2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 22
Đề thi

2000+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng có đáp án - Phần 22

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp26 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm không đúng về lý do cấp cứu dị vật đường thở:

Dị vật bịt kín đường thông khí gây ngạt thở

Dị vật sắc nhọn gây chấn thương lan rộng

Dị vật gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới

Dị vật di động có thể mắc kẹt ở buồng thanh thất Morgagnie

Dị vật gây tràn khí trung thất nguy hiểm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân không xảy ra khó thở thanh quản:

Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn

Viêm sụn thanh thiệt

Hạt thanh đai

Khối u bằng thanh thất

Bạch hầu thanh quản

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nổi bật nhất viêm thanh quản cấp ở trẻ em:

Nuốt đau

Khó thở

Ho kích thích

Khàn tiếng

Sốt cao, co giật

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện lâm sàng điển hình kiểu khó thở thanh quản:

Khó thở chậm thì thở vào

Khó thở chậm cả hai thì

Khó thở nhanh nông cả hai thì

Khó thở chậm thì thở ra

Khó thở hỗn hợp cả hai thì

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu không thuộc khó thở thanh quản:

Khó thở chậm, khó thở thì hít vào

Môi, đầu chi tím

Khó thở thì thở ra

Khi hít vào có tiếng rít

Có co kéo các cơ hô hấp: thượng đòn, liên sườn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng không đáng lo ngại sau mở khí quản:

Ho kích thích khi hút dịch xuất tiết

Tình trạng dịch xuất tiết nhiều

Sưng tấy nhiễm trùng vết mổ

Theo dõi tình trạng bịt tắc canule

Tình trạng tràn khí dưới da

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chính gây khó thở trong viêm thanh quản bạch hầu:

Co thắt thanh quản do kích thích

Do giả mạc bạch hầu bít tắc thanh môn

Do liệt cơ mở và co thắt cơ khép thanh quản

Do độc tố của bạch hầu

Phù nề thanh quản do viêm nhiễm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn quan trọng nhất chẩn đoán “Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn”:

Cơn khó thở xảy ra đột ngột ban đêm

Khó thở thanh quản điển hình, không có tiền sử hóc dị vật

Trẻ có cơ địa viêm VA mạn tính

Niêm mạc hạ thanh môn phù nề, niêm mạc thanh quản đỏ rực tương phản với hai dây thanh bình thường

Cơn khó thở hay tái phát

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ ngủ dậy ho khan, khó thở với tiếng rít, có cảm mạo trước đó:

Viêm phổi

Dị vật đường thở

Ho gà

Mềm sụn thanh quản

Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định mở khí quản không thuộc cổ điển (cản trở cơ học):

Viêm nhiễm phù nề chít hẹp thanh quản

Dị vật đường thở, đặc biệt di động

Chấn thương lồng ngực có tràn khí trung thất

Chấn thương họng thanh quản gây khó thở

Khối u chèn ép thanh quản gây khó thở

Xem đáp án

Chọn đáp án E

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định không phải chỉ định mới hiện nay:

Làm thông thoáng đường hô hấp bằng hút phế quản

Tránh lạc đường thở khi ăn uống ở người liệt họng-thanh quản

Dễ dàng đưa O₂ vào máu hoặc lọc CO₂

Giảm áp lực tràn khí trung thất

Ung thư tuyến giáp chèn ép gây khó thở

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình huống đúng nhất cần mở khí quản cấp cứu:

Khó thở thanh quản cấp I

Khó thở thanh quản cấp II

Theo dõi dị vật đường thở

Theo dõi viêm thanh quản cấp ở trẻ em

Theo dõi co thắt thanh quản do uốn ván

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tai biến không do mở khí quản gây ra:

Chảy máu

Tràn khí dưới da, tràn khí trung thất

Tụt canule ra ngoài lỗ mở khí quản

Tắc canule do chất xuất tiết

Cơ thể suy sụp, thể trạng ngày một yếu

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hen phế quản cũng gây khó thở thanh quản:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mở khí quản đôi khi làm nặng bệnh chính:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khó thở chậm, khó thở thì hít vào chỉ khi gắng sức là khó thở cấp 1:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Toàn trạng bình thường vẫn có thể khó thở cấp 2:

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân khó phòng tránh dị vật đường thở:

Hít vào sâu mạnh và đột ngột

Ngậm vật dễ hóc cười đùa

Ngậm vật dễ hóc khi quá ngạc nhiên, sợ hãi

Ngậm thức ăn dễ hóc bị sặc

Thủ thuật nạo VA, nội soi, nhổ răng sửa

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng quan trọng nhất nghĩ tới dị vật đường thở:

Khó thở thanh quản điển hình

Có hội chứng xâm nhập

Phim phổi thấy hình ảnh phế quản phế viêm

Các triệu chứng tái phát thành cơn, không sốt

Tiền sử tiếp xúc dị vật dễ hóc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguy cơ chính dị vật di động ở trẻ em:

Mắc kẹt vào buồng thanh thất Morgagnie gây ngạt thở

Viêm khí-phế-quản

Tràn khí dưới da

Xẹp phổi

Gây chấn thương chảy máu trong lòng khí quản

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ phế quản phế viêm kéo dài, xẹp phổi, cần:

Tăng liều kháng sinh

Lấy đờm thử vi trùng làm kháng sinh đồ

Tiến hành nội soi khí phế quản kiểm tra

Làm phản ứng nội bì IDR

Chụp CT phổi cắt lớp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí dị vật hạt đậu phụng thường gặp ở trẻ em:

Thanh quản

Phế quản gốc phải

Phế quản gốc trái

Khí quản

Hạ thanh môn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất dị vật nguy hiểm nhất:

Chất thủy tinh

Chất vô cơ

Chất dẻo

Chất hữu cơ

Chất nhựa tổng hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật đường thở nguy hiểm nhất tiên lượng:

Chiếc đinh gim kim loại

Mẫu xương cá

Hạt đậu lạc (hạt đậu phụng)

Hạt dưa

Mẫu đồ chơi bằng nhựa

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân tuổi mẫu giáo có sốt, ho, khò khè, khó thở nhẹ hai thì… Điều trị kháng sinh tích cực, bệnh khỏi nhưng cắt kháng sinh bệnh tái phát, phải cảnh giác tới bệnh gì?

Lao sơ nhiễm

Viêm phổi tụ cầu

Phế quản phế viêm

Dị vật đường thở bỏ qua

Hội chứng Loefler ở phổi trong nhiễm giun sán

Xem đáp án

Chọn đáp án E

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiên lượng bệnh nhân dị vật đường thở không phụ thuộc vào:

Bản chất dị vật

Tiền sử có hội chứng xâm nhập điển hình

Trang thiết bị và sự thành thạo của kíp nội soi, gây mê hồi sức…

Tuổi quá trẻ hoặc quá già

Bệnh nhân đến khám kịp thời, khi chưa có biến chứng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào quan trọng nhất chẩn đoán xác định dị vật thanh quản:

Soi thấy dị vật ở thanh quản

Khàn tiếng, mất tiếng

Ho kích thích, lúc đầu ho khan, sau ho có đờm

Chụp X quang thấy hình ảnh dị vật cản quang vùng thanh quản

Khó thở thanh quản điển hình

Xem đáp án

Chọn đáp án E

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào quan trọng nhất hướng nghĩ tới dị vật ở khí quản:

Có hội chứng xâm nhập

Nghe trước khí quản có dấu hiệu “lật phật cờ bay”

Đau nhức vùng trước cổ, vùng xương ức lan lên bả vai…

Khó thở thanh quản từng cơn

Nuốt đau, sốt cao, đau tức vùng xương ức trước khí quản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật mắc ở đoạn nào khi lâm sàng có dấu hiệu "lật phật cờ bay":

Dị vật ở thanh quản

Dị vật ở phế quản

Dị vật ở khí quản

Dị vật ở hạ họng thanh quản

Dị vật ở buồng thanh thất Morgagnie

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân theo dõi dị vật đường thở đã 1 tuần nay. Biểu hiện nào loại trừ khả năng dị vật phế quản:

Khó thở liên tục, khó thở 2 thì

Tiền sử có hội chứng xâm nhập

Soi kiểm tra đường hô hấp không thấy dị vật

Có tiền sử tiếp xúc với dị vật nhỏ, trơn, dễ hóc

Chụp phim không thấy bán xẹp hoặc xẹp phân thùy hay 1 thùy phổi

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả