2048.vn

Giải SGK Toán 8 Cánh Diều Bài 26: Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 Cánh Diều Bài 26: Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 810 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giả sử mỗi hộp màu tím đặt trên đĩa cân ở Hình 1 đều có khối lượng là x (kg), còn mỗi hộp màu vàng đều có khối lượng là x (kg). Gọi A(x), B(x) lần lượt là các biểu thức biểu thị (theo x) tổng khối lượng của các hộp xếp ở đĩa cân bên trái, đĩa cân bên phải. Do cân thăng bằng nên ta có hệ thức: A(x) = B(x).

Media VietJack

Hệ thức A(x) = B(x) gợi nên khái niệm nào trong toán học?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán nêu ở phần mở đầu, hãy viết:

a) Các biểu thức A(x), B(x) lần lượt biểu thị (theo x) tổng khối lượng của các hộp xếp

ở đĩa cân bên trái, đĩa cân bên phải;

b) Hệ thức thể hiện sự bằng nhau của hai biểu thức trên.

Media VietJack

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Khi x = 4, tính giá trị mỗi vế của phương trình: 3x + 4 = x + 12 (1). So sánh hai giá trị đó.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Quan sát phương trình (ẩn x): 4x + 12 = 0, nếu nhận xét về bậc của đa thức ở vế trái của phương trình đó.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nêu hai ví dụ về phương trình bậc nhất ẩn x.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem x = ‒3 có là nghiệm của phương trình bậc nhất 5x + 15 = 0 hay không.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nêu quy tắc chuyển vế trong một đẳng thức số.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Xét đẳng thức số: 2 + 3 – 4 = 9 – 10 + 2. Tính giá trị mỗi vế của đẳng thức đó khi nhân cả hai vế với 5 và so sánh hai giá trị nhận được.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Áp dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, hãy giải phương trình: 5x – 30 = 0 (2).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) ‒6x ‒ 15 = 0;                         b)  −92x+21=0.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 3x + 4 = x + 12.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 2(x ‒ 0,7) ‒ 1,6 = 1,5 ‒ (x + 1,2)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.

a) 3x + 9 = 0 với x = 3; x = ‒3.

b) 2 ‒ 2x = 3x + 1 với  x=−15;  x=15.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm chỗ sai trong mỗi lời giải sau và giải lại cho đúng:

a) 5 ‒ (x + 8) = 3x + 3(x ‒ 9)

     5 ‒ x + 8 = 3x + 3x ‒ 27

        13 ‒ x = 6x ‒ 27

      x ‒ 6x = ‒27 + 13

             ‒7x = ‒14

                x = (‒14) : (‒7)

                x = 2.

Vậy phương trình có nghiệm x = 2.

b) 3x ‒ 18 + x = 12 ‒ (5x + 3)

4x ‒ 18 = 12 ‒ 5x ‒ 3

4x + 5x = 9 ‒ 18

9x = ‒9

x = (‒9) : 9

x = ‒1.

Vậy phương trình có nghiệm x = ‒1.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) 6x + 4 = 0;                             b) ‒14x ‒ 28 = 0;

c)  13x−5=0;                                d) 3y ‒ 1 = ‒y + 19;

e) ‒2(z + 3) ‒ 5 = z + 4;           g) 3(t ‒ 10) = 7(t ‒ 10).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a)  5x−23=5−3x2;

b)  10x+312=1+6+8x9;

c)  7x−16+2x=16−x5.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết tứ giác ABCDở Hình 2 là hình vuông.

Media VietJack

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hình tam giác và hình chữ nhật ở Hình 3 có cùng chu vi. Viết phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác, hình chữ nhật đó và tìm x.

Media VietJack

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, chị Loan sử dụng cân Roberval để cân: bên đĩa thứ nhất đặt một quả cân nặng 500g; bên đĩa thứ hai đặt hai vật cùng cân nặng x (g) và ba quả cân nhỏ, mỗi quả cân đó nặng 50g. Chị Loan thấy cân thăng bằng. Viết phương trình ẩn x biểu thị sự thăng bằng của cân khi đó.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hình 4 mô tả một đài phun nước. Tốc độ ban đầu của nước là 48ft/s (ft là một đơn vị đo độ dài với 1ft = 0,3048 (m). Tốc độ v(ft/s) của nước tại thời điểm t(s) được cho bởi công thức: v = 48 ‒ 32t. Tìm thời gian để nước đi từ mặt đài phun nước đến khi đạt được độ cao tối đa.

Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack