20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 740 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình dưới đây:

Hình có giao điểm \(G\) là giao điểm của ba đường phân giác là

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Không có hình nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình biểu diễn giao điểm \(G\) là giao điểm của ba đường phân giác là Hình 3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:Đường phân giác của ΔABC là (ảnh 1)

Đường phân giác của \(\Delta ABC\) là

\(BK.\)

\(AM.\)

\(CH.\)

\(KM.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường phân giác của \(\Delta ABC\) được biểu diễn trong hình là đường \(AM.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Mỗi tam giác chỉ có một đường phân giác.

Ba đường phân giác cắt nhau tại một điểm và điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác.

Ba đường phân giác cắt nhau tại một điểm và điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác.

Trong một tam giác ba đường phân giác không cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường phân giác cắt nhau tại một điểm và điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có hai đường phân giác \(CD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(I\). Khi đó:

\(AI\) là đường trung tuyến kẻ từ \(A\).

\(AI\) là đường cao kẻ từ \(A\).

\(AI\) là đường phân giác của \(A\).

\(AI\) là đường trung trực của \(BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hai đường phân giác \(CD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác \(ABC\).

Do đó, \(AI\) là đường phân giác của \(A\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Khẳng định đúng là

\(GD < GE < GF.\)

\(GD > GE > GF.\)

\(GD = GE = GF.\)

\(GD = GE < GF.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba đường phân giác cắt nhau tại một điểm và điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác.

Do đó, \(GD = GE = GF.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là

Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.

Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.

Giao điểm của ba đường cao của tam giác đó.

Giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:Số đo ˆBAD bằng (ảnh 1)

Số đo \(\widehat {BAD}\) bằng

\(25^\circ .\)

\(40^\circ .\)

\(20^\circ .\)

\(25^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ \).

Lại có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {BAD} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 25^\circ \)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta MNQ\] có hai đường phân giác \[ND\] và \[QP\] cắt nhau tại \[O\]. Khi đó:

\[OM = ON = OQ = OP\].

\[OP = OD\].

\[O\] là điểm cách đều ba cạnh của \[\Delta MNQ\].

\[O\] là điểm cách đều ba đỉnh của \[\Delta MNQ\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hai đường phân giác \[ND\] và \[QP\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác.

Do đó, \[O\] là điểm cách đều ba cạnh của \[\Delta MNQ\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \(\widehat {ABC} = 60^\circ ,\,\,\widehat {BAC} = 80^\circ \). Gọi \(I\) là điểm nằm trong tam giác đều và cách đều ba cạnh của tam giác này. Số đo \(\widehat {ICA}\) bằng

\(40^\circ .\)

\(20^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho ΔABC có ˆABC=60∘,ˆBAC=80∘. Gọi I là điểm nằm trong tam giác đều và cách đều ba cạnh của tam giác này. Số đo ˆICA bằng (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {BCA} = 180^\circ - 60^\circ - 80^\circ = 40^\circ \).

Do \(I\) là điểm nằm trong tam giác đều và cách đều ba cạnh của tam giác này thì \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác.

Do đó, \(\widehat {ICA} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2} = 20^\circ \)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(KIL\) có \(\widehat I = 62^\circ \). Đường phân giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau tại \(O\). Số đo \(\widehat {KIO}\) là

\(62^\circ .\)

\(31^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác KIL có ˆI=62∘. Đường phân giác góc K và L cắt nhau tại O. Số đo ˆKIO là (ảnh 1)

Vì hai đường giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \(KIL\).

Do đó, \(IO\) là phân giác của \(\widehat {KIL}\).

Suy ra \(\widehat {KIO} = \frac{{\widehat {KIL}}}{2} = 31^\circ \).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có \(\widehat A = 60^\circ .\) Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AC\). Từ \(K\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(E.\)

a

\(\Delta ACE = \Delta AEK\).

ĐúngSai
b

\(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).

ĐúngSai
c

\(EC > EB.\)

ĐúngSai
d

\(AB = 2AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho ΔABC vuông tại C có ˆA=60∘. Trên cạnh AB lấy điểm K sao cho AK=AC. Từ K kẻ đường thẳng vuông góc với AB, cắt BC tại E. (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \(\Delta ACE\) và \(\Delta AEK\), ta có:

\(\widehat {ACE} = \widehat {AKE} = 90^\circ \) (gt)

\(CA = AK\) (gt)

\(AE\) chung (gt)

Do đó, \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv)

b) Đúng.

Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(\widehat {CAE} = \widehat {KAE}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\).

c) Sai.

Do \(\Delta ACE = \Delta AKE\) (ch – cgv) nên \(CE = EK\) (hai cạnh tương ứng).

Mà xét tam giác \(\Delta KEB\) vuông tại \(K\) nên \(BE > EK\).

Mà \(EK = EC\) nên \(EB > CE\).

d) Đúng.

Ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \).

Lại có \(AE\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {EAK} = \frac{1}{2}\widehat {CAB} = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat {EAK} = \widehat {CBA} = 30^\circ \).

Do đó, tam giác \(AEB\) cân tại \(E\).

Có \(EK \bot AB\) nên \(EK\) là đường cao, đường trung trực trong tam giác \(EKB.\)

Do đó, \(K\) là trung điểm của \(AB\)

Suy ra \(AK = \frac{1}{2}AB\) hay \(AB = 2AK\).

Mà \(AK = AC\) nên \(AB = 2AC\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Kẻ các đường phân giác \(BD,\,\,CE\) cắt nhau tại \(I\). Lấy điểm \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Cho ΔABC cân tại A. Kẻ các đường phân giác BD,CE cắt nhau tại I. Lấy điểm M là trung điểm của BC. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta AMB = \Delta ACM\).

ĐúngSai
b

\(AM\) là đường phân giác \(\widehat {BAC}\).

ĐúngSai
c

\(I\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

ĐúngSai
d

\(BD,\,\,CE,\,\,AM\) đồng quy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta ACM\) có:

\(AB = AC\)(\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(MB = MC\)

\(AM\) chung

Do đó, \(\Delta AMB = \Delta AMC\) (c.c.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta AMB = \Delta AMC\) (cmt) nên \[\widehat {MAB} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \(AM\) là đường phân giác \(\widehat {BAC}\).

c) Sai.

Vì các đường phân giác \(BD,\,\,CE\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong \(\Delta ABC\).

Do đó, \(I\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

d) Đúng.

Vì \(BD,\,\,CE,\,\,AM\) là ba đường phân giác trong \(\Delta ABC\) nên \(BD,\,\,CE,\,\,AM\) đồng quy tại \(I\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \(A\). Lấy điểm \(D\) trên cạnh \(AC\), điểm \(E\) trên cạnh \(AC\) sao cho \(BD = CE\). Gọi \(I\) là giao của \[BE,CD\].

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm D trên cạnh AC, điểm E trên cạnh AC sao cho BD=CE. Gọi I là giao của BE,CD. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta ABE = \Delta ADC\,.\]

ĐúngSai
b

\[IB = IC\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABI = \Delta ACI\,\].

ĐúngSai
d

\[BE\] là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có \[AB = AC\] (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)) và \[BD = CE\] (giả thiết)

Suy ra \(AB - BD = AC - CE\) hay \(AD = AE\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACD\) có:

\[AB = AC\] (chứng minh trên);

\(\widehat {BAC}\) là góc chung;

\[AD = AE\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta ABE = \Delta ACD\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

b) Đúng.

Từ \[\Delta ABE = \Delta ACD\] suy ra \(\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

Suy ra \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\)

Tam giác \[IBC\] có \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\) nên là tam giác \(IBC\) cân tại \(I\).

Do đó \[IB = IC\].

c) Đúng.

Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ACI\) có:

\[AB = AC\] (chứng minh trên);

\[AI\] là cạnh chung;

\[IB = IC\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta ABI = \Delta ACI\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\]

c) Đúng.

Xét \(\Delta ADE\) có \[AD = AE\] nên \(\Delta ADE\) cân tại \(A\), do đó \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}\).

Mà \(\widehat {DAE} + \widehat {ADE} + \widehat {AED} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED} = \frac{{180^\circ - \widehat {DAE}}}{2}\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Tương tự với \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) ta có \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\)

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Suy ra \(\widehat {DEB} = \widehat {EBC}\) (hai góc so le trong) \(\left( 3 \right)\)

\(\Delta BDE\) có \[BD = DE\] nên là tam giác cân tại \(D\), suy ra \(\widehat {DBE} = \widehat {DEB}\,\,\,\,\,\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra \(\widehat {DBE} = \widehat {EBC}\)

Khi đó \[BE\] là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) có \(DE = DF\), hạ \(DK \bot EF\,\,\left( {K \in EF} \right)\). Gọi \(EM,\,\,FN\) lần lượt là đường phân giác trong \(E,\,\,\,F\) của \(\Delta DEF\) và chúng cắt nhau tại \(I\).

Cho ΔDEF có DE=DF, hạ DK⊥EF(K∈EF). Gọi EM,FN lần lượt là đường phân giác trong E,F của ΔDEF và chúng cắt nhau tại I. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta DEF\) cân tại \(D\).

ĐúngSai
b

\(\Delta DKE = \Delta DKF\).

ĐúngSai
c

\(I\) là điểm cách đều ba cạnh của \(\Delta DEF\).

ĐúngSai
d

\(DK,\,\,EM,\,\,FN\) không đồng quy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\Delta DEF\) có \(DE = DF\) nên \(\Delta DEF\) cân tại \(D\).

b) Đúng.

Xét \(\Delta DKE\) và \(\Delta DKF\) có:

\(DE = DF\)

\(DK\) chung.

\(KE = KF\) (do \(DK\) là đường cao, đường trung tuyến trong \(\Delta DEF\))

Suy ra \(\Delta DKE = \Delta DKF\) (c.c.c)

c) Đúng.

Có \(EM,\,\,FN\) lần lượt là đường phân giác trong \(E,\,\,\,F\) và chúng cắt nhau tại \(I\).

Do đó, \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong \(\Delta DEF\).

Vậy \(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta DEF\).

d) Sai.

Vì \(DK,\,\,EM,\,\,FN\) là các đường phân giác trong \(\Delta DEF\) nên \(DK,\,\,EM,\,\,FN\) đồng quy tại \(I\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\widehat {ABC} = 80^\circ \). Lấy điểm \(I\) ở bên trong tam giác sao cho \(\widehat {IAC} = 10^\circ ,\widehat {ICA} = 30^\circ .\) Đường phân giác của \(\widehat {BAI}\) cắt đường thẳng \(CI\) tại \(K\).

Cho tam giác ABC cân tại B,ˆABC=80∘. Lấy điểm I ở bên trong tam giác sao cho ˆIAC=10∘,ˆICA=30∘. Đường phân giác của ˆBAI cắt đường thẳng CI tại K. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta ACK\) cân tại \(K.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ABK = \Delta CKB\).

ĐúngSai
c

\(BK\) là phân giác của góc \(ABC\)

ĐúngSai
d

\(\widehat {AIB} = 70^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(B,\) có \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - 80^\circ }}{2} = 50^\circ \).

Ta có \(\widehat {IAC} = 10^\circ \) nên \(\widehat {IAB} = \widehat {CAB} - \widehat {IAC} = 50^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).

Mà \(AK\) là đường phân giác của \(\widehat {IAB}\) nên \(\widehat {BAK} = \widehat {KAI} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {KAC} = \widehat {KAI} + \widehat {IAC} = 20^\circ + 10^\circ = 30^\circ = \widehat {KCA}\)

Suy ra \(\widehat {CAK} = \widehat {KAC} = 30^\circ \) nên \(\Delta ACK\) cân tại \(K.\)

b) Sai.

Có \(\Delta ACK\) cân tại \(K\) nên \(KA = KC.\)

Xét \(\Delta ABK\) và \(\Delta CBK\) có: \(AB = BC\) (gt), \(BK\) chung, \(KA = KC\).

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c).

c) Đúng.

Có \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng).

Do đó, \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\).

d) Đúng.

Từ b) \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (c.c.c) nên \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB}\) (hai góc tương ứng)

Có \(BK\) là phân giác của góc \(ABC\) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = 180^\circ - \left( {\widehat {KAB} + \widehat {KBA}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 20^\circ } \right) = 120^\circ \).

Lại có \(\widehat {AKB} + \widehat {CKB} + \widehat {AKC} = 360^\circ \) nên \(\widehat {CKA} = 360^\circ - 2.120^\circ = 120^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AKB} = \widehat {CKB} = \widehat {CKA}\).

Xét \(\Delta AKB\) và \(\Delta AKI\), có: \(\widehat {KAB} = \widehat {KAI}\) (gt); \(AK\) chung (gt); \(\widehat {AKB} = \widehat {CKA}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta AKI\) (g.c.g)

Suy ra \(AB = AI\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \(\Delta AIB\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABI} = \widehat {AIB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAI}}}{2} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:Hỏi số đo ˆHAC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \(\widehat {HAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 24

Ta có \(AB = AC\) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

Do đó, \(AH\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác đỉnh \(A\).

Do đó, \(\widehat {HAC} = \widehat {HAB} = 90^\circ - 66^\circ = 24^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Hỏi giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 17

Nhận thấy phân giác của hai góc \(B,\,\,A\) trong tam giác cắt nhau tại \(I\).

Suy ra \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác.

Do đó, \(CI\) là phân giác góc \(C\).

Suy ra \(x = 17^\circ \)

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ \). Các đường phân giác \(AD,\,\,\,BE\) và \(Ax\) là tia đối của tia \(AB\) như hình vẽ dưới đây.

Cho tam giác ABC có ˆA=120∘. Các đường phân giác AD,BE và Ax là tia đối của tia AB như hình vẽ dưới đây.   Hỏi số đo góc ˆBED bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo góc \(\widehat {BED}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có \(\widehat {CAx}\) và \(\widehat {CAB}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {CAx} = 180^\circ - \widehat {CAB} = 60^\circ \).

Lại có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {CAD} = \widehat {DAB} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CAx} = \widehat {CAD} = 60^\circ \) nên \(AC\) là phân giác của \(\widehat {DAx}\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(AE\) là tia phân giác góc ngoài đỉnh \(A\), \(BE\) là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\].

Mà hai đường phân giác này cắt nhau tại \(E\), do đó \(DE\) cũng là phân giác của \(\widehat {ADC}\).

Mà \(\widehat {EDC}\) là góc ngoài đỉnh \(D\) của \(\Delta BED\) nên ta có \(\widehat {BED} + \widehat {{B_2}} = \widehat {{D_2}}\).

Suy ra \(\widehat {BED} = \widehat {{D_2}} - \widehat {{B_2}} = \frac{{\widehat {ADC} - \widehat {ABC}}}{2} = \frac{{\widehat {ABD} + \widehat {BAD} - \widehat {ABC}}}{2} = \widehat {\frac{{BAD}}{2}} = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {BED} = 30^\circ \).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) các tia phân giác của góc \(B\) và \(A\) cắt nhau tại điểm \(O\). Qua \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(M\), cắt \(AC\) tại \(N\). Cho \(BM = 4\,\,{\rm{cm, }}CN = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài \(MN\) bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 9

Cho ΔABC các tia phân giác của góc B và A cắt nhau tại điểm O. Qua O kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, cắt AC tại N. Cho BM=4cm,CN=5cm. Hỏi độ dài MN bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1)

Vì \(O\) là giao điểm của hai tia phân giác \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {CAB}\) (gt).

Suy ra, \(CO\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) (tính chất ba đường phân giác của tam giác).

Suy ra \(\widehat {ACO} = \widehat {BCO}\) (tính chất tia phân giác của một góc)

\(BO\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\) suy ra \(\widehat {OBA} = \widehat {OBC}\) (2) (tính chất tia phân giác của một góc)

Vì \(MN\parallel BC\) (gt) nên \(\widehat {MOB} = \widehat {OBC}\) và \(\widehat {NOc} = \widehat {OCB}\) (so le trong).

Từ (1) và (4) suy ra \(\widehat {NOC} = \widehat {NCO}\).

Do đó, \(\Delta NOC\) cân tại \(N\) (dấu hiệu nhận biết tam giác cân).

Suy ra \(NO = NC = 5\,\,{\rm{cm}}\)

Từ (2) và (3) suy ra \(\widehat {MOB} = \widehat {MBO}\) nên \(\Delta MOB\) cân tại \(N\).

Suy ra \(MB = MO = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy \(MN = MO + ON = 5 + 4 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Hỏi số đo ˆBOC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \(\widehat {BOC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 121

Ta có \(O\) là giao điểm của hai đường phân giác trong tam giác \(ABC\).

Có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 62^\circ = 118^\circ \).

Suy ra \(2\widehat {OBC} + 2\widehat {BCO} = 118^\circ \).

Do đó, \(\widehat {OBC} + \widehat {BCO} = \frac{{118^\circ }}{2} = 59^\circ \).

Ta có: \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \left( {\widehat {OBC} + \widehat {BCO}} \right) = 180^\circ - 59^\circ = 121^\circ \)