20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 739 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta PQR = \Delta MNI\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(QR = NI.\)

\(\widehat M = \widehat Q\).

\(PQ = MI.\)

\(\widehat N = \widehat P.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\Delta PQR = \Delta MNI\) thì \(QR = NI\) (hai cạnh tương ứng).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MHK\) có \(\widehat A = \widehat M\); \(AB = MH\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta MHK\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

\(BC = MK.\)

\(BC = HK.\)

\(AC = MK.\)

\(AC = HK.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\Delta ABC = \Delta MHK\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh thì ta có: \(\Delta ABC\)\(\widehat A = \widehat M\); \(AB = MH\); \(AC = MK.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân tại \(A\) có \(AB = 5{\rm{ cm}}\). Khi đó:

\(AC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(BC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC = 5{\rm{ cm}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = NM\), \(\widehat B = \widehat M\), \(BC = MP\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ABC = \Delta PMN{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ABC = \Delta MPN{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = NM\), \(\widehat B = \widehat M\), \(BC = MP\).

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat A = \widehat M\) và \(AB = MN\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(\widehat C = \widehat N.\)

\(\widehat B = \widehat N.\)

\(\widehat B = \widehat P.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đề \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g) thì cần \(\widehat A = \widehat M\); \(AB = MN\) và \(\widehat B = \widehat N.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP\), biết \(\widehat E = 65^\circ \). Khi đó, ta có:

\(\widehat P = 65^\circ .\)

\(\widehat M = 65^\circ .\)

\(\widehat N = 65^\circ .\)

\(\widehat N = 35^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\Delta DEF = \Delta MNP\) nên \(\widehat E = \widehat N\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat E = 65^\circ \) nên \(\widehat N = 65^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng \(70^\circ \) thì số đo góc ở đáy là

\(40^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(55^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đo góc ở đáy của tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \(70^\circ \) là \(\frac{{180^\circ - 70^\circ }}{2} = 55^\circ \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\). Biết \(\widehat A = 23^\circ \). Khi đó

\(\widehat D = 23^\circ \).

\(\widehat D = 32^\circ \).

\(\widehat E = 23^\circ \).

\(\widehat E = 32^\circ \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat A = \widehat D\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat A = 23^\circ \) nên \(\widehat D = 23^\circ \).

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Chọn khẳng định đúng.

\(\Delta ACD = \Delta BCD{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ADC = \Delta BCD{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ACD = \Delta BCD{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ACD = \Delta CDB{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ACD\) và \(\Delta BCD\) có: \(AD = DB,AC = CB,\) \(CD\) chung.

Do đó, \(\Delta ACD = \Delta BCD{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat A = 2\alpha \). Số đo góc \(\widehat B\) theo \(\alpha \) là

\(\widehat B = 90^\circ + \alpha .\)

\(\widehat B = \frac{{180^\circ - \alpha }}{2}.\)

\(\widehat B = 90^\circ - \alpha .\)

\(\widehat B = \frac{{90^\circ + \alpha }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat A = 2\alpha \) nên \(\widehat B = \widehat C\).

Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác, ta có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) suy ra \(2\widehat B = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 2\alpha \).

Do đó, \(\widehat B = \frac{{180^\circ - 2\alpha }}{2} = 90^\circ - \alpha .\)

Vậy chọn đáp án C.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H.\) Kẻ \(BK \bot AC\) tại \(K\), \(CL \bot AB\) tại \(L.\)

a

\(AH < AB\).

ĐúngSai
b

\(2AH < AB + AC.\)

ĐúngSai
c

\(CL > \frac{1}{2}\left( {AC + CB} \right)\).

ĐúngSai
d

\(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho ΔABC, kẻ AH⊥BC tại H. Kẻ BK⊥AC tại K, CL⊥AB tại L. (ảnh 1)

a) Đúng.

Ta có: \(AH\) là đường vuông góc; \(AB,AC\) là các đường xiên.

Suy ra \(AH < AB;\,\,AH < AC\).

b) Đúng.

Từ a) ta có \(AH < AB;\,\,AH < AC\).

Do đó, \(AH + AH < AB + AC\) hay \(2AH < AB + AC.\)

c) Sai.

Ta có: \(BK \bot AC\) tại \(K\) suy ra \(BK\) là đường vuông góc; \(AB,BC\) là các đường xiên.

\(CL \bot AB\) tại \(L\) suy ra \(CL\) là đường vuông góc; \(AC,BC\) là các đường xiên.

Suy ra \(BK < AB;BK < BC\) do đó, \(2BK < AB + BC\) nên \(BK < \frac{1}{2}\left( {AB + BC} \right)\).

\(CL < AC;CL < BA\) do đó, \(2CL < AB + AC\) nên \(CL < \frac{1}{2}\left( {AB + AC} \right)\).

d) Đúng.

Có \(2AH < AB + AC\) nên \(AH < \frac{1}{2}\left( {AB + AC} \right)\).

Do đó, \(AH + BK + CL < \frac{1}{2}\left( {AB + AC + AC + BC + BC + AB} \right)\)

Hay \(AH + BK + CL < \frac{1}{2}\left( {2AB + 2AC + 2BC} \right)\)

Do đó, \(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) có \(MN < MP.\) Trên cạnh \(NP\) lấy điểm \(E\) sao cho \(NM = NE.\) Gọi \(K\) là trung điểm của \(ME.\) Kẻ \(NK\) cắt \(MP\) tại \(I.\)

Cho ΔMNP vuông tại M có MN<MP. Trên cạnh NP lấy điểm E sao cho NM=NE. Gọi K là trung điểm của ME. Kẻ NK cắt MP tại I. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta MNK = \Delta ENK.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {MNK} = \widehat {KNE}\).

ĐúngSai
c

\(\Delta MNI = \Delta EIN\).

ĐúngSai
d

\(IE \bot PN\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta MNK\) và \(\Delta ENK\), có:

\(MN = EN\) (gt)

\(MK = KE\) (gt)

\(KN\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta MNK = \Delta ENK\) (c.c.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta MNK = \Delta ENK\) (cmt) nên \(\widehat {MNK} = \widehat {KNE}\) (hai góc tương ứng)

c) Sai.

Xét \(\Delta MNI\) và \(\Delta ENI\), có:

\(MN = NE\) (gt)

\(\widehat {MNI} = \widehat {INE}\) (cmt)

\(NI\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta MNI = \Delta ENI\) (c.g.c)

d) Đúng.

Vì \(\Delta MNI = \Delta ENI\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {IMN} = \widehat {IEN} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Do đó, \(IE \bot PN\) tại \(E\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia \(KA,\) lấy điểm \(H\) sao cho \(KH = KA\).

Cho ΔABC có AB=AC. Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng BC. Trên tia đối của tia KA, lấy điểm H sao cho KH=KA. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta AKC = \Delta AKB\).

ĐúngSai
b

\(\Delta AKC = \Delta HKB.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta AKB = \Delta HBK\).

ĐúngSai
d

\(BH\parallel AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta AKC\) và \(\Delta AKB,\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(BK = KC\)(gt)

\(AK\) chung

Do đó, \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (c.c.c)

d) Đúng.

Xét \(\Delta AKC\) và \(\Delta HKB\), có:

\(BK = KC\) (gt)

\(AH = HK\) (gt)

\(\widehat {AKC} = \widehat {BKH}\) (đối đỉnh)

Suy ra \(\Delta AKC = \Delta HKB\) (c.g.c)

c) Sai.

Vì \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (cmt) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) (hai góc tương ứng) và \(\widehat {AKB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta AKB\) và \(\Delta HKB\), có:

\(BK\) chung

\(AH = HK\) (gt)

\(\widehat {AKB} = \widehat {BKH} = 90^\circ \)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (c.g.c)

d) Đúng.

Vì \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {HBK}\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) nên \(\widehat {HBK} = \widehat {ACK}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(BH\parallel AC\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\).

a

\(MA < MI + IA.\)

ĐúngSai
b

\(MA + MB < IA + IB.\)

ĐúngSai
c

\(IA + IB > CA + CB.\)

ĐúngSai
d

\(MA + MB < CA + CB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác ΔABC và M là một điểm nằm trong tam giác. Gọi I là giao điểm của đường thẳng BM và cạnh AC. (ảnh 1)

a) Đúng.

Xét \(\Delta AMI\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(MA < MI + IA\).

b) Đúng.

Từ \(MA < MI + IA\), cộng hai vế với \(MB\), ta có:

\(MA + MB < MI + IA + MB\) hay \(MA + MB < IB + IA\).

c) Sai.

Xét \(\Delta IBC\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(IB < BC + CI.\)

Do đó, \(IB + IA < CA + CB\).

d) Đúng.

Ta có: \(MA + MB < IB + IA\) và \(IB + IA < CA + CB\) suy ra \(MA + MB < CA + CB.\)

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho điểm \(M\) nằm trong tam giác \(ABC\). Kẻ \(BM\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\)

a

\(AB + AD \ge BD\).

ĐúngSai
b

\(MB + MD < AB + AD.\)

ĐúngSai
c

\(MB + MC < AB + AC\).

ĐúngSai
d

\(MA + MB + MC > AB + AC + BC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho điểm M nằm trong tam giác ABC. Kẻ BM cắt cạnh AC tại  (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \(\Delta ABD\), có: \(AB + AD > BD\) (bất đẳng thức tam giác).

b) Đúng

Có \(AB + AD > BD\) mà \(BD = BM + MD\).

Do đó, \(AB + AD > BM + MD\) (1)

c) Đúng.

Xét \(\Delta MBD\) có: \(MC < MD + DC\) (2)

Cộng theo vế (1) và (2) ta có:

\(BM + DM + CM < AB + AD + DC + MD\) hay \(BM + MC < AB + AC\).

d) Sai.

Ta chứng minh được \(MA + MC < AB + BC\) và \(MA + MB < AC + BC\).

Do đó, \(2\left( {MA + MB + MC} \right) < 2\left( {AB + AC + BC} \right)\)

Suy ra \(MA + MB + MC < AB + AC + BC\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(AB = DC\), \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) và \(ED = 4{\rm{ cm}}\).

Cho hình vẽ bên, biết AB=DC, ˆBAC=ˆBDC=90∘ và ED=4cm.   Hỏi khoảng cách từ E đến đường thẳng AB là bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Hỏi khoảng cách từ \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Xét \(\Delta ABE\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat {AEB} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat {AEB}\) (1)

Xét \(\Delta CED\) có \(\widehat C + \widehat D + \widehat {CED} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat D - \widehat {CED}\) (2)

Mà \(\widehat {AEB} = \widehat {CED}\) (Hai góc đối đỉnh) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat B = \widehat C\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DCE\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)

\(AB = CD\)

\(\widehat B = \widehat C\)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta DCE\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = DE\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(ED = 4{\rm{ cm}}\) nên \(EA = 4{\rm{ cm}}\).

Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(EA\) (Vì \(AE \bot AB\) tại \(A\))

Vậy khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\) \(\widehat B = \widehat C = 45^\circ \). Điểm \(E\) nằm trong tam giác sao cho \(\widehat {EAC} = \widehat {ECA} = 15^\circ \). Tính \(\widehat {BEA}\)?

Xem đáp án
Cho ΔABC, ˆB=ˆC=45∘. Điểm E nằm trong tam giác sao cho ˆEAC=ˆECA=15∘. Tính ˆBEA? (ảnh 1)

Vẽ \(\Delta AEI\) đều (\(I,B\) cùng phía so với \(AE\)).

Vì \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = \widehat C = 45^\circ \) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

Ta có: \(\widehat A = 180^\circ  - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 90^\circ \).

Do đó, ta có: \(\widehat {BAI} + \widehat {IAE} + \widehat {EAC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BAI} = 15^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BAI} = \widehat {CAE} = 15^\circ \).

Xét \(\Delta AEC\) và \(\Delta AIB\), có:

\(AI = AE\) (gt)

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).

\(\widehat {BAI} = \widehat {CAE} = 15^\circ \) (cmt)

Ta có: \(\Delta AEC = \Delta AIB\) (c.g.c)

Suy ra \(IB = CE\) mà \(EI = CE\) (\(\Delta AEI\) đều)

Do đó, \(IB = EI\) suy ra \(\Delta EIB\) cân tại \(I\).

Suy ra \(\widehat {EIB} = 360^\circ - \left( {60^\circ + 150^\circ } \right) = 150^\circ \).

Do đó, \(\widehat {IEB} = 15^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BEA} = \widehat {BEI} + \widehat {IEA} = 75^\circ \).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A = 40^\circ \). Đường cao \(AH\), các điểm \(E,F\) theo thứ tự thuộc các đoạn thẳng \(AH,AC\) sao cho \(\widehat {EBA} = \widehat {FBC} = 30^\circ \). Số đo \(\widehat {AEF}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 80

Cho tam giác ΔABC cân tại A, ˆA=40∘. Đường cao AH, các điểm E,F theo thứ tự thuộc các đoạn thẳng AH,AC sao cho ˆEBA=ˆFBC=30∘. Số đo ˆAEF bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vẽ \(\Delta ABD\) đều (\(B,D\) khác phía so với \(AC\)).

Ta có: \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\) \(\widehat A = 40^\circ \) (gt)

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ \) mà \(\widehat {FBC} = 30^\circ \) (gt)

Suy ra \(\widehat {ABF} = 40^\circ \), \(\widehat {BAF} = 40^\circ \) do đó \(\Delta ABF\) cân tại \(F.\)

Suy ra \(AF = BF\), mặt khác \(AB = BD\), \(FD\) chung

Do đó, \(\Delta AFB = \Delta BFD\) (c.c.c) nên \(\widehat {ADF} = \widehat {BDF} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Do \(AH\) là đường cao của tam giác cân \(BAC.\)

Suy ra \(\widehat {BAE} = 20^\circ = \widehat {FAD} = 60^\circ - 40^\circ \), \(AB = AD\) (vì \(\Delta ABD\) đều), \(\widehat {ABE} = 30^\circ \) (gt)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta ADF\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = AF\), do đó \(\Delta AEF\) cân tại \(A\) mà \(\widehat {EAF} = 20^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AEF} = \frac{{120^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 20^\circ \) có \(AB = AC\), lấy \(M \in AB\) sao cho \(MA = BC\). Số đo \(\widehat {AMC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 150

Cho ΔABC có ˆA=20∘ có AB=AC, lấy M∈AB sao cho MA=BC. Số đo ˆAMC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Dựng \(\Delta BDC\) đều (\(D,A\) cùng phía so với \(BC\)). Nối \(A\) với \(D\).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta CDA\), có:

\(AB = AC\) (gt)

\(DA\) chung (gt)

\(AD = DC\) (gt)

Ta có \(\Delta ABD = \Delta CDA\) (c.c.c) nên \(\widehat {DAC} = \widehat {DAB} = 10^\circ \).

Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta CDA\), có:

\(AM = DC\) (gt)

\(\widehat A\) chung (gt)

\(AM\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta AMC = \Delta CDA\) (c.g.c) nên \(\widehat {MCA} = \widehat {DAC} = 10^\circ \) (hai góc tương ứng)

Suy ra \(\widehat {AMC} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ACM} + \widehat {MAC}} \right) = 180^\circ  - \left( {20^\circ  + 10^\circ } \right) = 150^\circ \).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\) \(\widehat A = 80^\circ ,AB = AC.\) \(M\) là điểm nằm trong tam giác sao cho \(\widehat {MBC} = 10^\circ ,\) \(\widehat {MCB} = 30^\circ \). Hỏi số đo của \(\widehat {AMB}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 70

Cho ΔABC, ˆA=80∘,AB=AC. M là điểm nằm trong tam giác sao cho ˆMBC=10∘, ˆMCB=30∘. Hỏi số đo của ˆAMB bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Dựng \(\Delta BCD\) đều (\(A,D\) cùng phía so với \(BC\)).

Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta CAD\), có:

\(AD\) chung (gt)

\(AB = AC\) (gt)

\(BD = DC\) (\(\Delta BCD\) đều)

Do đó, \(\Delta BAD = \Delta CAD\) (c.g.c)

Do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2} = 50^\circ \).

Suy ra \(\widehat {DBA} = \widehat {DBC} - \widehat {ABC} = 10^\circ \).

Ta có \(\Delta BAD = \Delta CAD\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)  (hai góc tương ứng)

Do đó, \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD} = \frac{{360^\circ  - 80^\circ }}{2} = 140^\circ \).

Mà \(\widehat {BMC} = 180^\circ  - \left( {\widehat {MCB} + \widehat {CBM}} \right) = 140^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BMC} = 140^\circ \).

Do đó, \(\widehat {DBA} = \widehat {MBC} = 10^\circ \)

Xét \(\Delta DAB\) và \(\Delta CMB\), có:

\(BD = BC\) (\(\Delta BCD\) đều)

\(\widehat {DBA} = \widehat {MBC} = 10^\circ \) (cmt)

\(\widehat {BAD} = \widehat {BMC}\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {BDA} = \widehat {BCM}\)

Do đó, \(\Delta DAB = \Delta CMB\) (g.c.g).

Suy ra \(AB = BM\) (hai cạnh tương ứng)

Suy ra \(\Delta ABM\) cân tại \(B\), \(\widehat {ABM} = 50^\circ  - 10^\circ  = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AMB} = \frac{{180^\circ  - \widehat {ABM}}}{2} = 70^\circ \).

Vậy \(\widehat {AMB} = 70^\circ \).