2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0,125 \in \mathbb{Q}\).

\( - 10 \in \mathbb{N}\).

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

\[a = 0;\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?

\(\frac{4}{6}\).

\(\frac{{ - 6}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số hữu tỉ sau: \( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\,0;\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,2\frac{5}{7};\,\, - 0,41;\,\,0,18.\) Các số hữu tỉ dương là

\(0;\,\,2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Cho trục số.  Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\] là

\[4\].

\[ - 4\].

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số hữu tỉ nào sau đây bằng nhau?                        

\(\frac{{ - 12}}{8}\) và \(\frac{3}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}\) và \(\frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{6}{8}\) và \(\frac{{12}}{{15}}.\)

\(\frac{5}{7}\) và \(\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 1);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 2) ;

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 3) ;

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 4).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\) là

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số hữu tỉ: \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}};\,\,\frac{1}{5};\,\,0;\,\,\frac{9}{4}\). Trong đó:

a)

Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)

ĐúngSai
b)

Có ba số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
c)

Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được: \(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Trong cuộc điều tra số học sinh yêu thích các môn học của lớp 7A, bạn Hưng lớp trưởng đã ghi được kết quả như sau: \(\frac{2}{3}\) số học sinh trong lớp yêu thích môn Toán, \(\frac{3}{7}\) số học sinh yêu thích môn  Ngữ Văn và \(56\% \) số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh. Biết rằng một học sinh có thể thích nhiều môn học. Khi đó:

a)

Phân số biểu thị số học sinh thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{14}}{{25}}\).

ĐúngSai
b)

Số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.

ĐúngSai
c)

Môn học ít được học sinh yêu thích nhất là môn Tiếng Anh.

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{{ - 7}}{4};\,\,0;\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\). Trong đó,

a)

Có ba số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b)

Các số hữu tỉ dương là \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c)

Không có số hữu tỉ nào lớn hơn 1.

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự giảm dần được \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Mai có thói quen đạp xe vào cuối tuần. Hôm thứ Bảy, Mai đạp được \(20\frac{1}{2}\) km trong 2 tiếng. Hôm Chủ nhật, Mai đạp được \(30,45\) km trong ba tiếng. Khi đó:

a)

Quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường ngày Chủ nhật.

ĐúngSai
b)

Vận tốc đạp xe của Mai ngày thứ Bảy là \(10,25\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Vận tốc đạp xe của Mai ngày Chủ nhật lớn hơn \(10\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d)

Ngày Chủ nhật bạn Mai đạp xe nhanh hơn nhanh hơn ngày thứ Bảy.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}}\) để \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,

a)

Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 9\).

ĐúngSai
b)

Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm là \(x = 5.\)

ĐúngSai
c)

Có ba giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
d)

Để \(A\) là một số nguyên thì \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 1}}{3}\)?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(y\) thỏa mãn \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 12}}{{15}};\,\,\frac{{ - 15}}{{20}};\,\,\frac{{24}}{{ - 32}};\,\,\frac{{ - 20}}{{28}};\,\,\frac{{ - 27}}{{36}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\)?

 

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(m\) thỏa mãn để hai số  \(\frac{{m + 2}}{5}\) và \(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(n\) để số hữu tỉ \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack