2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 31
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 31

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp29 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây đúng:

Khi chảy mủ tai kéo dài trên hai tuần, nên dùng kháng sinh toàn thân mạnh ngay

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm cần điều trị sớm và tích cực ở tuyến cơ sở trong vòng 2 tuần, nếu không đỡ thì chuyển lên tuyến trên

Khi có bệnh tích cholesteatome, điều trị bảo tồn cần làm sạch loại bệnh tích này để tránh biến chứng nguy hiểm

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm là một cấp cứu trong tai-mũi-họng

Tắm nước vào tai rất dễ bị viêm tai giữa

Xem đáp án

Chọn đáp án E

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chụp phim Schuller là căn cứ chính để chỉ định phẫu thuật tai cấp cứu:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể xuất ngoại Bézold:

Hay gặp nhất trong các thể xuất ngoại

Chỉ gặp ở trẻ em

Dễ gây liệt mặt

Là loại xuất ngoại ở mỏm chũm, dễ chẩn đoán nhầm với áp xe cơ ức-đòn-chũm

Chỉ gặp ở người lớn tuổi

Xem đáp án

Chọn đáp án E

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chảy mủ tai có cholesteatome:

Cần điều trị bảo tồn tích cực và theo dõi sát

Dùng kháng sinh kỵ khí

Làm thuốc tai hằng ngày, nhỏ thuốc tai mạnh và đúng cách

Dùng kháng sinh mạnh và phối hợp

Khuyên bệnh nhân đi phẫu thuật càng sớm càng tốt

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatome:

Chảy mủ tai nhầy

Màng nhĩ có hình ảnh vú bò

Điếc tiếp nhận ngày càng tăng

Dễ bị hồi viêm và gây biến chứng

Màng nhĩ thủng nhiều lỗ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ù tai giọng cao, có thể gặp trong trường hợp trật khớp búa-đe:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương giải phẫu bệnh trong viêm tai giữa mạn tính mủ:

Tổn thương niêm mạc hòm nhĩ

Tổn thương xương

Tổn thương cả niêm mạc và xương

Tổn thương dạng hoại tử

Tổn thương gây nên cholesteatome

Xem đáp án

Chọn đáp án E

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điếc xảy ra khi dùng streptomycine là loại:

Điếc dẫn truyền

Điếc hỗn hợp

Điếc tiếp nhận

Điếc hỗn hợp nghiêng về dẫn truyền

Điếc hỗn hợp nghiêng về tiếp nhận

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điếc tiếp nhận có thể gặp trong:

Tổn thương các xương con

Tổn thương đứt vành tai do tai nạn giao thông

Hội chứng Ménière

Tắc vòi nhĩ

Xốp xơ tai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màng nhĩ thủng rộng, bờ nham nhỡ, sát khung xương kèm sập góc sau trên là triệu chứng thực thể của:

Viêm tai giữa cấp tính

Viêm tai giữa mạn tính

Viêm tai xương chũm mạn tính thường

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm

Viêm tai giữa bán cấp sắp có biến chứng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào không phải là thuận lợi trong viêm tai xương chũm:

Xương chũm có thông bào nhiều

Niêm mạc lót trong các thông bào dày

Độc tố của vi khuẩn mạnh

Thể trạng và cơ địa của bệnh nhân

Xương chũm ở những người có huyết áp cao mà không được điều trị tốt

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không phù hợp với bệnh cảnh viêm tai xương chũm:

Chảy mủ tai kéo dài

Nghe kém ngày càng tăng

Lỗ thủng thường gặp ở 1/4 trước dưới

Lỗ thủng thường rộng, sát khung xương

Khi chảy mủ tai có mùi thối, cần cảnh giác có tổ chức cholesteatome

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu không đúng đối với bệnh lý viêm tai xương chũm:

Là loại bệnh còn phổ biến ở Việt Nam

Bệnh làm ảnh hưởng đến sức nghe

Nếu không được điều trị có thể đưa đến biến chứng hiểm nặng, nguy hiểm tính mạng

Có nhiều thể bệnh và cách sắp xếp khác nhau

Vì điều kiện kinh tế trong gia đình nên nữ thường có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng thực thể nào có giá trị nhất trong chẩn đoán VTXC mạn tính hồi viêm:

Chảy mủ tai thối và nghe kém

Màng nhĩ thủng rộng sát khung xương

Sụp góc sau trên và phản ứng xương chũm đau

Dấu hiệu Jacques (+)

Chảy mủ tai có tổ chức cholesteatome lẫn với máu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên cơ sở một viêm tai xương chũm mạn tính thường, có các triệu chứng của một đợt cấp tính và đe dọa có biến chứng, được gọi là:

Viêm tai xương chũm mạn tính đợt cấp

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm

Viêm tai xương chũm mạn tính tái phát

Viêm tai xương chũm mạn tính tái diễn

Viêm tai xương chũm mạn tính nguy hiểm

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán phân biệt viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm với:

Nhọt hay viêm ống tai ngoài

Viêm tấy hạch hoặc tổ chức liên kết sau tai

Phản ứng xương chũm do viêm tai giữa cấp gây ra

Cả ba bệnh trên đều cần chẩn đoán phân biệt

Không cần chẩn đoán phân biệt với ba bệnh trên vì hồi viêm là bệnh đã rõ ràng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên cơ sở một viêm tai xương chũm mạn tính thường, xuất hiện các triệu chứng của một đợt cấp tính và đe dọa có biến chứng thì gọi là hồi viêm:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatome thường liên quan đến dữ kiện nào:

Màng nhĩ hình vú bò

Thủng màng nhĩ ở vị trí 1/4 trước dưới

Thủng nhĩ góc sau trên

Màng nhĩ lõm, không thấy được các mốc giải phẫu

Màng nhĩ mất tam giác sáng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vấn đề phòng bệnh viêm tai giữa, ý nào không cần:

Điều trị đúng, kịp thời các viêm tai giữa cấp

Điều trị tích cực khi bị viêm tai giữa mạn

Nạo VA khi có chỉ định để tránh viêm tai giữa tái phát

Hướng dẫn các bà mẹ biết cách chăm sóc và vệ sinh tai mũi họng

Khi tắm không được để nước vào tai

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị viêm tai giữa, thường sau một vài tuần bệnh không đỡ mà các triệu chứng lại nặng lên, cần theo dõi:

Viêm tai xương chũm cấp

Viêm tai xương chũm mạn tính

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm

Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm sắp xuất ngoại

Biến chứng nội sọ do tai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong biến chứng nội sọ do tai, triệu chứng nào sau đây có giá trị để chẩn đoán hội chứng tăng áp lực nội sọ:

Sốt cao, rét run

Liệt nửa người

Tinh thần trì trệ

Động mắt

Tăng trương lực cơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong áp xe đại não do tai, triệu chứng nào có giá trị để chẩn đoán:

Sốt cao rét run

Giảm cơ lực, tinh thần trì trệ

Mủ chảy ra ở vùng chũm sau tai

Liệt dây thần kinh VII ngoại biên

Chóng mặt, nôn mửa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong áp xe tiểu não do tai, triệu chứng nào có giá trị để chẩn đoán là sốt cao rét run và nôn mửa:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không đúng:

Viêm tai giữa là một bệnh thường gặp ở trẻ em

Khi bị hóc xương thì nên uống kháng sinh ngay

Dị vật đường thở hay gặp ở trẻ em

K vòm là loại ung thư còn hay gặp ở Việt Nam

Biến chứng nội sọ do tai ở VN hay gặp nhất là viêm màng não

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân: chảy mủ tai thối + sốt + sưng sau tai + nôn mửa, với bác sĩ ở tuyến xã thì nên:

Dùng kháng sinh liều cao, phối hợp và theo dõi sát

Dẫn lưu sau tai rồi dùng kháng sinh liều cao trong 2 tuần

Dẫn lưu sau tai, làm thuốc tai hằng ngày, kháng sinh liều cao phối hợp

Chụp phim Schuller để đánh giá rồi mới dùng kháng sinh

Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để được giải quyết đúng chuyên khoa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến chứng nội sọ do tai hay gặp là liệt dây thần kinh số VII và còn gây tử vong cao:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ sào bào – màng não – não là những đường lan truyền biến chứng nội sọ do tai:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không phải là đặc điểm của áp xe não do tai:

Có bệnh tích ở tai

Tuân theo định luật Korner

Triệu chứng có thể che lấp vì kèm theo viêm màng não

Điều trị chủ yếu là dẫn lưu

Tuân theo định luật Bories

Xem đáp án

Chọn đáp án E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chẩn đoán áp xe não do tai, hội chứng đáng tin cậy hơn cả là:

Nhức đầu dữ dội, nôn, tinh thần trì trệ

Rối loạn thăng bằng, quá tầm

Liệt mặt ngoại biên, buồn nôn

Nhiễm trùng huyết (sốt cao, rét run, vẻ mặt nhiễm trùng nặng nề)

Hội chứng Claude-Bernard-Horner

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả