2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 26
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 26

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân thường gặp nhất chảy máu mũi tái phát ở bé trai trên dưới 12 tuổi:

Tổn thương ở điểm mạch Kisselbach

Viêm xoang sàng

U xơ vòm mũi họng

Viêm mũi vận mạch

Viêm xoang hàm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu mũi nặng có thể thứ phát sau một số bệnh trừ:

Điều trị thuốc chống đông

Suy gan

U xơ vòm mũi họng

Polype mũi xoang

Cao huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những bệnh sau, bệnh nào gây nghẹt mũi và chảy máu mũi:

Vẹo vách ngăn mũi

U xơ vòm mũi họng

Bệnh polype mũi xoang

Cao huyết áp

Bệnh Rendu Osler

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nhẹ, phương pháp xử trí nên làm đầu tiên:

Thắt động mạch hàm trong

Dùng bông tẩm thuốc co mạch đè vào chỗ chảy

Nhét meche mũi trước

Nhét meche mũi sau

Dùng tay đè ép cánh mũi vào vách mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động mạch hàm trong là nhánh của động mạch nào:

Động mạch cảnh ngoài

Động mạch bướm khẩu cái

Động mạch mắt

Động mạch sàng trước

Động mạch cảnh trong

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chấn thương TMH, chảy máu mũi nặng thường do tổn thương các động mạch đúng hay sai:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach, số lượng thường gặp:

< 50 ml

50 ml

100 ml

150 ml

> 200 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp chảy máu mao mạch ở trẻ nhỏ, phương pháp cầm máu hiệu quả nhất:

Thắt động mạch

Nhét meche mũi sau

Nhét spongel

Đè ép cánh mũi vào vách mũi

Hạt trai Nitrat bạc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nặng, xử trí cần làm đầu tiên:

Xử trí toàn thân

Xử trí cầm máu

Liệu pháp Oxy

Mở khí quản

Xử trí nguyên nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Meche mũi sau được chỉ định trong trường hợp:

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach

Chảy máu ở mao mạch

Sau khi nhét meche mũi trước không cầm

Chảy máu nhẹ

Chảy máu ở cuốn dưới

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng của viêm thanh quản cấp không thể có:

Ho kích thích

Khàn tiếng

Đau vùng trước thanh quản

Ho ra máu

Xung huyết đỏ cả 2 dây thanh

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn quan trọng nhất nghĩ tới chẩn đoán bạch hầu thanh quản:

Có giả mạc trắng ngà, xám dày dính, khó bóc vùng A lan rộng

Sốt vừa phải 38–38,5°C

Khó thở thanh quản điển hình

Cháu bé chưa được tiêm chủng bạch hầu

Bệnh nhân sống trong vùng hiện đang có dịch bạch hầu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp đầu tiên nhằm ngăn chặn lây lan khi phát hiện trẻ viêm họng bạch hầu:

Tiêm SAD ngay cho trẻ bị bệnh

Tiêm phòng bạch hầu cho các trẻ khỏe mạnh khác

Cho tất cả các trẻ có tiếp xúc uống kháng sinh

Cách ly ngay trẻ bị bệnh

Thông báo đội vệ sinh phòng dịch, khoanh vùng quản lý nhà trẻ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm thanh quản mãn tính đặc hiệu:

Viêm mũi mãn tính quá phát

Người hoạt động nhiều về giọng

Nghiện thuốc lá nặng

Có hình ảnh tổn thương lao phổi tiến triển

Làm việc trong môi trường nóng bụi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh cần nghĩ tới ở bệnh nhân nam 60 tuổi, khàn tiếng kéo dài, nghiện thuốc lá:

Loạn cảm họng

Ung thư thanh quản

Liệt thanh quản

Bướu giáp trạng

Viêm thanh quản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nổi bật nhất của viêm thanh quản mãn tính ở người lớn:

Cảm giác khô trong họng thanh quản

Đằng hắng thường xuyên

Khả năng tiền ung thư

Khàn tiếng

Ho khan

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán phân biệt viêm thanh thiệt cấp và viêm thanh quản cấp ở trẻ em dựa vào:

Ho

Nuốt đau

Khàn tiếng

Khó thở

Sốt 38–39°C

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai dây thanh phù nề xung huyết đỏ, xuất tiết là triệu chứng viêm thanh quản đỏ cấp:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây viêm thanh quản:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xét nghiệm dịch xuất tiết ở thanh quản có BK (+), bệnh nhân bị:

Viêm thanh quản lao

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm sụn thanh thiệt hay gặp ở lứa tuổi:

Người già

Trẻ em dưới 10 tuổi

Trẻ em trên 10 tuổi

Thanh niên

Trẻ sơ sinh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn quan trọng nhất chẩn đoán khả năng viêm thanh quản lao:

Khó thở nhẹ, kiểu khó thở thanh quản điển hình

Đang điều trị lao phổi tiến triển

Hay sốt nhẹ về chiều

Người gầy sút nhanh

Ho, khàn tiếng mất tiếng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định không đúng về lao thanh quản:

Khi lành không ảnh hưởng chức năng thanh quản

Lao thanh quản là tiền ung thư thanh quản

Thứ phát sau lao phổi

Người lớn mắc nhiều hơn trẻ em

Là một bệnh nhiễm trùng lây

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp không có ý nghĩa điều trị viêm thanh quản mãn:

Loại trừ viêm nhiễm cục bộ vùng họng-thanh quản

Bỏ hút thuốc lá

Hạn chế nói, nên nói nhỏ

Kháng sinh, giảm viêm tích cực từng đợt

Chế độ bảo hộ nơi làm việc có nhiều khí nóng và bụi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạch hầu thanh quản vô cùng nguy hiểm vì:

Sinh giả mạc làm chít hẹp đường hô hấp gây ngạt thở

Lây lan đường hô hấp và tiêu hóa

Sinh độc tố ảnh hưởng tim mạch

Lây lan thành dịch

Bệnh nhân thường đến trễ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng không thể có trong viêm thanh quản cấp:

Khàn tiếng, mất tiếng

Khó nuốt, nuốt ngẹn

Ho khan hoặc ho có đờm

Có thể có khó thở thanh quản

Sốt, đau rát họng, đau khi ho

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn dặn không cần thiết trong viêm thanh quản cấp:

Nghỉ ngơi, kiêng nói to, nói nhiều

Phải mặc ấm, che ấm vùng cổ

Cấm hút thuốc, kiêng uống rượu

Nằm yên tại chỗ thực hiện hộ lý cấp 1

Nếu có khó thở báo ngay cho bác sĩ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng ít xảy ra viêm thanh quản mạn tính không đặc hiệu:

Giáo viên

Phát thanh viên

Viêm thanh quản cấp hay tái phát

Người lao động môi trường nóng bụi tiếng ồn

Người già giảm sức đề kháng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ dẫn không cần thiết với viêm thanh quản đỏ cấp thông thường:

Không nói to, không nói nhiều

Không được đi lại, không nên làm việc

Không uống nước đá

Không nằm phòng lạnh

Không hút thuốc lá

Xem đáp án

Chọn đáp án E

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây khàn tiếng trong viêm thanh quản cấp:

Phù nề tổ chức hạ thanh môn

Đau rát họng

Dây thanh nề đỏ, phủ chất xuất tiết nhầy

Do sốt cao, đau vùng thanh quản

Liệt các cơ thanh quản

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả