2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

\(DE - EF < DF.\)

\(EF - DF < DE.\)

\(DF - DE < EF.\)

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?

\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,7{\rm{\;cm}}\].

\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 1{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 4{\rm{\;cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên. Độ dài cạnh \(AC\) là

\(1{\rm{\;cm}}\).

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 10{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 7\;{\rm{cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên tố lớn hơn 11. Độ dài cạnh \(AC\) là

\(17{\rm{\;cm}}\).

\(15{\rm{\;cm}}\).

\(19{\rm{\;cm}}\).

\(13{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có một cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\). Biết chu vi tam giác bằng \(17{\rm{\;cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là

\(7{\rm{\;cm}}\) hoặc \(5{\rm{\;cm}}\).

\(7{\rm{\;cm}}\).

\(5{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(3,9{\rm{\;cm}}\) và \(7,9{\rm{\;cm}}\). Chu vi của tam giác này là

\(15,5{\rm{\;cm}}\).

\(17,8{\rm{\;cm}}\).

\(19,7{\rm{\;cm}}\).

\(20,9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với hai cạnh \(BC = 1{\rm{\;cm}},\,\,AC = 9{\rm{\;cm}}\)và độ dài cạnh còn lại là một số tự nhiên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

\(AB = 7\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

\(AB = 6\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) vuông.

A, B, C đều sai.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba số nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\,{\rm{?}}\)

\(5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,10{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\[6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8\,\,{\rm{dm}}\].

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(M\) là trung điểm \(BC\). Kết luận nào sau đây sai?

\[\frac{{AC - AB}}{2} < AM\].

\[\frac{{AC + AB}}{2} > AM\].

\[\frac{{AC - AB}}{2} \ge AM\].

\[\frac{{AC - AB}}{2} < \frac{{AC + AB}}{2}\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 1{\rm{ cm, }}AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là

\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\). Khi đó:

a)

\(MA = MI + IA.\)

ĐúngSai
b)

\(MA + MB < IA + IB.\)

ĐúngSai
c)

\(IA + IB < CA + CB.\)

ĐúngSai
d)

\(MA + MB < CA + CB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), lấy điểm M bất kì nằm bên trong tam giác. Khi đó:

a)

\(MA + MB > AB\).

ĐúngSai
b)

\(MB + MC = BC\).

ĐúngSai
c)

\(2\left( {MA + MB + MC} \right) > AB + AC + BC\).

ĐúngSai
d)

\(MA + MB + MC < \frac{{AB + BC + CA}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì nằm trên cạnh \(AD\,\,\left( {E \ne A} \right)\). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AB = AF\). Khi đó:

a)

\(\Delta ABE = \Delta AFE\).

ĐúngSai
b)

\(BE = EF\).

ĐúngSai
c)

\(EC - BE > FC.\)

ĐúngSai
d)

\(EC - BE < AC - AB\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho điểm \(K\) nằm trong tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là giao điểm của tia \(AK\) với cạnh \(BC\), \(N\) là giao điểm của tia \(BK\) với \(AC\), \(P\) là giao điểm của tia \(CK\) với \(AB\).

Cho điểm  K  nằm trong tam giác  A B C . Gọi  M  là giao điểm của tia  A K  với cạnh  B C ,  N  là giao điểm của tia  B K  với  A C ,  P  là giao điểm của tia  C K  với  A B . (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(KA + KB < MA + MB\).

ĐúngSai
b)

\(MA + MB < CA + CB.\)

ĐúngSai
c)

\(KB + KC < AB + AC\).

ĐúngSai
d)

\(KA + KB + KC = {P_{ABC}}\) (với \({P_{ABC}}\) là chu vi tam giác \(ABC\))

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì thuộc cạnh \(AD\) (\(E\) khác \(A\)). Trên \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AB\).

Cho  Δ A B C  có  A B < A C  và  A D  là tia phân giác góc  A ( D ∈ B C ) . Gọi  E  là một điểm bất kì thuộc cạnh  A D  ( E  khác  A ). Trên  A C  lấy điểm  F  sao cho  A F = A B . (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(BE = EF.\)

ĐúngSai
b)

\(FC > EC - EB\).

ĐúngSai
c)

\(FC = AC - AB\).

ĐúngSai
d)

\(AB - AC < EC - EB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng \(9\,{\rm{cm}}\) và \(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài của cạnh còn lại biết rằng độ dài đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm).

Đáp án đúng:

9

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2\,{\rm{cm, }}BC = 8\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất. Hỏi độ dài cạnh \(AC\) bằng bao nhiêu? Biết rằng đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm)

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?

Đáp án đúng:

17

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là \(7{\rm{ cm}}\) và \(2{\rm{ cm}}\) và độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (đơn vị: cm)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack