2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 30
30 câu hỏi
Nguyên tắc khi chích rạch màng nhĩ:
Cẩn thận và tỉ mỉ
Chuẩn bị cẩn thận và vô cảm tốt
Vô khuẩn dụng cụ và sát trùng ống tai ngoài
Kịp thời và đúng lúc
Khi không sốt và đã điều trị một đợt kháng sinh
Chọn đáp án E
Nguyên nhân của viêm tai xương chũm cấp:
Viêm tai giữa sau ngoáy tai
Viêm tai giữa sau bị dị vật vào tai
Viêm tai giữa do tắm nước vào tai
Viêm tai giữa sau nấm
Viêm tai giữa không được điều trị tốt
Chọn đáp án E
Bệnh có thể chẩn đoán phân biệt với viêm tai xương chũm cấp tính:
Dị vật ống tai ngoài ở trẻ em
Chấn thương tai trên một bệnh nhân có chảy mủ tai
Thủng nhĩ sau chấn thương
Nấm ống tai ngoài
Nhọt hoặc viêm ống tai ngoài
Chọn đáp án E
Viêm tai giữa là một bệnh hay gặp:
Ở người lớn do đi hớt tóc và ngoáy tai gây thủng màng nhĩ
Ở trẻ em do khi tắm để nước vào trong tai
Ở người lớn tuổi
Ở trẻ em do hay bị viêm mũi họng, viêm VA
Ở người lớn nhiều hơn ở trẻ em
Chọn đáp án A
Khi khám thấy màng nhĩ sung huyết, nghi ngờ viêm tai giữa cấp:
Nên dùng kháng sinh ngay
Chụp phim Schuller để đánh giá cho chính xác
Chụp phim Schuller rồi dùng kháng sinh thích hợp
Chích rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ ngay
Cần điều trị viêm nhiễm ở mũi họng
Chọn đáp án D
Điều trị viêm tai giữa cấp sung huyết bằng cách:
Chích rạch màng nhĩ ngay
Làm thuốc tai hằng ngày
Dùng kháng sinh toàn thân mạnh
Cả ba khả năng đều chưa cần thiết
Nếu có sốt cao thì nên cho vào viện điều trị
Chọn đáp án B
Viêm tai giữa là một bệnh còn hay gặp ở trẻ em và hài nhi:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Dấu hiệu nào là đặc trưng của viêm tai giữa cấp do viêm VA ở trẻ em: Xoá góc sau trên ống tai ngoài
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Yếu tố dịch tễ nào không liên quan đến viêm tai giữa ở trẻ em:
Mức sống của gia đình
Số con trong gia đình
Thời gian bú mẹ
Môi trường sinh hoạt của trẻ
Nghề nghiệp của cha và mẹ
Chọn đáp án C
Nói có tiếng tự vang trong tai, có thể gặp trong:
Viêm tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ
Chấn thương gây thủng màng nhĩ
Viêm tai giữa do tắc vòi nhĩ
Xốp xơ tai
Viêm tai giữa cấp sau sởi
Chọn đáp án E
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại, loại hay gặp ở trẻ <12 tháng:
Xuất ngoại sau tai
Xuất ngoại vào ống tai
Xuất ngoại thái dương gò má
Xuất ngoại mỏm chũm
Xuất ngoại nền chũm
Chọn đáp án E
Chảy mủ tai có cholesteatome có đặc điểm:
Chảy mủ tai rất thối
Chảy mủ tai có lẫn máu bầm
Chảy mủ tai có bọt
Chảy mủ tai kéo dài và nhầy dính
Chảy mủ tai kèm đau nhức tai nhiều
Chọn đáp án D
Trong lâm sàng và Xquang, khi chảy mủ tai có cholesteatome thì nên làm kháng sinh đồ, kết hợp làm thuốc tai hằng ngày và điều trị kháng sinh mạnh:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Dấu hiệu sập góc sau trên có giá trị chẩn đoán trong trường hợp:
VTXC mạn tính đã xuất ngoại
VTG mạn tính có biến chứng viêm màng não
VTG cấp tính giai đoạn ứ mủ
VTXC mạn tính hồi viêm
VTXC cấp có kèm với viêm ống tai ngoài
Chọn đáp án C
Phim Schueller có hình ảnh mờ các thông bào xương chũm thường gặp trong:
Viêm tai giữa cấp
Viêm tai giữa mạn
Viêm ống tai ngoài
Nhọt ống tai ngoài
Nấm ống tai ngoài
Chọn đáp án D
Thể xuất ngoại Zygoma hay gặp ở lứa tuổi:
Dưới 1 tuổi
Dưới 10 tuổi
Từ 5 đến 15 tuổi
Thường gặp ở tuổi già
Chỉ gặp ở tuổi lao động
Chọn đáp án A
Viêm tai giữa hay gặp ở người lớn do đi hớt tóc hay ngoáy tai:
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Về phương diện giải phẫu bệnh của viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy:
Chỉ tổn thương niêm mạc
Chỉ tổn thương xương
Tổn thương cả niêm mạc và xương
Chưa có tổn thương niêm mạc và xương
Có thể gặp xương chết làm bệnh kéo dài
Chọn đáp án A
Nguyên nhân đứng đầu của viêm tai xương chũm là:
VTG do chấn thương áp lực
VTG sau các bệnh nhiễm trùng lây
VTG không được điều trị và theo dõi tốt
VTG sau chấn thương tai nạn giao thông
VTG ở những bệnh nhân có thông bào xương chũm nhiều
Chọn đáp án E
Trong viêm tai giữa mạn mủ nhầy, lỗ thủng màng nhĩ:
Có thể gặp bất kỳ ở vị trí nào của màng nhĩ
Thường rộng, bờ nham nhỡ
Thường ở 1/4 sau trên của màng chùng
Thường nhỏ, sắc cạnh, ở 1/4 trước dưới
Thường khó xác định vì hay tự bít
Chọn đáp án E
Khi nhai và há miệng bệnh rất đau ở vùng sau tai là triệu chứng liên quan đến viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Cholesteatome tai giữa có thể phá hủy xương vùng lân cận và có nguy cơ biến chứng nội sọ:
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Viêm tai xương chũm mạn có cholesteatome, chọn câu không đúng:
Chảy mủ tai thối
Dễ gây biến chứng nội sọ
Màng nhĩ thường thủng ở góc sau trên
Chỉ gặp ở người lớn
Không nên điều trị nội khoa
Chọn đáp án D
Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm không thể gây biến chứng:
Áp xe não thùy thái dương
Viêm màng não mủ
Viêm tắc xoang tĩnh mạch hang
Liệt dây thần kinh mặt
Viêm mê nhĩ
Chọn đáp án A
Đặc điểm khi chảy mủ tai kéo dài nghi ngờ cholesteatome:
Có mùi thối và có vảy trắng
Có chất bã đậu màu trắng
Có lẫn máu với mủ nhầy
Có mùi thối khi để ứ đọng lâu
Có lẫn mủ đặc và máu
Chọn đáp án A
Hai triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm:
Ấn vành tai đau và sốt
Phản ứng xương chũm và sụp góc sau trên
Mủ thối và chảy máu tai
Màng nhĩ thủng rộng và chảy mủ thối
Sưng nề ống tai ngoài và kéo vành tai gây đau dữ dội
Chọn đáp án B
Trong viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm xuất ngoại, thể xuất ngoại hay gặp:
Xuất ngoại vào ống tai
Xuất ngoại ở nền chũm
Xuất ngoại ở mỏm chũm
Xuất ngoại thái dương-mỏm tiếp
Xuất ngoại sau tai
Chọn đáp án A
Chảy mủ tai kéo dài trong viêm tai xương chũm mạn tính, vi khuẩn thường gặp là Hémophylus influenza:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Theo OMS (Tổ chức Y tế Thế giới), viêm tai giữa mạn tính được xác định khi:
Khi chảy mủ tai kéo dài trên 2 tuần
Khi chảy mủ tai kéo dài trên 3 tuần
Khi chảy mủ tai kéo dài trên 1 tháng
Khi chảy mủ tai kéo dài trên 2 tháng
Khi chảy mủ tai kéo dài trên 3 tháng
Chọn đáp án C
Trước một bệnh nhân được chẩn đoán viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, đối với bác sĩ đa khoa tuyến cơ sở nên:
Dùng ngay kháng sinh liều cao cả đường uống và tiêm trong một tuần
Xẻ dẫn lưu vùng sưng sau tai, dùng kháng sinh mạnh và theo dõi một tuần
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên càng sớm càng tốt để phẫu thuật cấp cứu
Dùng ngay kháng sinh phối hợp liều cao, làm thuốc tai ngày hai lần
Xẻ dẫn lưu vùng sau tai, dùng kháng sinh mạnh, làm thuốc tai ngay hai lần
Chọn đáp án D








