20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 7 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Biểu thức nào dưới đây là đa thức một biến?
\(3{x^3} + 2y + 5.\)
\(2{x^3} - {x^2} + 1.\)
\(5xy + {x^3}.\)
\(xyz + 5.\)
Tích của đa thức \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 5} \right)\) là
\({x^2} + 10.\)
\({x^2} + 7x + 10.\)
\({x^2} - 7x + 10.\)
\({x^2} - 3x + 10.\)
Thực hiện \(\left( {{x^5} - 2{x^4} - x} \right):x\) được
\({x^5} - 2{x^4}.\)
\({x^5} - 2{x^4} - 1.\)
\({x^4} - 2{x^3} - 1.\)
\({x^4} - 2{x^3}.\)
Đa thức \(5 - 2{x^3} + {x^2}\) sắp xếp theo lũy thừa tăng dần của biến là
\(5 - 2{x^3} + {x^2}.\)
\(5 + {x^2} - 2{x^3}.\)
\( - 2{x^3} + {x^2} + 5.\)
\(5 + {x^2} + 2{x^3}.\)
Hệ số tự do của đa thức \( - {x^2} + x - 4\) là
\( - 5.\)
\( - 1.\)
4.
\( - 4.\)
Tổng các hệ số của đa thức \(9{x^7} + 5{x^5} - 2{x^7} - 1\) là
9.
11.
19.
\( - 1.\)
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là \(a\), đáy nhỏ là \(b\), đường cao \(h\) là
\(\left( {a + b} \right) \cdot h.\)
\(\left( {a - b} \right) \cdot h.\)
\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right) \cdot h.\)
\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right) \cdot h.\)
Bậc của đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) là bậc mấy?
3.
4.
\( - 6.\)
\( - 3.\)
Đa thức \(B\left( x \right) = {x^2} + 9\) là một đa thức
Có nghiệm là \(x = - 3.\)
Có nghiệm là \(x = 3.\)
Có hai nghiệm.
Không có nghiệm.
Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 4\) và \(g\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 3\). Khi đó \(k\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) là
\(k\left( x \right) = 6{x^2} - 7.\)
\(k\left( x \right) = 4x - 7.\)
\(k\left( x \right) = 6{x^2} + 4x - 7.\)
\(k\left( x \right) = - 6{x^2} + 4x - 7.\)
Cho hai đa thức \(A\left( x \right) = - 2{x^2} - {x^3} + 4{x^2} + {x^3} - 2 + 2x - 4 - x - {x^2}\) và \(B\left( x \right) = {x^2} - 2x + 2\). Biết \(A\left( x \right) - C\left( x \right) = B\left( x \right)\), khi đó:
Thu gọn được \(A\left( x \right) = {x^2} + x - 6\).
\(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) là hai đa thức cùng bậc.
Đa thức \(C\left( x \right) = 8 - 3x.\)
Nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là một số lớn hơn 2.
Một bể đang chứa 200 lít nước, có một vòi chảy vào bể và mỗi phút chảy được \(x\) lít. Cùng lúc đó, một vòi khác chảy nước từ bể ra, mỗi phút lượng nước chảy ra bằng \(\frac{1}{4}\) lượng nước chảy vào, Khi đó:
Lượng nước chảy vào bể trong 5 phút là \(5x\) lít.
Lượng nước chảy ra trong 5 phút là \(\frac{5}{4}x\) lít.
Lượng nước chảy thêm được vào bể trong 5 phút là \(\frac{{25}}{4}x\) lít.
Sau 5 phút thì trong bể có \(200 + \frac{{15}}{4}x\) lít nước.
Ba bạn Lan, Bình và Dung rủ nhau đến cửa hàng sách để mua sách cũ được bán đồng giá (nghĩa là các cuồn sách cũ trong cửa hàng đó đều được bán với cùng một giá). Lan mua 5 cuốn, Bình mua 3 cuốn, Dung mua 6 cuốn. Gọi \(x\) (đồng) là giá trị bán một cuốn sách cũ, khi đó:
Tổng số sách ba bạn mua là 15 quyển.
Bạn phải trả nhiều tiền nhất là bạn Lan.
Biểu thức biểu diễn tổng số tiền ba bạn phải trả là \(15x\) đồng.
Nếu mỗi cuốn sách cũ giá \(30\,\,000\) đồng thì số tiền ba bạn phải trả nhỏ hơn \(500\,\,000\) đồng.
Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = - {x^3} - 7{x^2} + 2\) và \(Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 4x - 6\). Khi đó:
Giá trị của \(P\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) bằng
Tại \(x = - 1\) thì giá trị của \(Q\left( x \right)\) lớn hơn giá trị của \(P\left( x \right)\).
\(Q\left( x \right) + P\left( x \right) = - 9{x^2} + 4x - 4\).
\(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = 2{x^3} + 5{x^2} + 4x - 8.\)
Trên mảnh đất có dạng hình chứ nhật với chiều rộng là \(x\) (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng, người ta dự định làm một vườn hoa hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 5 m. Ở giữa vườn hoa, người ta làm một bể phun nước có hình tròn bán kính \(a\) (m). (Lấy \(\pi = 3,14\)).

Khi đó:
Diện tích mảnh đất đó là \(2{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần đất để trồng hoa và bể phun nước là \(2{x^2} - 20x + 100\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích bể phun nước là \[3,14{a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích vườn hoa lớn hơn \(1\,\,800\,\,{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = 40\,\,{\rm{m, }}a = 10\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Tính giá trị của biểu thức \(B\left( x \right) = \left( {5{x^3} - 4{x^2}} \right):2{x^2} + \left( {3{x^4} + 6x} \right):3x - x\left( {{x^2} - 1} \right)\) tại \(x = 2.\)
7
Cho đa thức \(A\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) + \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right) - \left( {2{x^2} - 1} \right)\). Biết rằng thu gọn đa thức được\(A\left( x \right) = m\,\,\left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\). Hỏi giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?
−24
Cho hai biểu thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 2ax + {a^2};\,\,Q\left( x \right) = {x^2} - \left( {3a + 1} \right)x + {a^2}\). Tìm giá trị \(a\) thỏa mãn sao cho \(P\left( 2 \right) = Q\left( 3 \right)\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
−0,4
Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) - x\left( {x - 2} \right) = 3\).
3
Cho đa thức \(f\left( x \right) = {x^{100}} - 100{x^{99}} + 100{x^{98}} - ... + 100{x^2} - 100x + 2024\). Tính giá trị của \(f\left( x \right)\) tại \(x = 99\).
1925
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi






