20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0,125 \in \mathbb{Q}\).

\( - 10 \in \mathbb{N}\).

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(0,125 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.

\( - 10 \notin \mathbb{N}\), do đó B là khẳng định sai.

\(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\), do đó C là khẳng định sai.

\(3 \in \mathbb{Z}\), do đó D là khẳng định đúng.

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

\[a = 0;\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?

\(\frac{4}{6}\).

\(\frac{{ - 6}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2 \cdot 3}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 6}}{9}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số hữu tỉ sau: \( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\,0;\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,2\frac{5}{7};\,\, - 0,41;\,\,0,18.\) Các số hữu tỉ dương là

\(0;\,\,2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số hữu tỉ dương là \(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Cho trục số.  Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\] là

\[4\].

\[ - 4\].

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của \[ - \frac{1}{4}\] là \[ - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số hữu tỉ nào sau đây bằng nhau?                        

\(\frac{{ - 12}}{8}\) và \(\frac{3}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}\) và \(\frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{6}{8}\) và \(\frac{{12}}{{15}}.\)

\(\frac{5}{7}\) và \(\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{{ - 12}}{8} = \frac{{ - 12:4}}{{8:4}} = \frac{{ - 3}}{2} = \frac{3}{{ - 2}}.\)

Do đó, \(\frac{{ - 12}}{8}\) và \(\frac{3}{{ - 2}}\) là hai phân số bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 1);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 2) ;

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 3) ;

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\) là

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\) nên số đối của nó là \( - \frac{3}{5}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số hữu tỉ: \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}};\,\,\frac{1}{5};\,\,0;\,\,\frac{9}{4}\). Trong đó:

a

Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)

ĐúngSai
b

Có ba số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
c

Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được: \(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)

b) Sai.

Có hai số hữu tỉ dương là \(\frac{1}{5};\,\,\,\frac{9}{4}\).

c) Đúng.

Trong hai số hữu tỉ dương, nhận thấy \(\frac{9}{4} > 1 > \frac{1}{5}\) nên \(\frac{9}{4}\) là số hữu tỉ dương lớn nhất.

d) Đúng.

So sánh, ta được \(\,\frac{{17}}{{15}} > \frac{{13}}{{12}}\) nên \(\,\frac{{ - 17}}{{15}} < \frac{{ - 13}}{{12}}\).

Do đó, được \(\,\frac{{ - 17}}{{15}} < \frac{{ - 13}}{{12}} < \,\frac{{ - 4}}{5} < 0 < \frac{1}{5} < \frac{9}{4}\) nên sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được:

\(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Trong cuộc điều tra số học sinh yêu thích các môn học của lớp 7A, bạn Hưng lớp trưởng đã ghi được kết quả như sau: \(\frac{2}{3}\) số học sinh trong lớp yêu thích môn Toán, \(\frac{3}{7}\) số học sinh yêu thích môn  Ngữ Văn và \(56\% \) số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh. Biết rằng một học sinh có thể thích nhiều môn học. Khi đó:

a

Phân số biểu thị số học sinh thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{14}}{{25}}\).

ĐúngSai
b

Số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.

ĐúngSai
c

Môn học ít được học sinh yêu thích nhất là môn Tiếng Anh.

ĐúngSai
d

Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Phân số biểu thị số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{56}}{{100}} = \frac{{14}}{{25}}\).

b) Đúng.

So sánh, ta được \(\frac{2}{3} > \frac{3}{7}\) nên số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.

c) Sai.

Nhận thấy \(\frac{{14}}{{25}} = \frac{{14 \cdot 7}}{{25 \cdot 7}} = \frac{{98}}{{175}};\,\,\frac{3}{7} = \frac{{3 \cdot 25}}{{7 \cdot 25}} = \frac{{75}}{{175}}\).

Do đó, \(\frac{{14}}{{25}} > \frac{3}{7}\) nên số học sinh ít được yêu thích nhất là môn Ngữ Văn.

d) Sai.

Nhận thấy, \(\frac{{14}}{{25}} = \frac{{14 \cdot 3}}{{25 \cdot 3}} = \frac{{42}}{{75}};\,\,\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 25}}{{3 \cdot 25}} = \frac{{50}}{{75}}\).

Do đó, \(\frac{{14}}{{25}} < \frac{2}{3}\) nên số học sinh được yêu thích nhất là Toán.

Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{{ - 7}}{4};\,\,0;\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\). Trong đó,

a

Có ba số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b

Các số hữu tỉ dương là \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c

Không có số hữu tỉ nào lớn hơn 1.

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự giảm dần được \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Có hai số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

b) Đúng.

Các số hữu tỉ dương là: \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).

 c) Đúng.

Nhận thấy, trong các số hữu tỉ trên có số hữu tỉ \(\frac{7}{5}\) lớn hơn 1.

d) Đúng.

Nhận thấy \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 13}}{{3 \cdot 13}} = \frac{{26}}{{39}};\,\,\frac{8}{{13}} = \frac{{8 \cdot 3}}{{13 \cdot 3}} = \frac{{24}}{{39}}\) nên \(\frac{2}{3} > \frac{8}{{13}}\).

Do đó, \(\,\frac{7}{5} > \,\,\frac{2}{3} > \,\,\frac{8}{{13}} > \,\,0 > \,\,\frac{{ - 6}}{7} > \,\frac{{ - 7}}{4}.\)

Vậy thứ tự giảm dần của các số hữu tỉ trên là \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Mai có thói quen đạp xe vào cuối tuần. Hôm thứ Bảy, Mai đạp được \(20\frac{1}{2}\) km trong 2 tiếng. Hôm Chủ nhật, Mai đạp được \(30,45\) km trong ba tiếng. Khi đó:

a

Quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường ngày Chủ nhật.

ĐúngSai
b

Vận tốc đạp xe của Mai ngày thứ Bảy là \(10,25\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Vận tốc đạp xe của Mai ngày Chủ nhật lớn hơn \(10\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Ngày Chủ nhật bạn Mai đạp xe nhanh hơn nhanh hơn ngày thứ Bảy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(20\frac{1}{2}\,\,{\rm{km}} = 20,5{\rm{ km}} < 30,45\,\,{\rm{km}}\) nên quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường Mai đạp xe vào Chủ nhật.

b) Đúng.

Vận tốc Mai đạp xe vào Thứ Bảy là: \(20,5:2 = 10,25\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

c) Đúng.

Vận tốc của Mai đạp xe vào Chủ nhật là: \(30,45:3 = 10,15\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

d) Sai.

Vì \(10,25\,\,\,{\rm{km/h}} > 10,15\,\,{\rm{km/h}}\) nên ngày Thứ Bảy bạn Mai đạp xe nhanh hơn ngày Chủ nhật.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}}\) để \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,

a

Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 9\).

ĐúngSai
b

Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm là \(x = 5.\)

ĐúngSai
c

Có ba giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
d

Để \(A\) là một số nguyên thì \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x - 9 \ne 0\) (do \(x \in \mathbb{Z}\)) nên \(x \ne 9\).

b) Đúng.

Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm thì cần \(x \ne 9\) và \(x - 5 = 0\).

Do đó, \(x = 5.\)

c) Sai.

Ta có: \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}} = \frac{{ - \left( {9 - x} \right) + 4}}{{9 - x}} =  - 1 + \frac{4}{{9 - x}}\).

Để \(A\) là một số nguyên dương thì \(\frac{4}{{9 - x}}\) là một số nguyên dương lớn hơn 1.

Do đó, \(4\,\, \vdots \,\,\left( {9 - x} \right)\) hay \(\left( {9 - x} \right) \in \)Ư(4).

Suy ra \[\left( {9 - x} \right) \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\].

Mà để \(\frac{4}{{9 - x}}\) là một số nguyên dương lớn hơn 1 thì \[\left( {9 - x} \right) \in \left\{ {\,1;\,\,2} \right\}\].

Do đó, có hai giá trị nguyên thỏa mãn.

d) Sai.

Từ phần c) để \(A\) là một số nguyên thì \[\left( {9 - x} \right) \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\].

Do đó, \[x \in \left\{ {13;\,\,11;\,\,10;\,\,8;\,\,7;\,\,5} \right\}\]

16. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 1}}{3}\)?

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 5}}{{15}}\).

Do đó, \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{15}}\) suy ra \( - 8 < x <  - 5\) và \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 7;\,\, - 6} \right\}\).

Vậy có hai số nguyên thỏa mãn.

17. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(y\) thỏa mãn \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\)?

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\) hay \(\frac{{12}}{{24}} > \frac{{3y}}{{24}} > \frac{1}{{24}}\).

Suy ra \(1 < 3y < 12\).

Do đó, \(\frac{1}{3} < y < 4\).

Mà \(y\) là số nguyên nên \(y \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

Vậy có ba giá trị nguyên của \(y\) thỏa mãn.

18. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 12}}{{15}};\,\,\frac{{ - 15}}{{20}};\,\,\frac{{24}}{{ - 32}};\,\,\frac{{ - 20}}{{28}};\,\,\frac{{ - 27}}{{36}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\)?

 

Xem đáp án

Nhận thấy,

\(\begin{array}{l}\frac{{ - 12}}{{15}} = \frac{{ - 12:3}}{{15:3}} = \frac{{ - 4}}{5};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{ - 15}}{{20}} = \frac{{ - 15:5}}{{20:5}} = \frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}};\,\,\\\frac{{24}}{{ - 32}} = \frac{{24:8}}{{ - 32:8}} = \frac{3}{{ - 4}};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{ - 20}}{{28}} = \frac{{ - 20:4}}{{28:4}} = \frac{{ - 5}}{7};\,\,\\\frac{{ - 27}}{{36}} = \frac{{ - 27:9}}{{36:9}} = \frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}}\end{array}\)

Do đó, có ba phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(m\) thỏa mãn để hai số  \(\frac{{m + 2}}{5}\) và \(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương?

Xem đáp án

Để \(\frac{{m + 2}}{5}\) và \(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương thì \(m + 2 > 0\) và \(m - 5 < 0\).

Suy ra \(m >  - 2\) và \(m < 5\).

Kết hợp điều kiện ta được \( - 2 < m < 5\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

Do đó, có 6 giá trị thỏa mãn.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(n\) để số hữu tỉ \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.

Xem đáp án

Để \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương thì \(x = 0\) hay \(\frac{{13 - n}}{{ - 5}} = 0\).

Do đó, \(13 - n = 0\) nên \(n = 13\).