20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Phép tính lũy thừa với số mũ thực (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Phép tính lũy thừa với số mũ thực (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Với a là số thực dương tùy ý, \(\sqrt {{a^3}} \) bằng

\({a^{\frac{1}{6}}}\).

\({a^{\frac{2}{3}}}\).

a6.

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

D

\(\sqrt {{a^3}} = {a^{\frac{3}{2}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho a > 0, b > 0 và x, y là các số thực bất kì. Đẳng thức nào sau đúng? 

(a + b)x = ax + bx.

\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^x} = {a^x}{b^{ - x}}\).

ax + y = ax + ay.

axby = (ab)xy.

Xem đáp án

B

\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^x} = {a^x}{b^{ - x}}\).
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}\) với x là số thực dương. 

\(P = {x^{\frac{1}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{2}{3}}}\).

\(P = {x^{\frac{2}{7}}}\).

Xem đáp án

B

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}\)\( = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính biểu thức \(P = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{2023}}.{\left( {\sqrt 3  + 2} \right)^{2024}}\). 

\(P = 1\).

\(P = 2 - \sqrt 3 \).

\(P = 2 + \sqrt 3 \).

\(P = \sqrt 3 - 2\).

Xem đáp án

C

\(P = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{2023}}.{\left( {\sqrt 3 + 2} \right)^{2024}}\)\( = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{2023}}.{\left( {\sqrt 3 + 2} \right)^{2023}}.\left( {\sqrt 3 + 2} \right)\)

\( = {\left[ {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {\sqrt 3 + 2} \right)} \right]^{2023}}.\left( {\sqrt 3 + 2} \right) = \sqrt 3 + 2\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \({b^{{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}^2}}}:{b^{ - 2\sqrt 3 }}\) với b > 0. 

b.

b2.

b3.

b4.

Xem đáp án

D

\({b^{{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}}}:{b^{ - 2\sqrt 3 }}\)\( = {b^{{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2} + 2\sqrt 3 }}\)\( = {b^4}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a \) với a > 0 thu được kết quả là

\(P = {a^{\frac{4}{5}}}\).

\(P = {a^{\frac{1}{4}}}\).

\({a^{\frac{5}{4}}}\).

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

B

\(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a \)\( = {a^{\frac{3}{4}}}:{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{1}{4}}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Khẳng định nào dưới đây là sai? 

\({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^{2017}} > {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^{2016}}\).

\({2^{\sqrt 2 + 1}} > {2^{\sqrt 3 }}\).

\({\left( {1 - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^{2018}} < {\left( {1 - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^{2017}}\).

\({\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^{2016}} > {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^{2017}}\).

Xem đáp án

A

\(0 < \sqrt 3 - 1 < 1\) nên \({\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^{2017}} < {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^{2016}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho biểu thức \(P = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^3}\sqrt x }}}}\) với x > 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng? 

\(P = {x^{\frac{{15}}{{24}}}}\).

\(P = {x^{\frac{1}{2}}}\).

\(P = {x^{\frac{7}{{24}}}}\).

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

Xem đáp án

A

\(P = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^3}\sqrt x }}}}\)\( = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^3}.{x^{\frac{1}{2}}}}}}}\)\( = \sqrt[3]{{x\sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{2}}}}}}}\)\[ = \sqrt[3]{{x.{x^{\frac{7}{2}.\frac{1}{4}}}}}\]\[ = \sqrt[3]{{{x^{\frac{{15}}{8}}}}}\]\[ = {x^{\frac{{15}}{8}.\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{{15}}{{24}}}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho biểu thức \(P = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }}.{{\left( {{a^{1 - \sqrt 3 }}} \right)}^{1 + \sqrt 3 }}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}}\) với a > 0. Mệnh đề nào sau đây là đúng? 

\(P = {a^{\sqrt 3 }}\).

\(P = \frac{1}{a}\).

P = a.

\(P = \frac{1}{{{a^{\sqrt 3 }}}}\).

