10 câu Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết AB vuông góc với BC, AD vuông góc với CD và cạnh AB = AD. Khẳng định sai

Cho hình vẽ dưới đây, biết AB vuông góc với BC, AD vuông góc với CD và cạnh AB = AD.  (ảnh 1)

ΔBAC=ΔDAC;

ΔBAH=ΔHAD;

AC BD;

H là trung điểm của BD.

Xem đáp án

Cho hình vẽ dưới đây, biết AB vuông góc với BC, AD vuông góc với CD và cạnh AB = AD.  (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác góc B cắt AC tại D. Biết ABD^=30°. Số đo góc ACB là

150°;

60°;

30°;

90°.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác góc B cắt AC tại D. (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Tia phân giác của góc B và góc C cắt cạnh AC, AB lần lượt ở D và E. Đoạn thẳng có độ dài bằng đoạn thẳng BE là

AE;

DC;

ED;

ED và DC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC cân tại A. Tia phân giác của góc B và góc C cắt cạnh AC, AB lần lượt ở D và E. (ảnh 1)

Ta có ∆ABC cân tại A (giả thiết) suy ra ABC^=ACB^ (tính chất)

BD là tia phân giác góc B nên EBD^=DBC^=12ABC^

CE là tia phân giác góc C nên DCE^=ECB^=12ACB^

Do đó EBD^=DBC^=DCE^=ECB^

Xét ∆BEC và ∆CDB có:

ABC^=ACB^

BC là cạnh chung

ECB^=DBC^ (chứng minh trên)

Suy ra ∆BEC = ∆CDB (g.c.g)

Do đó BE = CD (hai cạnh tương ứng)

Mà BE + EA = AB; CD + DA = AC

AB = AC (tam giác ABC cân tại A)

Suy ra EA = DA ∆AED cân tại A AED^=ADE^ (tính chất)

Mà AED^+ADE^+BAC^=180° (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra AED^=180°−BAC^2 (1)

Có ABC^=ACB^ mà ABC^+ACB^+BAC^=180° (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra ABC^=180°−BAC^2 (1)

Từ (1) và (2) suy ra AED^=ABC^ mà hai góc đồng vị nên ED // BC.

Suy ra EDB^=DBC^ (hai góc so le trong)

Mà EDB^=DBC^ (chứng ninh trên)

Suy ra EDB^=EBD^

Do đó tam giác EBD cân tại E (dấu hiệu nhận biết)

Suy ra EB = ED

Vậy BE = CD = ED.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho xOy^ khác góc bẹt, lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy sao cho OA = OB. Lấy M là trung điểm của AB. Khẳng định nào dưới đây đúng?

∆OBM = ∆OMA;

OMB^=OAM^;

∆OBM = ∆OBA;

OM là tia phân giác của góc xOy^.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho góc xOy khác góc bẹt, lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy sao cho OA = OB. (ảnh 1)

M là trung điểm của AB (giả thiết) nên MB = MA

Xét ∆OBM và ∆OMA có

OB = OA (giả thiết)

OM là cạnh chung

MB = MA (chứng minh trên)

Suy ra ∆OBM = ∆OAM (c.c.c)

Do đó OMB^=OMA^  (hai góc tương ứng)

BOM^=AOM^ (hai góc tương ứng)

Suy ra OM là tia phân giác góc BOA hay góc xOy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABCAB = AC . Trên cạnh ABAC lấy các điểm D, E sao cho AD = AE. Gọi K là giao điểm của BECD. Chọn câu sai.

BD = CE;

BE = CD;.

BK = KC;

DK = KC

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB = AC . Trên cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho AD = AE. (ảnh 1)Cho tam giác ABC có AB = AC . Trên cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho AD = AE. (ảnh 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A. Trên 2 cạnh AB và AC lấy hai điểm M và N sao cho AM = AN. So sánh BN với BC + MN đúng là

BN>BC+MN2;

BN<BC+MN2;

BN=BC+MN2;

Không đủ dữ kiện để so sánh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên 2 cạnh AB và AC lấy hai điểm M và N sao cho AM = AN. (ảnh 1)

∆ABC cân tại A nên AB = AC và ABC^=ACB^ (tính chất)

Mà AM = AN (giả thiết) suy ra BM = CN

Xét hai tam giác vuông MBH và NCK có:

ABC^=ACB^

BM = CN

Suy ra ∆MBH = ∆NCK (cạnh huyền – góc nhọn)

Do đó: BH = CK và MH = NK

Có AM = AN (giả thiết) suy ra ∆AMN cân tại A

AMN^=ANM^ (tính chất)

Mà AMN^+ANM^+BAC^=180° (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra AMN^=180°−BAC^2 (1)

Có B^=C^ mà B^+C^+BAC^=180° (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra B^=180°−BAC^2 (1)

Từ (1) và (2) suy ra AMN^=B^ mà hai góc đồng vị nên MN // BC.

Mà BC MH nên MN MH

Xét hai tam giác vuông HMN và NKH có

MH = NK (chứng minh trên)

NH là cạnh chung

Suy ra ∆HMN = ∆NKH (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Do đó MN = HK

Mặt khác: BN > BK (quan hệ đường vuông góc – đường xiên)

Suy ra: 2BN > 2BK = 2(BH + HK) = 2BH + 2HK = BH + KC + MN + HK = BC + MN

Do đó: BN>BC+MN2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC (AB < AC). Đường trung trực của BC cắt BC tại E và cắt AC tại F. Lấy điểm M bất kỳ trên đường thẳng d (M ≠ F). So sánh chu vi ∆AFB và chu vi ∆AMB đúng là

Chu vi ∆AFB nhỏ hơn chu vi ∆AMB;

Chu vi ∆AFB lớn hơn chu vi ∆AMB;

Chu vi ∆AFB bằng chu vi ∆AMB;

Không đủ dữ kiện để so sánh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC (AB < AC). Đường trung trực của BC cắt BC tại E và cắt AC tại  (ảnh 1)

Ta có: FE là đường trung trực của BC (giả thiết)

FB = FC (tính chất đường trung trực)

M thuộc đường trung trực của BC MB = MC (tính chất đường trung trực)

Chu vi ∆AFB = AB + AF + FB = AB + AF + FC = AB + AC

Chu vi ∆AMB = AB + AM + MB = AB + AM + MC

Xét ∆AMC có: AM + MC > AC (bất đẳng thức tam giác)

Do đó: AB + AC < AB + AM + MC

Hay chu vi ∆AFB nhỏ hơn chu vi ∆AMB.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A, trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm P và Q sao cho AP = AQ. Hai đoạn thẳng CP và BQ cắt nhau tại O. OH và OK lần lượt là khoảng cách từ O đến AB và AC. Khẳng định nào dưới đây sai?

Tam giác OBC cân;

OH ≠ OK;

AO là tia phân giác góc A;

OP = OQ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC cân tại A, trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm P và Q sao cho AP = AQ (ảnh 1)

∆ABC cân tại A nên AB = AC

Xét ∆ABQ và ∆ACP có

AP = AQ (giả thiết)

Góc A chung

AB = AC

Suy ra ∆ABQ = ∆ACP (c.g.c)

Do đó ABQ^=ACP^ (hai góc tương ứng)

Mà ABC^=ACB^ (tính chất tam giác cân)

Nên OBC^=OCB^

Suy ra ∆OBC cân tại O.

OB = OC

Mà ∆ABQ = ∆ACP nên BQ = PC (hai cạnh tương ứng)

Do đó OP = OQ

Xét ∆APO và ∆AQO có

AO là cạnh chung

OP = OQ (cmt)

AP = AQ (giả thiết)

Suy ra ∆APO = ∆AQO (c.c.c)

Do đó PAO^=QAO^ (hai góc tương ứng)

AO là tia phân giác góc A

OH = OK (tính chất tia phân giác của một góc)

Vậy B sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC có A^=60°. M là điểm nằm giữa B và C. Vẽ điểm E sao cho AB là trung trực của ME, Điểm F sao cho AC là trung trực của MF. Khẳng định nào dưới đây sai?

Trung trực của EF đi qua A;

BE + CF = BC;

EAF^=120°;

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có góc A= 60 độ. M là điểm nằm giữa B và C. Vẽ điểm E sao cho AB (ảnh 1)

+) Ta có AB là trung trực của ME (giả thiết) AE = AM (tính chất đường trung trực)

AC là trung trực của MF (giả thiết) AF = AM (tính chất đường trung trực)

Do đó AE = AF A thuộc đường trung trực của EF

Hay trung trực của EF đi qua A.

+) Ta có: B thuộc đường trung trực của ME BE = BM (tính chất đường trung trực)

C thuộc đường trung trực của MF CF = CM (tính chất đường trung trực)

Mà BM + CM = BC

Nên BE + CF = BC

+) Xét ∆AEB và ∆AMB có

AE = AM

AB là cạnh chung

EB = MB

Suy ra ∆AEB = ∆AMB (c.c.c)

EAB^=MAB^  (hai góc tương ứng)

Xét ∆AFC và ∆AMC có

AF = AM

AC là cạnh chung

FC = MC

Suy ra ∆AFC = ∆AMC (c.c.c)

FAC^=MAC^  (hai góc tương ứng)

Ta có: EAF^=EAB^+MAB^+FAC^+MAC^

⇒ EAF^=2MAB^+2MAC^=2MAB^+MAC^=2BAC^=2.60°=120°.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC nhọn có đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho BI = AC. Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho CK = AB. Chọn câu đúng nhất.

∆AIK cân tại A;

∆AIK vuông cân tại A;

∆AIK đều;

∆AIK vuông tại A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC nhọn có đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho (ảnh 1)

Ta có:

∆BDA vuông tại D  ABD^+BAC^=90°

∆CEA vuông tại E  ACE^+BAC^=90°

Do đó ABD^=ACE^

Mặt khác:

ABD^+ABI^=180°  (hai góc kề bù)

ACE^+ACK^=180°  (hai góc kề bù)

Do đó: ABI^=ACK^

Xét ∆ABI và ∆KCA có

AB = KC (giả thiết)

ABI^=ACK^  (chứng minh trên)

BI = AC (giả thiết)

Suy ra ∆ABI = ∆KCA (c.g.c)

Do đó AI = AK (hai cạnh tương ứng) ∆AIK cân tại A (1)

Vì ∆ABI = ∆KCA AIB^=KAC^  (hai góc tương ứng)

∆IDA vuông tại D  AIB^+IAD^=90°

Do đó KAC^+IAD^=90°

Hay KAI^=90° (2)

Từ (1) và (2) suy ra ∆AIK vuông cân tại A.