2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 26
30 câu hỏi
Nguyên nhân thường gặp nhất chảy máu mũi tái phát ở bé trai trên dưới 12 tuổi:
Tổn thương ở điểm mạch Kisselbach
Viêm xoang sàng
U xơ vòm mũi họng
Viêm mũi vận mạch
Viêm xoang hàm
Chọn đáp án D
Chảy máu mũi nặng có thể thứ phát sau một số bệnh trừ:
Điều trị thuốc chống đông
Suy gan
U xơ vòm mũi họng
Polype mũi xoang
Cao huyết áp
Chọn đáp án A
Trong những bệnh sau, bệnh nào gây nghẹt mũi và chảy máu mũi:
Vẹo vách ngăn mũi
U xơ vòm mũi họng
Bệnh polype mũi xoang
Cao huyết áp
Bệnh Rendu Osler
Chọn đáp án D
Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nhẹ, phương pháp xử trí nên làm đầu tiên:
Thắt động mạch hàm trong
Dùng bông tẩm thuốc co mạch đè vào chỗ chảy
Nhét meche mũi trước
Nhét meche mũi sau
Dùng tay đè ép cánh mũi vào vách mũi
Chọn đáp án D
Động mạch hàm trong là nhánh của động mạch nào:
Động mạch cảnh ngoài
Động mạch bướm khẩu cái
Động mạch mắt
Động mạch sàng trước
Động mạch cảnh trong
Chọn đáp án B
Trong chấn thương TMH, chảy máu mũi nặng thường do tổn thương các động mạch đúng hay sai:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach, số lượng thường gặp:
< 50 ml
50 ml
100 ml
150 ml
> 200 ml
Chọn đáp án D
Trong trường hợp chảy máu mao mạch ở trẻ nhỏ, phương pháp cầm máu hiệu quả nhất:
Thắt động mạch
Nhét meche mũi sau
Nhét spongel
Đè ép cánh mũi vào vách mũi
Hạt trai Nitrat bạc
Chọn đáp án D
Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nặng, xử trí cần làm đầu tiên:
Xử trí toàn thân
Xử trí cầm máu
Liệu pháp Oxy
Mở khí quản
Xử trí nguyên nhân
Chọn đáp án E
Meche mũi sau được chỉ định trong trường hợp:
Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach
Chảy máu ở mao mạch
Sau khi nhét meche mũi trước không cầm
Chảy máu nhẹ
Chảy máu ở cuốn dưới
Chọn đáp án B
Triệu chứng của viêm thanh quản cấp không thể có:
Ho kích thích
Khàn tiếng
Đau vùng trước thanh quản
Ho ra máu
Xung huyết đỏ cả 2 dây thanh
Chọn đáp án E
Tiêu chuẩn quan trọng nhất nghĩ tới chẩn đoán bạch hầu thanh quản:
Có giả mạc trắng ngà, xám dày dính, khó bóc vùng A lan rộng
Sốt vừa phải 38–38,5°C
Khó thở thanh quản điển hình
Cháu bé chưa được tiêm chủng bạch hầu
Bệnh nhân sống trong vùng hiện đang có dịch bạch hầu
Chọn đáp án B
Biện pháp đầu tiên nhằm ngăn chặn lây lan khi phát hiện trẻ viêm họng bạch hầu:
Tiêm SAD ngay cho trẻ bị bệnh
Tiêm phòng bạch hầu cho các trẻ khỏe mạnh khác
Cho tất cả các trẻ có tiếp xúc uống kháng sinh
Cách ly ngay trẻ bị bệnh
Thông báo đội vệ sinh phòng dịch, khoanh vùng quản lý nhà trẻ
Chọn đáp án C
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm thanh quản mãn tính đặc hiệu:
Viêm mũi mãn tính quá phát
Người hoạt động nhiều về giọng
Nghiện thuốc lá nặng
Có hình ảnh tổn thương lao phổi tiến triển
Làm việc trong môi trường nóng bụi
Chọn đáp án C
Hình ảnh cần nghĩ tới ở bệnh nhân nam 60 tuổi, khàn tiếng kéo dài, nghiện thuốc lá:
