2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 79 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a.b}}{{3.5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a:b}}{{3:5}}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4}\)\(x - y = 12\) thì giá trị của \(x\)\[y\]

\(x = 19\,,\,\,y = 5\).

\[x = 18\,,\,\,y = 7\].

\(x = 28\,,\,\,y = 16\).

\(x = 21\,,\,\,y = 12\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\]. Kết luận nào sau đây là sai? (Giả sử các tỉ số đều có nghĩa).

\[\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\). Khi đó ta có

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

\(x\,:\,y\,:\,z = \,3:2:1\).

\(z:y:x = \,1:2:3\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cạnh \(x,\,\,y,\,\,z\) của một tam giác tỉ lệ với \(3;\,\,4;\,\,5\). Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)

\(x:y:z = 3:4:5.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}.\)

\(x:3 = y:4 = z:5.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}}\)\(x - y = 9\)

\(x = 13;\,\,y = 22.\)

\(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

\(x = 26;\,\,y = 44.\)

\(x = - 26;\,\,y = - 44.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị\[x,y\]thỏa mãn\[\frac{x}{7} = \frac{y}{8}\]\[x + y = 30\] lần lượt là

\[x = 14\,;\,\,y = 16\].

\[x = 16\,;\,\,y = 14\].

\[x = 12\,;\,\,y = 16\].

\[x = 14\,;\,\,y = 12\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\]\[x.y = 24\]. Khi đó:

\[x = 4\,;\,\,y = 6\]\[x = 6\,;\,\,y = 4\].

\[x = 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = 4\,;\,\,y = 6\]\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\)\(a + b - c = - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị\[x,y\]thỏa mãn\[\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\]\[{x^2} + {y^2} = 91\] lần lượt là

\[x = - 6;y = - 8\].

\[x = - 3;y = - 4\].

\[x = 6;y = 8\].

\[x = 3;y = 4\].

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[3x - y = 49.\] Khi đó:

a)

\[\frac{{3x}}{{12}} = \frac{y}{5}\].

ĐúngSai
b)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 49\].

ĐúngSai
c)

\[x < y.\]

ĐúngSai
d)

\[x + y > 65.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[x + y = 45\]. Khi đó:

a)

\[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].

ĐúngSai
b)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\].

ĐúngSai
c)

\[y = 25.\]

ĐúngSai
d)

\[x - y > 0.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 90 m và hai cạnh tỉ lệ với 7 và 8. Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh đất lần lượt là \[a,\,\,b\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\]. Khi đó:

\[a + b = 90\].

\[\frac{a}{8} = \frac{b}{7}\].

Chiều dài của mảnh đất bằng 24 m.

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \[500\,\,{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\]\[xyz =  - 810\]. Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\], khi đó:

a)

\[x = 5k.\]

ĐúngSai
b)

\[k = 3\].

ĐúngSai
c)

\[x > y > z.\]

ĐúngSai
d)

\[x + y + z = - 30\].

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác có chu vi là \[48\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Gọi độ dài ba cạnh lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\]. Biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\], khi đó:

a)

\[x + y + z = 48.\]

ĐúngSai
b)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = 4.\]

ĐúngSai
c)

Độ dài cạnh lớn nhất của tam giác là \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d)

Độ dài cạnh nhỏ nhất của tam giác là \[16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{x}{4} = \frac{y}{9}\)\(x - y = 10\). Tính giá trị của \(A = 2x + y.\)

Đáp án đúng:

- 34

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\)\(x + y = 24\). Tính giá trị của \(3x + 5y\).

Đáp án đúng:

102

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{4}\]\[x + y + z = 9\]. Tính giá trị của \[A = x - 2y + z\].

Đáp án đúng:

- 6

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác có độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với \[2;\,\,3;\,\,4\] và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 8 cm. Tính chu vi của tam giác. (Đơn vị: cm)

Đáp án đúng:

36

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack