Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 883 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.

a) 6,36 ‒ 5,3x = 0 với x = ‒1,5; x = 1,2.

Xem đáp án

a) • Với x = ‒1,5 tính giá trị vế trái ta có:

        6,36 ‒ 5,3x = 6,36 ‒ 5,3.(‒1,5) = 14,31 ≠ 0.

Với x = ‒1,5 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.

Do đó, x = ‒1,5 không là nghiệm của phương trình 6,36 ‒ 5,3x = 0.

• Với x = 1,2 tính giá trị vế trái ta có:

        6,36 ‒ 5,3x = 6,36 ‒ 5,3.1,2 = 0.

Do đó, x = 1,2 là nghiệm của phương trình 6,36 ‒ 5,3x = 0.

2. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.

b) −59x+1=23x−10 với x = 6; x = 9.

Xem đáp án

b) • Với x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:

         −59x+1=−59⋅6+1=−279=−3;      23x−10=23⋅6−10=−6.

Với x = 6 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.

Do đó, x = 6 không là nghiệm của phương trình  −59x+1=23x−10.

Với x = 9, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:

         −59x+1=−59⋅9+1=−4;                 23x−10=23⋅9−10=−4.

3. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.

c) 11 ‒ 2x = x ‒ 1 với x = ‒ 4; x = 4.

Xem đáp án

c) • Với x = ‒4, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:

        11 ‒ 2x = 11 ‒ 2.(‒4) = 19;             x ‒ 1 = (‒4) ‒ 1 = ‒5.

Với x = ‒4 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.

Do đó, x = ‒4 không là nghiệm của phương trình 11 ‒ 2x = x ‒ 1.

• Với x = 4, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:

        11 ‒ 2x = 11 ‒ 2.4= 3;                    x ‒ 1 = 4 ‒ 1 = 3.

Do đó, x = 4 là nghiệm của phương trình 11 ‒ 2x = x ‒ 1.

4. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem số nào là nghiệm của phương trình tương ứng sau đây.

d) 3x + 1 = 7x ‒ 11 với x = ‒2; x = 3.

Xem đáp án

d) • Với x = ‒2, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:

        3x + 1 = 3.(‒2) + 1 = ‒5;                 7x ‒ 11 = 7.(‒2) ‒ 11 = ‒25.

Với x = ‒2 giá trị của vế trái khác giá trị của vế phải.

Do đó, x = ‒2 không là nghiệm của phương trình 3x + 1 = 7x ‒ 11.

• Với x = 3, tính giá trị mỗi vế của phương trình ta có:

        3x + 1 = 3.3 + 1 = 10;                     7x ‒ 11 = 7.3 ‒ 11 = 10.

Do đó, x = 3 là nghiệm của phương trình 3x + 1 = 7x ‒ 11.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của t để mỗi phương trình có nghiệm tương ứng:

a) 3x + t = 0nghiệmx = ‒2;

Xem đáp án

a) Do phương trình 3x + t = 0nghiệmx = ‒2 nên thay x = ‒2 vào phương trình 3x + t = 0, ta được:

3.(‒2) + t = 0

6 + t = 0

 t = 6.

Vậy để phương trình đã cho có nghiệm x = ‒2 thì t = 6.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của t để mỗi phương trình có nghiệm tương ứng:

b) 7x ‒ t = 0nghiệmx = ‒1;

Xem đáp án

b) Do phương trình 7x ‒ t = 0 có nghiệm x = ‒1 nên thay x = ‒1 vào phương trình 7x ‒ t = 0, ta được:

7.(‒1) ‒ t = 0

‒7 – t = 0

 t = ‒7.

Vậy để phương trình đã cho có nghiệm x = ‒1 thì t = ‒7.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của t để mỗi phương trình có nghiệm tương ứng:

e)  13x+t=0 có nghiệm  x=12.

Xem đáp án

c) Do phương trình  13x+t=0 có nghiệm  x=12 nên thay   x=12 vào phương trình  13x+t=0, ta được:

13⋅12+t=0

 16+t=0

 t=−16.

Vậy để phương trình đã cho có nghiệm  x=12 thì  t=−16.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai phương trìnhẩnx:

3(x ‒ k) + k + 1 = 0 (1)

5x = 4(2x ‒ k)         (2)

a) Xác định giá trị của k, biết phương trình (1) nhận x = 5 làm nghiệm.

Xem đáp án

a) Do phương trình (1) nhận x = 5 làm nghiệm nên thay x = 5 vào phương trình (1) ta có:

3(5 ‒ k) + k + 1

15 ‒ 3k + k + 1 = 0

‒ 3k + k = 1 – 15

2k = 16

k = 16 : (2)

k = 8.

Vậy để phương trình 3(x ‒ k) + k + 1 = 0 nhận x = 5 làm nghiệm thì k = 8.

9. Tự luận
1 điểm

b) Giải phương trình (2) với giá trị của k tìm được ở câu a.

Xem đáp án

b) Với k = 8 phương trình (2) trở thành: 5x = 4(2x ‒ 8).

Giải phương trình:

5x = 4(2x ‒ 8)

5x = 8x ‒ 32

5x – 8x = – 32

3x = 32

x = (–32) : (–3)

 x=323.

Vậy với k = 8, phương trình (2) có nghiệm là  x=323.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) 11x + 197 = 0;       

Xem đáp án

a) 11x + 197 = 0

11x = ‒ 197

 x=−19711

Vậy phương trình có nghiệm  x=−19711.

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình

b)  174x−5=0;

Xem đáp án

b)  174x−5=0

 174x=5
 x=2017

Vậy phương trình có nghiệm  x=2017

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

c) ‒3x ‒ 1 = 3;

Xem đáp án

c) 3x ‒ 1 = 3

‒3x = 3 + 1

‒3x = 4

 x=−43

Vậy phương trình có nghiệm  x=−43

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

d) 11 ‒ 6x = ‒x + 2;

Xem đáp án

d) 11 ‒ 6x = ‒x + 2

‒6x + x = 2 ‒ 11

‒5x = ‒9

 x=95

Vậy phương trình có nghiệm  x=95.

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

e) 3,4(x + 2) ‒ 2x = 5,5;

Xem đáp án

e) 3,4(x + 2) ‒ 2x = 5,5

3,4x + 6,8 ‒ 2x = 5,5

3,4x ‒ 2x = 5,5 ‒ 6,8

1,4x = ‒ 1,3

 x=−1314

Vậy phương trình có nghiệm  x=−1314

15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: f) 5x + 7 = 2(x ‒ 1).

Xem đáp án

f) 5x + 7 = 2(x ‒ 1)

5x + 7 = 2x ‒ 2

5x ‒ 2x = ‒2 ‒ 7

3x = ‒9

x = ‒3.

Vậy phương trình có nghiệm x = ‒3.

16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a)  2x15−15−2x10=76;

Xem đáp án

a)  2x15−15−2x10=76

 2⋅2x30−315−2x30=7⋅530

4x ‒ 45 + 6x = 35

4x + 6x = 35 + 45

10x = 80

x = 8.

Vậy phương trình có nghiệm x = 8.

17. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: b)  x20−x+1025=2;

Xem đáp án

b)  x20−x+1025=2

 5⋅x100−4⋅x+10100=2⋅100100

5x ‒ 4x ‒ 40 = 200

5x ‒ 4x = 200 + 40

x = 240.

Vậy phương trình có nghiệm x = 240.

18. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

c)  2x−373=−4x+5;

Xem đáp án

c)  2x−373=−4x+5

 2x−373=3⋅−4x+53

2x ‒ 37 = ‒12x + 15

2x + 12x = 15 + 37

14x = 52

 x=267.

Vậy phương trình có nghiệm  x=267.

19. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: d)  33x+1+22−3=25x+13−3x+16.

Xem đáp án

d)  33x+1+22−3=25x+13−3x+16

 3⋅9x+3+26−3⋅66=2⋅10x+26−3x+16

3(9x + 5) ‒ 18 = 2(10x + 2) ‒ 3x ‒ 1

27x + 15 ‒ 18 = 20x + 4 ‒ 3x ‒ 1

27x ‒ 20x + 3x = 4 ‒ 1 ‒ 15 + 18

10x = 6

x = 0,6.

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,6.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai phươngtrình:

3(x ‒ 1) = 2x   (1)

|x – 1| = 2        (2)

a) Chứng tỏ hai phương trình có nghiệm chung x = 3.

Xem đáp án

a) Thay x = 3 vào 2 vế của phương trình (1) ta có:

        3(x ‒ 1) = 3(3 ‒ 1) = 3.2 = 6;          2x = 2.3 = 6.

Do đó, x = 3 là nghiệm của phương trình (1).

Thay x = 3 vào vế trái của phương trình (2) ta có:

|x – 1| = |3 – 1| = |2| = 2.

Do đó, x = 3 là nghiệm của phương trình (2).

Vậyx = 3 là nghiệm chung của hai phương trình.

21. Tự luận
1 điểm

b) Chứng tỏx = ‒1 là nghiệm của phương trình (2) nhưng không là nghiệm của phươngtrình (1).

Xem đáp án

b) Thay x = ‒1vào 2 vế của phương trình (1) ta có

        3(x ‒ 1) = 3(‒1 ‒ 1) = 3.(‒2) = ‒6;      2x = 2.(‒1) = ‒2.

Ta thấy giá trị của vế trái khác vế phải.

Do đó x = ‒1 không là nghiệm của phương trình (1).

Thay x = ‒1 vào phương trình (2) ta có:

|x – 1| = |–1 – 1| = |–2| = 2.

Nên x = ‒1 là nghiệm của phương trình (2).

Vậy x = ‒1 là nghiệm của phương trình (2) nhưng không là nghiệm của phươngtrình (1).

22. Tự luận
1 điểm

Cho  A=3x−14;  B=7−4x5. Tìm giá trị củax để:

a) A = B;

Xem đáp án

a) Để A = B thì:

 3x−14=7−4x5
 53x−120=47−4x20

15x ‒ 5 = 28 ‒ 16x

15x + 16x = 28 + 5

31x = 33

 x=3331

Vậy  x=3331 thì A = B.

23. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị củax để:

b) A ‒ B = 2.

Xem đáp án

b) Để A ‒ B = 2 thì:

 3x−14−7−4x5=2
 53x−120−47−4x20=2⋅2020

15x ‒ 5 ‒ 28 + 16x = 40

15x + 16x = 40 + 5 + 28

31x = 73

 x=7331.

Vậy  x=7331 thì A ‒ B = 2.

24. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một đoạn dây thép và uốn nó thành hai hình vuông ABCD, MNPQ như Hình 2. Độ dài cạnh hình vuông MNPQx(cm). Độ dài cạnh hình vuông ABCD hơn ba lần độ dài cạnh hình vuông MNPQ3cm. Sau khi uốn xong còn thừađoạn dây thép ME dài 2 cm. Tìm x, biết độ dài đoạn dây thép đã dùng62 cm.

Người ta dùng một đoạn dây thép và uốn nó thành hai hình vuông ABCD, MNPQ như Hình 2. Độ dài cạnh hình vuông MNPQ là x (cm). Độ dài cạnh hình vuông ABCD hơn ba lần độ dài cạnh hình vuông MNPQ là 3 cm. Sau khi uốn xong còn thừa đoạn dây thép ME dài 2 cm. Tìm x, biết độ dài đoạn dây thép đã dùng là 62 cm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Độ dài cạnh hình vuông MNPQx (cm).

Độ dài dây thép cần dùng để uốn thành hình vuông MNPQ là: 4x (cm).

Độ dài cạnh hình vuông ABCD là: 3x + 3 (cm).

Độ dài dây thép cần dùng để uốn thành hình vuông ABCD là: 4(3x + 3) (cm).

Do sau khi uốn xong còn thừađoạn dây thép ME dài 2 cm và tổng độ dài đoạn dây thép đã dùng62 cm nên ta có phương trình:

4x + 4(3x + 3) + 2 = 62

4x + 12x + 12 + 2 = 62

16x = 62 ‒ 12 ‒ 2

16x = 48

x = 3

Vậy x = 3.