Loạn cảm họng
Ung thư thanh quản
Liệt thanh quản
Bướu giáp trạng
Viêm thanh quản
Chọn đáp án D
Dấu hiệu nổi bật nhất của viêm thanh quản mãn tính ở người lớn:
Cảm giác khô trong họng thanh quản
Đằng hắng thường xuyên
Khả năng tiền ung thư
Khàn tiếng
Ho khan
Chọn đáp án D
Chẩn đoán phân biệt viêm thanh thiệt cấp và viêm thanh quản cấp ở trẻ em dựa vào:
Ho
Nuốt đau
Khàn tiếng
Khó thở
Sốt 38–39°C
Chọn đáp án C
Hai dây thanh phù nề xung huyết đỏ, xuất tiết là triệu chứng viêm thanh quản đỏ cấp:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây viêm thanh quản:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Khi xét nghiệm dịch xuất tiết ở thanh quản có BK (+), bệnh nhân bị:
Viêm thanh quản lao
Sai
Chọn đáp án A
Viêm sụn thanh thiệt hay gặp ở lứa tuổi:
Người già
Trẻ em dưới 10 tuổi
Trẻ em trên 10 tuổi
Thanh niên
Trẻ sơ sinh
Chọn đáp án D
Tiêu chuẩn quan trọng nhất chẩn đoán khả năng viêm thanh quản lao:
Khó thở nhẹ, kiểu khó thở thanh quản điển hình
Đang điều trị lao phổi tiến triển
Hay sốt nhẹ về chiều
Người gầy sút nhanh
Ho, khàn tiếng mất tiếng
Chọn đáp án D
Nhận định không đúng về lao thanh quản:
Khi lành không ảnh hưởng chức năng thanh quản
Lao thanh quản là tiền ung thư thanh quản
Thứ phát sau lao phổi
Người lớn mắc nhiều hơn trẻ em
Là một bệnh nhiễm trùng lây
Chọn đáp án A
Phương pháp không có ý nghĩa điều trị viêm thanh quản mãn:
Loại trừ viêm nhiễm cục bộ vùng họng-thanh quản
Bỏ hút thuốc lá
Hạn chế nói, nên nói nhỏ
Kháng sinh, giảm viêm tích cực từng đợt
Chế độ bảo hộ nơi làm việc có nhiều khí nóng và bụi
Chọn đáp án D
Bạch hầu thanh quản vô cùng nguy hiểm vì:
Sinh giả mạc làm chít hẹp đường hô hấp gây ngạt thở
Lây lan đường hô hấp và tiêu hóa
Sinh độc tố ảnh hưởng tim mạch
Lây lan thành dịch
Bệnh nhân thường đến trễ
Chọn đáp án B
Triệu chứng không thể có trong viêm thanh quản cấp:
Khàn tiếng, mất tiếng
Khó nuốt, nuốt ngẹn
Ho khan hoặc ho có đờm
Có thể có khó thở thanh quản
Sốt, đau rát họng, đau khi ho
Chọn đáp án A
Căn dặn không cần thiết trong viêm thanh quản cấp:
Nghỉ ngơi, kiêng nói to, nói nhiều
Phải mặc ấm, che ấm vùng cổ
Cấm hút thuốc, kiêng uống rượu
Nằm yên tại chỗ thực hiện hộ lý cấp 1
Nếu có khó thở báo ngay cho bác sĩ
Chọn đáp án D
Đối tượng ít xảy ra viêm thanh quản mạn tính không đặc hiệu:
Giáo viên
Phát thanh viên
Viêm thanh quản cấp hay tái phát
Người lao động môi trường nóng bụi tiếng ồn
Người già giảm sức đề kháng
Chọn đáp án C
Chỉ dẫn không cần thiết với viêm thanh quản đỏ cấp thông thường:
Không nói to, không nói nhiều
Không được đi lại, không nên làm việc
Không uống nước đá
Không nằm phòng lạnh
Không hút thuốc lá
Chọn đáp án E
Nguyên nhân gây khàn tiếng trong viêm thanh quản cấp:
Phù nề tổ chức hạ thanh môn
Đau rát họng
Dây thanh nề đỏ, phủ chất xuất tiết nhầy
Do sốt cao, đau vùng thanh quản
Liệt các cơ thanh quản
Chọn đáp án B








