20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 31. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong tam giác \(DEF\) có \(DE = 2\,\,{\rm{cm, }}EF = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)Kết luận nào sau đây đúng?
\(\widehat D < \widehat F\).
\(\widehat D = \widehat F\).
\(\widehat D > \widehat F\).
Không thể so sánh được \(\widehat D\) và \(\widehat F\).
Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\). Kết luận nào sau đây đúng?
Cạnh \(NM\) là cạnh lớn nhất.
Cạnh \(MP\) là cạnh lớn nhất.
Cạnh \(NP\) là cạnh lớn nhất.
Cạnh \(MP\) là cạnh nhỏ nhất.
Cho \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?
\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).
\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).
\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).
\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
\[\widehat A > \widehat B > \widehat C\].
\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).
\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).
\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].
Ba cạnh của tam giác có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}\,;\,\,7{\rm{\;cm}}\,;\,\,\,8{\rm{\;cm}}\). Góc lớn nhất là góc
Đối diện với cạnh có độ dài \(6{\rm{\;cm}}\).
Đối diện với cạnh có độ dài \(7{\rm{\;cm}}\).
Đối diện với cạnh có độ dài \(8{\rm{\;cm}}\).
Ba góc có số đo bằng nhau.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.
\(BC < AB < AC\).
\(AC < AB < BC\).
\(AC < BC < AB\).
\(AB < BC < AC\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\,\,\widehat A = 40^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.
\(BC < AB < AC\).
\(AC < AB < BC\).
\(AC < BC < AB\).
\(AB < BC < AC\).
Cho \(\Delta DEF\) có \(\widehat D = 60^\circ ,\,\,\widehat E - \widehat F = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
\(EF < FD < DE\).
\(DE < EF < FD\).
\(FD < DE < EF\).
\(DE < FD < EF\).
Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
\(AC < AB < BC\).
\(BC > AC > AB\).
\(BC < AC < AB\).
\(BC = AC < AB\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,BC = 8{\rm{\;cm}},\,\,AC = 10{\rm{\;cm}}\). So sánh \(\widehat A\,,\,\,\widehat B\,,\,\,\widehat C\) được kết quả là
\(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).
\(\widehat A = \widehat B = \widehat C\).
\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).
\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A > 90^\circ \). Lấy điểm \(D\)thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC\).
Khi đó,

\(\widehat {BDC} > 90^\circ \).
\(DC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\).
\(DC > DE.\)
\(DE > BC\).
Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\widehat A = 40^\circ \) và số đo góc \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\). Khi đó:
\(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).
\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).
Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat C\).
\(BC < AB < AC.\)
Cho tam giác \(ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 160^\circ ,4\widehat A - 3\widehat B = 45^\circ \). Khi đó:
\(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\).
\(\widehat B = 85^\circ \).
\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).
\(AC > BC > AB\).
Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 3:4:5\). Khi đó:
\(\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = 15^\circ \).
Góc có số đo lớn nhất là góc \(C.\)
\(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).
\(AB > BC > AC\).
Trong một sân vận động, ba địa điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) là ba đỉnh của một tam giác \(MNP\) với \(\widehat M\) là góc tù và \(MN = 400\,\,{\rm{m}}\)như hình dưới đây.

Giả sử bán kính để nghe rõ tiếng loa là 400 m và \(Q\) là điểm đặt chiếc loa, khi đó:
\(\widehat M\) là góc lớn nhất.
\(NP > NQ.\)
\(NQ < 400\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Khi đặt loa tại một điểm nằm giữa \(M\) và \(P\) thì ở vị trí điểm \(N\) sẽ không nghe được tiếng loa.
Cho \(\Delta ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 120^\circ \) và \(3\widehat B - 2\widehat A = 10^\circ \). Khi đó:
(i). Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat B\).
(ii). \(\widehat C = 60^\circ .\)
(iii). \(AC > AB > BC\).
Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định là đúng?
1
Cho \(\Delta ABC\), \(H\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\), \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\) và \(\widehat {BAH} > \widehat {CAH}\). Khi đó:
(i). \(\widehat {HBA} < \widehat {HCA}\).
(ii). \(\widehat {ABC} > \widehat {ACB}\).
(iii). \(AC < AB\).
Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định sai?
1
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 2\widehat B,\,\,\widehat B + \widehat C = 80^\circ \). Khi đó:
(i). Số đo góc \(\widehat A\) lớn hơn \(90^\circ .\)
(ii). \(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).
(iii). \(AB < AC < BC\).
Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?
2
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có chu vi bằng 20 cm, cạnh đáy \(BC = 6\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó:
(i). \(BC\) là cạnh có độ dài nhỏ nhất trong \(\Delta ABC\).
(ii). \(BC > AB = AC\).
(iii). \[\widehat A > \widehat B = \widehat C\].
Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định sai?
2
Cho \(\Delta ABC\), có \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\) và \(AB = HC\). Khi đó:
(i). \(AC > HC.\)
(ii). \(AC > AB.\)
(iii). \(\widehat B > \widehat C\).
Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?
3
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




