Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
24 câu hỏi
Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.
a) 6,36 ‒ 5,3x = 0 với x = ‒1,5; x = 1,2.
a) • Với x = ‒1,5 tính giá trị vế trái ta có:
6,36 ‒ 5,3x = 6,36 ‒ 5,3.(‒1,5) = 14,31 ≠ 0.
Với x = ‒1,5 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.
Do đó, x = ‒1,5 không là nghiệm của phương trình 6,36 ‒ 5,3x = 0.
• Với x = 1,2 tính giá trị vế trái ta có:
6,36 ‒ 5,3x = 6,36 ‒ 5,3.1,2 = 0.
Do đó, x = 1,2 là nghiệm của phương trình 6,36 ‒ 5,3x = 0.
Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.
b) −59x+1=23x−10 với x = 6; x = 9.
b) • Với x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:
−59x+1=−59⋅6+1=−279=−3; 23x−10=23⋅6−10=−6.
Với x = 6 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.
Do đó, x = 6 không là nghiệm của phương trình −59x+1=23x−10.
•Với x = 9, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:
−59x+1=−59⋅9+1=−4; 23x−10=23⋅9−10=−4.
Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.
c) 11 ‒ 2x = x ‒ 1 với x = ‒ 4; x = 4.
c) • Với x = ‒4, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:
11 ‒ 2x = 11 ‒ 2.(‒4) = 19; x ‒ 1 = (‒4) ‒ 1 = ‒5.
Với x = ‒4 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.
Do đó, x = ‒4 không là nghiệm của phương trình 11 ‒ 2x = x ‒ 1.
• Với x = 4, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:
11 ‒ 2x = 11 ‒ 2.4= 3; x ‒ 1 = 4 ‒ 1 = 3.
Do đó, x = 4 là nghiệm của phương trình 11 ‒ 2x = x ‒ 1.
Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.
d) 3x + 1 = 7x ‒ 11 với x = ‒2; x = 3.
d) • Với x = ‒2, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:
3x + 1 = 3.(‒2) + 1 = ‒5; 7x ‒ 11 = 7.(‒2) ‒ 11 = ‒25.
Với x = ‒2 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.
Do đó, x = ‒2 không là nghiệm của phương trình 3x + 1 = 7x ‒ 11.
• Với x = 3, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:
3x + 1 = 3.3 + 1 = 10; 7x ‒ 11 = 7.3 ‒ 11 = 10.
Do đó, x = 3 là nghiệm của phương trình 3x + 1 = 7x ‒ 11.
Tìm giá trị của t để mỗi phương trình có nghiệm tương ứng:
a) 3x + t = 0 có nghiệmx = ‒2;
a) Do phương trình 3x + t = 0 có nghiệmx = ‒2 nên thay x = ‒2 vào phương trình 3x + t = 0, ta được:
3.(‒2) + t = 0
−6 + t = 0
t = 6.
Vậy để phương trình đã cho có nghiệm x = ‒2 thì t = 6.
Tìm giá trị của t để mỗi phương trình có nghiệm tương ứng:
b) 7x ‒ t = 0 có nghiệmx = ‒1;
b) Do phương trình 7x ‒ t = 0 có nghiệm x = ‒1 nên thay x = ‒1 vào phương trình 7x ‒ t = 0, ta được:
7.(‒1) ‒ t = 0
‒7 – t = 0
t = ‒7.
Vậy để phương trình đã cho có nghiệm x = ‒1 thì t = ‒7.
Tìm giá trị của t để mỗi phương trình có nghiệm tương ứng:
e) 13x+t=0 có nghiệm x=12.
c) Do phương trình 13x+t=0 có nghiệm x=12 nên thay x=12 vào phương trình 13x+t=0, ta được:
13⋅12+t=0
16+t=0
t=−16.
Vậy để phương trình đã cho có nghiệm x=12 thì t=−16.
Cho hai phương trìnhẩnx:
3(x ‒ k) + k + 1 = 0 (1)
5x = 4(2x ‒ k) (2)
a) Xác định giá trị của k, biết phương trình (1) nhận x = 5 làm nghiệm.
a) Do phương trình (1) nhận x = 5 làm nghiệm nên thay x = 5 vào phương trình (1) ta có:
3(5 ‒ k) + k + 1
15 ‒ 3k + k + 1 = 0
‒ 3k + k = ‒ 1 – 15
‒2k = ‒ 16
k = ‒16 : (‒2)
k = 8.
Vậy để phương trình 3(x ‒ k) + k + 1 = 0 nhận x = 5 làm nghiệm thì k = 8.
b) Giải phương trình (2) với giá trị của k tìm được ở câu a.
b) Với k = 8 phương trình (2) trở thành: 5x = 4(2x ‒ 8).
Giải phương trình:
5x = 4(2x ‒ 8)
5x = 8x ‒ 32
5x – 8x = – 32
–3x = –32
x = (–32) : (–3)
x=323.
Vậy với k = 8, phương trình (2) có nghiệm là x=323.
Giải các phương trình:
a) 11x + 197 = 0;
a) 11x + 197 = 0
11x = ‒ 197
x=−19711
Vậy phương trình có nghiệm x=−19711.
Giải các phương trình
b) 174x−5=0;
b) 174x−5=0
174x=5
x=2017
Vậy phương trình có nghiệm x=2017
Giải các phương trình:
c) ‒3x ‒ 1 = 3;
c) ‒3x ‒ 1 = 3
‒3x = 3 + 1
‒3x = 4
x=−43
Vậy phương trình có nghiệm x=−43
Giải các phương trình:
d) 11 ‒ 6x = ‒x + 2;
d) 11 ‒ 6x = ‒x + 2
‒6x + x = 2 ‒ 11
‒5x = ‒9
x=95
Vậy phương trình có nghiệm x=95.
Giải các phương trình:
e) 3,4(x + 2) ‒ 2x = 5,5;
e) 3,4(x + 2) ‒ 2x = 5,5
3,4x + 6,8 ‒ 2x = 5,5
3,4x ‒ 2x = 5,5 ‒ 6,8
1,4x = ‒ 1,3
x=−1314
Vậy phương trình có nghiệm x=−1314
Giải các phương trình: f) 5x + 7 = 2(x ‒ 1).
f) 5x + 7 = 2(x ‒ 1)
5x + 7 = 2x ‒ 2
5x ‒ 2x = ‒2 ‒ 7
3x = ‒9
x = ‒3.
Vậy phương trình có nghiệm x = ‒3.
Giải các phương trình:
a) 2x15−15−2x10=76;
a) 2x15−15−2x10=76
2⋅2x30−315−2x30=7⋅530
4x ‒ 45 + 6x = 35
4x + 6x = 35 + 45
10x = 80
x = 8.
Vậy phương trình có nghiệm x = 8.
Giải các phương trình: b) x20−x+1025=2;
b) x20−x+1025=2
5⋅x100−4⋅x+10100=2⋅100100
5x ‒ 4x ‒ 40 = 200
5x ‒ 4x = 200 + 40
x = 240.
Vậy phương trình có nghiệm x = 240.
Giải các phương trình:
c) 2x−373=−4x+5;
c) 2x−373=−4x+5
2x−373=3⋅−4x+53
2x ‒ 37 = ‒12x + 15
2x + 12x = 15 + 37
14x = 52
x=267.
Vậy phương trình có nghiệm x=267.
Giải các phương trình: d) 33x+1+22−3=25x+13−3x+16.
d) 33x+1+22−3=25x+13−3x+16
3⋅9x+3+26−3⋅66=2⋅10x+26−3x+16
3(9x + 5) ‒ 18 = 2(10x + 2) ‒ 3x ‒ 1
27x + 15 ‒ 18 = 20x + 4 ‒ 3x ‒ 1
27x ‒ 20x + 3x = 4 ‒ 1 ‒ 15 + 18
10x = 6
x = 0,6.
Vậy phương trình có nghiệm x = 0,6.
Cho hai phươngtrình:
3(x ‒ 1) = 2x (1)
|x – 1| = 2 (2)
a) Chứng tỏ hai phương trình có nghiệm chung x = 3.
a) ⦁ Thay x = 3 vào 2 vế của phương trình (1) ta có:
3(x ‒ 1) = 3(3 ‒ 1) = 3.2 = 6; 2x = 2.3 = 6.
Do đó, x = 3 là nghiệm của phương trình (1).
⦁Thay x = 3 vào vế trái của phương trình (2) ta có:
|x – 1| = |3 – 1| = |2| = 2.
Do đó, x = 3 là nghiệm của phương trình (2).
Vậyx = 3 là nghiệm chung của hai phương trình.
b) Chứng tỏx = ‒1 là nghiệm của phương trình (2) nhưng không là nghiệm của phươngtrình (1).
b) ⦁ Thay x = ‒1vào 2 vế của phương trình (1) ta có
3(x ‒ 1) = 3(‒1 ‒ 1) = 3.(‒2) = ‒6; 2x = 2.(‒1) = ‒2.
Ta thấy giá trị của vế trái khác vế phải.
Do đó x = ‒1 không là nghiệm của phương trình (1).
⦁ Thay x = ‒1 vào phương trình (2) ta có:
|x – 1| = |–1 – 1| = |–2| = 2.
Nên x = ‒1 là nghiệm của phương trình (2).
Vậy x = ‒1 là nghiệm của phương trình (2) nhưng không là nghiệm của phươngtrình (1).
Cho A=3x−14; B=7−4x5. Tìm giá trị củax để:
a) A = B;
a) Để A = B thì:
3x−14=7−4x5
53x−120=47−4x20
15x ‒ 5 = 28 ‒ 16x
15x + 16x = 28 + 5
31x = 33
x=3331
Vậy x=3331 thì A = B.
Tìm giá trị củax để:
b) A ‒ B = 2.
b) Để A ‒ B = 2 thì:
3x−14−7−4x5=2
53x−120−47−4x20=2⋅2020
15x ‒ 5 ‒ 28 + 16x = 40
15x + 16x = 40 + 5 + 28
31x = 73
x=7331.
Vậy x=7331 thì A ‒ B = 2.
Người ta dùng một đoạn dây thép và uốn nó thành hai hình vuông ABCD, MNPQ như Hình 2. Độ dài cạnh hình vuông MNPQ là x(cm). Độ dài cạnh hình vuông ABCD hơn ba lần độ dài cạnh hình vuông MNPQ là 3cm. Sau khi uốn xong còn thừađoạn dây thép ME dài 2 cm. Tìm x, biết độ dài đoạn dây thép đã dùng là 62 cm.

Độ dài cạnh hình vuông MNPQ là x (cm).
Độ dài dây thép cần dùng để uốn thành hình vuông MNPQ là: 4x (cm).
Độ dài cạnh hình vuông ABCD là: 3x + 3 (cm).
Độ dài dây thép cần dùng để uốn thành hình vuông ABCD là: 4(3x + 3) (cm).
Do sau khi uốn xong còn thừađoạn dây thép ME dài 2 cm và tổng độ dài đoạn dây thép đã dùng là 62 cm nên ta có phương trình:
4x + 4(3x + 3) + 2 = 62
4x + 12x + 12 + 2 = 62
16x = 62 ‒ 12 ‒ 2
16x = 48
x = 3
Vậy x = 3.



