20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Cho tam giác \(DEF\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
\(DE - EF < DF.\)
\(EF - DF < DE.\)
\(DF - DE < EF.\)
Cả A, B, C đều đúng.
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?
\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,7{\rm{\;cm}}\].
\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\).
\(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 1{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 4{\rm{\;cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên. Độ dài cạnh \(AC\) là
\(1{\rm{\;cm}}\).
\(2{\rm{\;cm}}\).
\(3{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 10{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 7\;{\rm{cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên tố lớn hơn 11. Độ dài cạnh \(AC\) là
\(17{\rm{\;cm}}\).
\(15{\rm{\;cm}}\).
\(19{\rm{\;cm}}\).
\(13{\rm{\;cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có một cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\). Biết chu vi tam giác bằng \(17{\rm{\;cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là
\(7{\rm{\;cm}}\) hoặc \(5{\rm{\;cm}}\).
\(7{\rm{\;cm}}\).
\(5{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(3,9{\rm{\;cm}}\) và \(7,9{\rm{\;cm}}\). Chu vi của tam giác này là
\(15,5{\rm{\;cm}}\).
\(17,8{\rm{\;cm}}\).
\(19,7{\rm{\;cm}}\).
\(20,9{\rm{\;cm}}\).
Cho tam giác \(ABC\) với hai cạnh \(BC = 1{\rm{\;cm}},\,\,AC = 9{\rm{\;cm}}\)và độ dài cạnh còn lại là một số tự nhiên. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.
\(AB = 7\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.
\(AB = 6\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) vuông.
A, B, C đều sai.
Bộ ba số nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\,{\rm{?}}\)
\(5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,10{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
\[6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8\,\,{\rm{dm}}\].
\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(M\) là trung điểm \(BC\). Kết luận nào sau đây sai?
\[\frac{{AC - AB}}{2} < AM\].
\[\frac{{AC + AB}}{2} > AM\].
\[\frac{{AC - AB}}{2} \ge AM\].
\[\frac{{AC - AB}}{2} < \frac{{AC + AB}}{2}\].
Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 1{\rm{ cm, }}AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là
\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\). Khi đó:
\(MA = MI + IA.\)
\(MA + MB < IA + IB.\)
\(IA + IB < CA + CB.\)
\(MA + MB < CA + CB.\)
Cho tam giác \(ABC\), lấy điểm M bất kì nằm bên trong tam giác. Khi đó:
\(MA + MB > AB\).
\(MB + MC = BC\).
\(2\left( {MA + MB + MC} \right) > AB + AC + BC\).
\(MA + MB + MC < \frac{{AB + BC + CA}}{2}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì nằm trên cạnh \(AD\,\,\left( {E \ne A} \right)\). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AB = AF\). Khi đó:
\(\Delta ABE = \Delta AFE\).
\(BE = EF\).
\(EC - BE > FC.\)
\(EC - BE < AC - AB\).
Cho điểm \(K\) nằm trong tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là giao điểm của tia \(AK\) với cạnh \(BC\), \(N\) là giao điểm của tia \(BK\) với \(AC\), \(P\) là giao điểm của tia \(CK\) với \(AB\).

Khi đó:
\(KA + KB < MA + MB\).
\(MA + MB < CA + CB.\)
\(KB + KC < AB + AC\).
\(KA + KB + KC = {P_{ABC}}\) (với \({P_{ABC}}\) là chu vi tam giác \(ABC\))
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì thuộc cạnh \(AD\) (\(E\) khác \(A\)). Trên \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AB\).

Khi đó:
\(BE = EF.\)
\(FC > EC - EB\).
\(FC = AC - AB\).
\(AB - AC < EC - EB.\)
Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng \(9\,{\rm{cm}}\) và \(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài của cạnh còn lại biết rằng độ dài đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm).
9
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2\,{\rm{cm, }}BC = 8\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất. Hỏi độ dài cạnh \(AC\) bằng bao nhiêu? Biết rằng đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm)
7
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)
8
Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?
17
Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là \(7{\rm{ cm}}\) và \(2{\rm{ cm}}\) và độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (đơn vị: cm)?
3




