trụ trước amidan sưng phồng, đỏ nhất là 1/3 trên. Amidan bị đẩy vào trong, xuống dưới và ra sau. Trụ sau bị che lấp: Đây là dấu hiệu có thể gặp trong áp xe thành bên họng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể lâm sàng của viêm amiđan mạn tính không thể có.

Trụ trước amiđan đỏ sẫm, amiđan có hốc mủ

Amiđan mạn tính quá phát

Amiđan lẫn sau các trụ, vén trụ mới thấy A viêm mạn tính

Thể mãn tính xơ teo

Toàn bộ niêm mạc vùng họng và nhu mô amiđan đỏ rực, xuất tiết nhầy..

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng nói bị thay đổi hoặc khàn mặc dù khám thanh quản vẫn bình thường trường hợp nào sau đây đáng ngại cần đi khám.

Phụ nữ có thai 6 tháng cuối

Phụ nữ sử dụng nội tiết tố sinh dục nam bị nam hoá “Virilisation”

Vở giọng ở trẻ trai tuổi dậy thì

Tiếng nói giọng hoạn thị

Một thiếu nữ khoẻ mạnh

Xem đáp án

Chọn đáp án E

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nào trong các bệnh sau khi khỏi thường không ảnh hưởng tới chức năng của thanh quản?

Chấn thương thanh quản

Viêm thanh quản do sởi

Liệt thần kinh hồi quy

Lao thanh quản

Ung thư dây thanh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân có gãy hình tháp xương hàm, tổn thương xương hàm trên, phía dưới xương chính mũi, ngành trán của xương hàm qua trung tâm trần ổ mắt và xương gò má. Đường vỡ đi từ xương chính của mũi ra hố nanh, vòng xuống phía dưới xương gò má, chạy về phía sau và dưới của củ xương hàm, 2 bên giống nhau, luôn luôn kèm tổn thương xoang hàm. Anh (chị) cho biết đó là gãy xoang hàm phối hợp loại gì.

Lefort I

Lefort II

Lefort III

Đa chấn thương không phân loại

Vỡ xoang hàm đơn thuần

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật lọt vào buồng thanh thất nguy hiểm hơn dị vật cắm vào dây thanh đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây gây viêm mũi – xoang cần được điều trị bằng phẫu thuật.

Viêm dị ứng

Ô nhiễm môi trường

Trào ngược dạ dày – thực quản

Vẹo vách ngăn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trẻ sơ sinh bị viêm mũi lậu cầu sau sinh vào điều trị ở khoa TMH, nguồn gây bệnh có thể ở.

Lây nhiễm từ ngay khoa TMH

Từ âm đạo mẹ của trẻ

Từ người nữ hộ sinh

Từ dụng cụ phòng sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị mất tiếng, không thể do

Liệt thanh quản

Hysterie

Viêm thanh quản nặng

Tổn thương thần kinh trung ương (U não, Tai biến Mạch máu não)

Dị vật đường thở

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu không đúng đối với bệnh lý viêm tai xương chũm.

Là loại bệnh còn phổ biến ở Việt Nam

Bệnh làm ảnh hưởng đến sức nghe

Nếu không được điều trị có thể đưa đến biến chứng hiểm nặng, nguy hiểm tính mạng

Có nhiều thể bệnh và cách sắp xếp khác nhau

Vì điều kiện kinh tế trong gia đình nên nữ thường có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam

Xem đáp án

Chọn đáp án E

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatome.

Chảy mủ tai nhầy

Màng nhĩ có hình ảnh vú bò

Điếc tiếp nhận ngày càng tăng

Dễ bị hồi viêm và gây biến chứng

Màng nhĩ thủng nhiều lỗ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhai và há miệng bệnh rất đau ở vùng sau tai là triệu chứng liên quan đến viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại, loại hay gặp ở trẻ <12 tháng:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi khuẩn nào gặp trong viêm tai giữa cấp ở trẻ em.

Staphylocoque aureus

Proteus morgani

Pseudomonas aeruginosa

Hemophilus influenza

Proteus vulgaris

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh màng nhĩ điển hình của viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là.

Màng nhĩ sung huyết đỏ rực

Hình ảnh vú bò

Mất tam giác sáng

Cụt cán xương búa

Mấu ngắn xương búa nhô lên cao

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng cơ năng của áp xe thành sau họng.

Đau họng, há miệng hạn chế, tiếng nói lúng búng

Nuốt nghẹn, có cảm giác như bị hóc xương

Ho kéo dài và nước bọt chảy tràn ra miệng

Khó nuốt, khó thở, tiếng khóc khàn

Đau họng, nuốt nghẹn và ho kéo dài

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào sau đây không đúng với viêm amiđan mạn tính quá phát.

Hai amiđan to vượt quá hai trụ

Hai amiđan to gần chạm vào nhau

Thường gặp viêm amiđan ở người trẻ tuổi

Hai amiđan to, niêm mạc bóng đỏ, trụ trước đỏ sẫm

Chỉ gặp ở người lớn tuổi khi cơ thể mất sức đề kháng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng toàn thân và cơ năng nào sau đây không phù hợp viêm A cấp.

Không sốt, công thức bạch cầu không thay đổi

Nuốt đau, nuốt vướng, đau lan lên tai, đau tăng lên khi nuốt

Người mệt mỏi, nhức đầu chán ăn

Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản gây ho và khàn tiếng

Thở khò khè ngáy to về đêm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào không phù hợp với VA cấp khi khám thực thể.

Các cuốn mũi phù nề xuất tiết nhầy

Hốc mũi đầy mủ nhầy

Niêm mạc họng đỏ rực, viêm xuất tiết

Có mủ chảy từ nóc vòm xuống thành sau họng

Có giả mạc bám ở bề mặt hai amidan

Xem đáp án

Chọn đáp án E

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí VA ở đâu là đúng

Họng miệng

Họng thanh quản

Vòm mũi họng

Thành bên họng miệng

Thành bên họng mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một triệu chứng cơ năng quan trọng nhất của viêm họng đỏ cấp là.

Khàn tiếng

Đau họng

Khó thở

Nghẹt mũi

Ho

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các biến chứng xa của viêm họng đỏ cấp là.

Viêm tấy vùng cổ, viêm thận, viêm phế quản

Viêm tim, viêm màng não, viêm thanh quản

Viêm khớp, viêm tim, viêm hạch vùng cổ, viêm tai giữa cấp

Nhiễm trùng máu, viêm hạch vùng cổ, viêm xoang cấp

Viêm tim, viêm thận, viêm khớp

Xem đáp án

Chọn đáp án E

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào quan trọng nhất để chẩn đoán bạch hầu thanh quản.

Xét nghiệm giả mạc họng có trực khuẩn bạch hầu

Viêm họng có giả mạc

Viêm thanh quản kèm da xanh, mạch nhanh nhỏ

Viêm thanh quản có hạch góc hàm

Viêm thanh quản có khó thở phát triển thành dịch

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả