20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(0,125 \in \mathbb{Q}\).
\( - 10 \in \mathbb{N}\).
\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).
\(3 \notin \mathbb{Z}\).
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với
\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].
\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].
\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
\[a = 0;\,\,b \ne 0\].
Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?
\(\frac{4}{6}\).
\(\frac{{ - 6}}{9}\).
\(\frac{{ - 4}}{9}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).
Cho các số hữu tỉ sau: \( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\,0;\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,2\frac{5}{7};\,\, - 0,41;\,\,0,18.\) Các số hữu tỉ dương là
\(0;\,\,2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)
\(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)
\( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)
\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)
Cho trục số.

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?
\(\frac{7}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{9}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\] là
\[4\].
\[ - 4\].
\(\frac{{ - 1}}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
Cặp số hữu tỉ nào sau đây bằng nhau?
\(\frac{{ - 12}}{8}\) và \(\frac{3}{{ - 2}}.\)
\(\frac{{10}}{{11}}\) và \(\frac{9}{{10}}.\)
\(\frac{6}{8}\) và \(\frac{{12}}{{15}}.\)
\(\frac{5}{7}\) và \(\frac{7}{5}.\)
Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?
;
;
;
.
Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\) là
\(\frac{5}{3}\).
\( - \frac{5}{3}\).
\( - \frac{3}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).
\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).
Cho các số hữu tỉ: \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}};\,\,\frac{1}{5};\,\,0;\,\,\frac{9}{4}\). Trong đó:
Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)
Có ba số hữu tỉ dương.
Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{9}{4}.\)
Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được: \(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)
Trong cuộc điều tra số học sinh yêu thích các môn học của lớp 7A, bạn Hưng lớp trưởng đã ghi được kết quả như sau: \(\frac{2}{3}\) số học sinh trong lớp yêu thích môn Toán, \(\frac{3}{7}\) số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn và \(56\% \) số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh. Biết rằng một học sinh có thể thích nhiều môn học. Khi đó:
Phân số biểu thị số học sinh thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{14}}{{25}}\).
Số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.
Môn học ít được học sinh yêu thích nhất là môn Tiếng Anh.
Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.
Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{{ - 7}}{4};\,\,0;\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\). Trong đó,
Có ba số hữu tỉ âm.
Các số hữu tỉ dương là \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).
Không có số hữu tỉ nào lớn hơn 1.
Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự giảm dần được \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)
Mai có thói quen đạp xe vào cuối tuần. Hôm thứ Bảy, Mai đạp được \(20\frac{1}{2}\) km trong 2 tiếng. Hôm Chủ nhật, Mai đạp được \(30,45\) km trong ba tiếng. Khi đó:
Quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường ngày Chủ nhật.
Vận tốc đạp xe của Mai ngày thứ Bảy là \(10,25\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)
Vận tốc đạp xe của Mai ngày Chủ nhật lớn hơn \(10\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)
Ngày Chủ nhật bạn Mai đạp xe nhanh hơn nhanh hơn ngày thứ Bảy.
Cho \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}}\) để \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,
Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 9\).
Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm là \(x = 5.\)
Có ba giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) là một số nguyên dương.
Để \(A\) là một số nguyên thì \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\).
Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 1}}{3}\)?
2
Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(y\) thỏa mãn \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\)?
3
Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 12}}{{15}};\,\,\frac{{ - 15}}{{20}};\,\,\frac{{24}}{{ - 32}};\,\,\frac{{ - 20}}{{28}};\,\,\frac{{ - 27}}{{36}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\)?
3
Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(m\) thỏa mãn để hai số \(\frac{{m + 2}}{5}\) và \(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương?
6
Tìm giá trị của \(n\) để số hữu tỉ \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.
13






