20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 26. Phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 26. Phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 875 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào trong các phương trình dưới đây là phương trình một ẩn?

\({x^2} + {y^2} = 1.\)

\({x^2} = {z^2}.\)

\(xy = 1.\)

\({x^5} + {x^6} = 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \({x^5} + {x^6} = 1\) là phương trình một ẩn \(x.\)

Các phương trình \({x^2} + {y^2} = 1;\;\,xy = 1\) là phương trình hai ẩn \(x;\;\,y.\)

Phương trình \({x^2} = {z^2}\) là phương trình hai ẩn \(x;\;\,z.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \({x_0}\) được gọi là nghiệm của phương trình \(A\left( x \right) = B\left( x \right)\) khi

\(A\left( {{x_0}} \right) \ge B\left( {{x_0}} \right).\)

\(A\left( {{x_0}} \right) \le B\left( {{x_0}} \right).\)

\(A\left( {{x_0}} \right) \ne B\left( {{x_0}} \right).\)

\(A\left( {{x_0}} \right) = B\left( {{x_0}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \({x_0}\) được gọi là nghiệm của phương trình \(A\left( x \right) = B\left( x \right)\) khi \(A\left( {{x_0}} \right) = B\left( {{x_0}} \right).\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 1\) là nghiệm của phương trình

\(x + 1 = 0.\)

\({x^2} - 1 = 0.\)

\( - x - 1 = 0.\)

\({x^2} + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(1 + 1 = 2 \ne 0\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \(x + 1 = 0.\)

\({1^2} - 1 = 0\) nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 1 = 0.\)

\( - 1 - 1 = - 2 \ne 0\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \( - x - 1 = 0.\)

\({1^2} + 1 = 2 \ne 0\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \({x^2} + 1 = 0.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\frac{1}{2}\left( {x + 1} \right) = x + 2\)

\(S = \left\{ 1 \right\}.\)

\(S = \left\{ 0 \right\}.\)

\(S = \left\{ 3 \right\}.\)

\(S = \left\{ { - 3} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{2}\left( {x + 1} \right) = x + 2\)

\(\frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = x + 2\)

\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{3}{2}\)

\(x = - 3.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 3} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nay nay mẹ 44 tuổi, gấp 4 lần tuổi của Lan năm ngoái. Gọi \(x\) là số tuổi của Lan năm nay thì phương trình ẩn \(x\) biểu thị cho điều này là

\(4x - 1 = 44.\)

\(4x = 44.\)

\(4\left( {x + 1} \right) = 44.\)

\(4\left( {x - 1} \right) = 44.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tuổi của Lan năm ngoái là \(x - 1\) tuổi.

Vì tuổi của mẹ năm nay gấp 4 lần tuổi của Lan năm ngoái nên ta có phương trình: \(4\left( {x - 1} \right) = 44.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(x + 5 = 0.\)

\(2{x^2} - 1 = 0.\)

\(0x + 5 = 0.\)

\(\frac{5}{x} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(x + 5 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn \(x.\)

Vì phương trình \(2{x^2} - 1 = 0\) có bậc của \(x\) là bậc hai nên phương trình đó không là phương trình bậc nhất một ẩn.

Vì phương trình \(0x + 5 = 0\) có hệ số của \(x\) bằng 0 nên phương trình đó không là phương trình bậc nhất một ẩn.

Vì phương trình \(\frac{5}{x} = 0\) có bậc của \(x\) không là bậc 1 nên phương trình đó không là phương trình bậc nhất một ẩn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(2x = x - 5\)

\(S = \left\{ { - 5;\;\, - 1} \right\}.\)

\(S = \left\{ { - 5;\;\,1} \right\}.\)

\(S = - 5.\)

\(S = \left\{ { - 5} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(2x = x - 5\)

\(2x - x = - 5\)

\(x = - 5.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - 5} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(2\left( {{x^2} + 5} \right) + 2x = 2{x^2}\)

0 nghiệm.

1 nghiệm.

2 nghiệm.

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(2\left( {{x^2} + 5} \right) + 2x = 2{x^2}\)

\(2{x^2} + 2x + 10 = 2{x^2}\)

\(2{x^2} - 2{x^2} + 2x - x = - 10\)

\(x = - 5\)

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả một đài phun nước. Tốc độ ban đầu của nước là \(48\;\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}\) (\({\rm{ft}}\) là đơn vị đo độ dài với \(1\;\,{\rm{ft}} = 0,{\rm{3}}\;{\rm{048}}\;{\rm{m}}\)). Tốc độ \(v\;\left( {\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}} \right)\) của nước tại thời điểm \(t\;\,\left( {\rm{s}} \right)\) được cho bởi công thức \(v = 48 - 32t.\) Thời gian để nước đi từ mặt đài phun nước đến khi đạt vận tốc \(v = 16\;\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}\)

Media VietJack

1 giây.

2 giây.

3 giây.

\(1,5\) giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(v = 16\;\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}\) thay vào \(v = 48 - 32t\) ta được phương trình

\(48 - 32t = 16\)

\(32t = 32\)

\(t = 1.\)

Vậy thời gian để nước đi từ mặt đài phun nước đến khi đạt vận tốc \(v = 16\;\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}\) là 1 giây.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: \(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{x - 1}}{3}.\) Khi đó, nghiệm của phương trình là số chia hết cho

3.

5.

7.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{x - 1}}{3}\)

\(\frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{6} = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{6}\)

\(3x - 9 = 2x - 2\)

\(x = 7.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là số chia hết cho 7.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 3x = {x^2} - x + 6\;\,\left( 1 \right).\)

a

Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình bậc nhất một ẩn.

ĐúngSai
b

\(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

ĐúngSai
c

Phương trình \(\left( 1 \right)\) đưa được về phương trình \( - 2x = 6.\)

ĐúngSai
d

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì phương trình \(\left( 1 \right)\) chứa \({x^2}\) nên phương trình \(\left( 1 \right)\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Sai.

\({1^2} - 3 \cdot 1 \ne {1^2} - 1 + 6\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

c) Đúng.

\({x^2} - 3x = {x^2} - x + 6\)

\({x^2} - {x^2} - 3x + x = 6\)

\( - 2x = 6.\)

Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) đưa được về phương trình \( - 2x = 6.\)

d) Sai.

\( - 2x = 6\) nên \(x = - 3.\) Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hai phương trình ẩn \(x:\)\({x^2} - \left( {{x^2} - x} \right) + 5 = 0\;\,\left( 1 \right);\;\,4x = 4\left( {2x - k} \right)\;\,\left( 2 \right).\)

Biết rằng, phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có cùng tập nghiệm.

a

\(x = - 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

ĐúngSai
b

Phương trình \(\left( 1 \right)\) đưa được về dạng \(5 - x = 0.\)

ĐúngSai
c

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm là số nguyên âm.

ĐúngSai
d

\(k = 5.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

\({\left( { - 2} \right)^2} - \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2} - \left( { - 2} \right)} \right] + 5 \ne 0\) nên \(x = - 2\) không là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

b) Sai.

\({x^2} - \left( {{x^2} - x} \right) + 5 = 0\)

\({x^2} - {x^2} + x + 5 = 0\)

\(x + 5 = 0.\)

Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) không đưa được về dạng \(5 - x = 0.\)

c) Đúng.

\(x + 5 = 0\)

\(x = - 5.\)

Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm là số nguyên âm.

d) Sai.

phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có cùng tập nghiệm nên \(x = - 5\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)

Với \(x = - 5\) thay vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta có:

\(4 \cdot \left( { - 5} \right) = 4\left[ {2 \cdot \left( { - 5} \right) - k} \right]\)

\( - 4k - 40 = - 20\)

\(4k = - 20\)

\(k = - 5.\)

Vậy \(k = - 5.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình tam giác và hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)):

Media VietJack

Biết rằng chu vi của hình tam giác và hình chữ nhật bằng nhau.

a

Chu vi tam giác là \(3x + 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

ĐúngSai
b

Chu vi hình chữ nhật là \(2x + 8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

ĐúngSai
c

Phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác và chu vi hình chữ nhật là \(3x + 9 = 2x + 8.\)

ĐúngSai
d

Có 1 giá trị của \(x\) để chu vi của hình tam giác và hình chữ nhật này bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chu vi tam giác là: \(x + 1 + x + 3 + x + 5 = 3x + 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi tam giác là \(3x + 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Sai.

Chu vi hình chữ nhật là: \(2\left( {x + x + 4} \right) = 4x + 8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi hình chữ nhật là \(4x + 8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

c) Sai.

Phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác và chu vi hình chữ nhật là

\(3x + 9 = 4x + 8.\)

d) Đúng.

\(3x + 9 = 4x + 8\)

\(4x - 3x = 9 - 8\)

\(x = 1.\)

Vậy có 1 giá trị của \(x\) để chu vi của hình tam giác và hình chữ nhật bằng nhau.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong một cửa hàng bán thực phẩm, bác Lan nhìn thấy cô bán hàng dùng một chiếc cân đĩa. Bên đĩa thứ nhất, cô đặt hai quả cân, mỗi quả nặng \(500\;\,{\rm{g,}}\) bên đĩa thứ hai, cô đặt hai gói hàng cùng cân nặng \(x\;\,{\rm{g}}\) và bốn quả cân nhỏ, mỗi quả cân nặng \(50\;{\rm{g}}{\rm{.}}\) Bác Lan thấy cân thăng bằng.

a

Đĩa thứ nhất nặng \(500\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Đĩa thứ hai nặng \(2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

ĐúngSai
c

Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân là \(2x + 200 = 500.\)

ĐúngSai
d

Mỗi gói hàng nặng \(400\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đĩa thứ nhất nặng: \(2 \cdot 500 = 1\;\,000\;\,\left( {\rm{g}} \right){\rm{.}}\) Vậy đĩa thứ nhất nặng \(1\;\,000\;{\rm{g}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Đĩa thứ hai nặng: \(2x + 4 \cdot 50 = 2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\) Vậy đĩa thứ hai nặng \(2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

c) Sai.

Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân là \(2x + 200 = 1\;000.\)

d) Đúng.

\(2x + 200 = 1\;000\)

\(2x = 800\)

\(x = 400.\)

Vậy mỗi gói hàng nặng \(400\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hai phương trình: \(2{x^2} - 2 = 0\,\;\left( 1 \right);\;\,\frac{{{x^2} + 2}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{x^2} + 2x + 2} \right) = 1\,\;\left( 2 \right).\)

a

\(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

ĐúngSai
b

\(x = 1\) vừa là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) vừa là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)

ĐúngSai
c

Phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm.

ĐúngSai
d

Phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm chung.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(2 \cdot {1^2} - 2 = 0\) nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

b) Sai.

\(\frac{{{1^2} + 2}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{1^2} + 2 \cdot 1 + 2} \right) \ne 1\) nên \(x = 1\) là không là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)

Vậy \(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) nhưng không là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)

c) Sai.

\(\frac{{{x^2} + 2}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{x^2} + 2x + 2} \right) = 1\)

\(\frac{1}{2}{x^2} + 1 - \frac{1}{2}{x^2} - x - 1 = 1\)

\( - x = 1\)

\(x = - 1.\)

Vậy phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm.

d) Đúng.

\(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 2 = 0\) nên \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)

Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm chung.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 1}}{4} = 5.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

\(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 1}}{4} = 5\)

\(\frac{{2\left( {x + 2} \right) + x + 1}}{4} = \frac{{5 \cdot 4}}{4}\)

\(3x + 5 = 20\)

\(3x = 15\)

\(x = 5.\)

Vậy phương đã cho có nghiệm \(x = 5.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 2x - 1;\;\,B = x + 3.\) Tìm giá trị của \(x\) để \(A - B = 5.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

Để \(A - B = 5\) thì \(\left( {2x - 1} \right) - \left( {x + 3} \right) = 5\)

\(2x - 1 - x - 3 = 5\)

\(x - 4 = 5\)

\(x = 9.\)

Vậy với \(x = 9\) thì \(A - B = 5.\)

18. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(2\left( {x - 1} \right) + 6 = 0\) có bao nhiêu nghiệm dương?

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

\(2\left( {x - 1} \right) + 6 = 0\)

\(2x - 2 + 6 = 0\)

\(2x = - 4\)

\(x = - 2.\)

Vậy phương trình đã cho không có nghiệm dương.

19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: \(x + 3a = 10 + ax - a\,\;\left( 1 \right).\) Với giá trị nào của \(a\) thì \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Để \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) thì:

\(2 + 3a = 10 + 2a - a\)

\(3a - 2a + a = 10 - 2\)

\(2a = 8\)

\(a = 4.\)

Vậy \(a = 4\) thì \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình: \(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x + 5} \right) = - 3\left( {2x + 1} \right)\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 14,5.

\(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x + 5} \right) = - 3\left( {2x + 1} \right)\)

\(2x - 2 - 6x - 30 = - 6x - 3\)

\(2x = 29\)

\(x = \frac{{29}}{2}\)

\(x = 14,5.\)

Vậy giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình \(x = 14,5.\)