Xem đáp án

B

\(P = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }}.{{\left( {{a^{1 - \sqrt 3 }}} \right)}^{1 + \sqrt 3 }}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}}\) \( = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }}.{a^{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}}\)\( = \frac{{{a^{2 + \sqrt 3 }}.{a^{ - 2}}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}}\)\( = \frac{{{a^{\sqrt 3 }}}}{{{a^{1 + \sqrt 3 }}}}\)\( = {a^{\sqrt 3 - \left( {1 + \sqrt 3 } \right)}} = {a^{ - 1}} = \frac{1}{a}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{2^3}{{.2}^{ - 1}} + {5^{ - 3}}{{.5}^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\) là 

−9.

−10.

10.

9.

Xem đáp án

B

\(P = \frac{{{2^3}{{.2}^{ - 1}} + {5^{ - 3}}{{.5}^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\)\( = \frac{{{2^{3 - 1}} + {5^{ - 3 + 4}}}}{{{{10}^{ - 3 + 2}} - 1}}\)\( = \frac{{4 + 5}}{{\frac{1}{{10}} - 1}}\)\( = - 10\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho biểu thức \({9^{\frac{2}{5}}}{.27^{\frac{2}{5}}} = A\) và \({144^{\frac{3}{4}}}:{9^{\frac{3}{4}}} = B\). Khi đó

a) \({9^{\frac{2}{5}}}{.27^{\frac{2}{5}}} = {\left( {9.27} \right)^{\frac{2}{5}}}\).

b) \({9^{\frac{2}{5}}}{.27^{\frac{2}{5}}} = {3^k}\) thì k = 3.

c) \({144^{\frac{3}{4}}}:{9^{\frac{3}{4}}} = {2^k}\) thì k = 3.

d) A – B = 1.

Xem đáp án

a)  \({9^{\frac{2}{5}}}{.27^{\frac{2}{5}}} = {\left( {9.27} \right)^{\frac{2}{5}}}\).

b) \({9^{\frac{2}{5}}}{.27^{\frac{2}{5}}} = {\left( {9.27} \right)^{\frac{2}{5}}} = {\left( {{3^5}} \right)^{\frac{2}{5}}} = {3^2} = 9\) Þ k = 2.

c) \({144^{\frac{3}{4}}}:{9^{\frac{3}{4}}} = \)\({\left( {\frac{{144}}{9}} \right)^{\frac{3}{4}}} = {16^{\frac{3}{4}}} = 8 = {2^3} \Rightarrow k = 3\).

d) A – B = 9 – 8 = 1.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \frac{{{a^{\frac{1}{3}}}\sqrt b  + {b^{\frac{1}{3}}}\sqrt a }}{{\sqrt[6]{a} + \sqrt[6]{b}}} - \sqrt[3]{{ab}}\) với a, b > 0.

a) P = a + 2b.

b) Với \(a = \sqrt 5 ;b = \sqrt 3 \) thì \(P = \sqrt 5  + 2\sqrt 3 \).

c) P = k (k là hằng số).

d) Với \(a = \sqrt {22} ;b = 4\) thì P = 0.

Xem đáp án

Ta có: \(P = \frac{{{a^{\frac{1}{3}}}\sqrt b + {b^{\frac{1}{3}}}\sqrt a }}{{\sqrt[6]{a} + \sqrt[6]{b}}} - \sqrt[3]{{ab}} = \frac{{{a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{3}}}{a^{\frac{1}{2}}}}}{{{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}}} - {(ab)^{\frac{1}{3}}}\)

\( = \frac{{{a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{3}}}\left( {{b^{\frac{1}{6}}} + {a^{\frac{1}{6}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}}} - {(ab)^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{3}}} - {(ab)^{\frac{1}{3}}} = 0.\)

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức  \(A = \sqrt {2 \cdot \sqrt[3]{{2 \cdot \sqrt[4]{2}}}} ,\,B = \sqrt[{24}]{{{2^5}}} \cdot \frac{1}{{\sqrt {{2^{ - 1}}} }}\). Khi đó:

a) \(A = {2^{\frac{a}{b}}}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 41\).

b) \(B = {2^{\frac{a}{b}}}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản), khi đó: \(a + b = 31\).

c) \(A - B\sqrt 5  = \sqrt 5 \).

d) \(A.B = {2^{\frac{m}{n}}}\)(\(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản), khi đó: \(m + n = 29\).

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt {2 \cdot \sqrt[3]{{2 \cdot \sqrt[4]{2}}}} = \sqrt {2\sqrt[3]{{2 \cdot {2^{\frac{1}{4}}}}}} = \sqrt {2 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}} = {2^{\frac{{17}}{{24}}}}\)\(\sqrt[{24}]{{{2^5}}} \cdot \frac{1}{{\sqrt {{2^{ - 1}}} }} = {2^{\frac{5}{{24}}}} \cdot {2^{\frac{1}{2}}} = {2^{\frac{{17}}{{24}}}}\).

Vì vậy \(\sqrt {2 \cdot \sqrt[3]{{2 \cdot \sqrt[4]{2}}}} = \sqrt[{24}]{{{2^5}}} \cdot \frac{1}{{\sqrt {{2^{ - 1}}} }}\).

a) a = 17; b = 24 Þ a + b = 41.

b) a = 17; b = 24 Þ a + b = 41.

c) \(A - B\sqrt 5 = {2^{\frac{{17}}{{24}}}} - {2^{\frac{{17}}{{24}}}}.\sqrt 5 = {2^{\frac{{17}}{{24}}}}\left( {1 - \sqrt 5 } \right)\).

d) \(A.B = {\left( {{2^{\frac{{17}}{{24}}}}} \right)^2} = {2^{\frac{{17}}{{12}}}}\). Suy ra m = 17; n = 12. Do đó m + n = 29.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một người gửi số tiền 500 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6,5% một năm theo hình thức lãi kép.

a) Lãi suất của ngân hàng là 0,65 trong một năm.

b) Sau khi gửi 1 năm, số tiền mà người đó có trong ngân hàng là 532 500 000 đồng.

c) Sau khi gửi 3 năm, số tiền mà người đó có trong ngân hàng nhiều hơn 600 000 000 đồng.

d) Do thiếu tiền nên ở cuối năm thứ 3, người đó đã rút 100 triệu đồng từ ngân hàng và tiếp tục gửi thêm 2 năm nữa thì rút toàn bộ số tiền. Lúc này, số tiền người này rút được nhiều hơn 670 000 000 đồng.

Xem đáp án

a) Lãi suất ngân hàng là 0,065 trong một năm.

b) Sau một năm số tiền gửi là 500(1 + 6,5%)1 = 532,5 triệu đồng.

c) Đến hết năm thứ ba, số tiền người đó có được là 500(1 + 6,5%)3 > 600 triệu đồng.

d) Sau khi rút về 100 triệu đồng và tiếp tục gửi trong vòng 2 năm tiếp theo, người đó có số tiền là

[500(1 + 6,5%)3 – 100](1 + 6,5%)2 ≈ 571,621 triệu đồng.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}}\), khi đó:

a) \[{\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} = {5^2}\].

b) \({\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {(0,2)^{ - 3}}\).

c) \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {5^m} + {5^n}\) với \(m,n\) là các số tự nhiên chẵn.

d) \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = K\) với \(K\) chia hết cho 4.

Xem đáp án

a) \[{\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} = {5^2}\].

b) \({\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {(0,2)^{ - 3}}\).

c) d) Ta có: \({\left( {{5^{ - \frac{2}{3}}}} \right)^{ - 3}} + {\left[ {{{(0,2)}^{\frac{3}{5}}}} \right]^{ - 5}} = {5^2} + {(0,2)^{ - 3}} = {5^2} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{ - 3}} = {5^2} + {5^3} = 150\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hai số thực dương x và y. Rút gọn biểu thức \(A = {\left( {\frac{{{x^{\sqrt 5 }}}}{{{y^{\sqrt 5  - 2}}}}} \right)^{\sqrt 5  + 2}}.\left( {\frac{{{x^{ - 2\sqrt 5  - 2}}}}{{{y^{ - 3}}}}} \right)\) được kết quả có dạng xayb với a, b là 2 số nguyên. Tính 5b + a.

Xem đáp án

Với x > 0; y > 0, ta có \(A = {\left( {\frac{{{x^{\sqrt 5 }}}}{{{y^{\sqrt 5 - 2}}}}} \right)^{\sqrt 5 + 2}}.\left( {\frac{{{x^{ - 2\sqrt 5 - 2}}}}{{{y^{ - 3}}}}} \right)\)\( = \frac{{{x^{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right)}}}}{{{y^{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)\left( {\sqrt 5 + 2} \right)}}}}.\left( {\frac{{{x^{ - 2\sqrt 5 - 2}}}}{{{y^{ - 3}}}}} \right)\)\( = \frac{{{x^{5 + 2\sqrt 5 }}}}{y}.\left( {\frac{{{x^{ - 2\sqrt 5 - 2}}}}{{{y^{ - 3}}}}} \right)\)\( = \frac{{{x^{5 + 2\sqrt 5 - 2\sqrt 5 - 2}}}}{{{y^{1 - 3}}}}\)\( = {x^3}{y^2}\).

Suy ra a = 3; b = 2. Do đó 5b + a = 5.2 + 3 = 13.

Trả lời: 13.

17. Tự luận
1 điểm

Cho a là số thực dương. Rút gọn biểu thức \(A = a\sqrt {{a^3}\sqrt {a\sqrt a } } \) về dạng \({a^{\frac{m}{n}}}\) trong đó \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản và m, n Î ℕ*. Tính giá trị của biểu thức T = m2 + n2.

Xem đáp án

\(A = a\sqrt {{a^3}\sqrt {a\sqrt a } } \)\( = a\sqrt {{a^3}\sqrt {a.{a^{\frac{1}{2}}}} } \)\( = a\sqrt {{a^3}\sqrt {{a^{\frac{3}{2}}}} } \)\( = a\sqrt {{a^3}.{a^{\frac{3}{4}}}} \)\( = a\sqrt {{a^{\frac{{15}}{4}}}} \)\( = a.{a^{\frac{{15}}{8}}} = {a^{\frac{{23}}{8}}}\).

Suy ra m = 23; n = 8. Do đó T = 593.

Trả lời: 593.

18. Tự luận
1 điểm

Giả sử một lọ nuôi cấy có 100 con vi khuẩn lúc ban đầu và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 2 giờ. Khi đó số vi khuẩn N sau t (giờ) sẽ là \(N = {100.2^{\frac{t}{2}}}\) (con). Hỏi sau \(5\frac{1}{2}\)giờ sẽ có bao nhiêu con vi khuẩn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Sau \(5\frac{1}{2} = 5,5\) giờ sẽ có số vi khuẩn là \(N = {100.2^{\frac{{5,5}}{2}}} \approx 673\).

Trả lời: 673.

19. Tự luận
1 điểm

Giả sử số tiền gốc là A, lãi suất r%/ kì hạn gửi (có thể là tháng, quý hay năm) thì tổng số tiền nhận được cả gốc và lãi sau n kì hạn gửi là A(1+ r)n. Bà Hạnh gửi 50 triệu vào tài khoản định kỳ tính lãi kép với lãi suất là 8%/năm. Tính số tiền lãi thu được sau 10 năm (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Tổng số tiên bà Hạnh nhận được sau 10 năm là 50(1 + 8%)10 ≈ 107,9 triệu.

Vậy số tiền lãi bà Hạnh thu được sau 10 năm là 107,9 – 50 = 57,9 triệu.

Trả lời: 57,9.

20. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = {3^{2x - 1}}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2x - 1}} + {9^{x + 1}}\). Tính A khi 3x = 2.

Xem đáp án

\(A = {3^{2x - 1}}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{2x - 1}} + {9^{x + 1}}\)\( = {3^{2x - 1}}{.3^{1 - 2x}} + {3^{2x + 2}}\)\( = {3^0} + 9.{\left( {{3^x}} \right)^2}\)\( = 1 + 9.4 = 37\).

Trả lời: 37.