20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Dãy số (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Dãy số (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1179 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho dãy số (un) biết u1 = 2 và \({u_n} = \frac{{{u_{n - 1}} + 1}}{2}\) với n ³ 2. Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là:

\(2;1;\frac{3}{2}\).

\(2;\frac{3}{2};\frac{5}{2}\).

\(2;\frac{3}{2};\frac{5}{4}\).

\(2;\frac{3}{2};2\).

Xem đáp án

C

Ta có u1 = 2; \({u_2} = \frac{{2 + 1}}{2} = \frac{3}{2};{u_3} = \frac{{\frac{3}{2} + 1}}{2} = \frac{5}{4}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2}}\). Số hạng u10     

\(\frac{{19}}{{12}}\).

\(\frac{{33}}{{34}}\).

\(\frac{{199}}{{102}}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

C

\({u_{10}} = \frac{{{{2.10}^2} - 1}}{{{{10}^2} + 2}} = \frac{{199}}{{102}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{3n - 2}}\). Số \(\frac{8}{{19}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?     

8.

6.

9.

7.

Xem đáp án

D

Theo đề ta có \(\frac{{n + 1}}{{3n - 2}} = \frac{8}{{19}}\)\( \Leftrightarrow 19\left( {n + 1} \right) = 8\left( {3n - 2} \right)\)\( \Leftrightarrow 5n = 35 \Leftrightarrow n = 7\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy (un) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = \frac{{{u_n}}}{2} + 2\end{array} \right.\). Mệnh đề nào sau đây sai?     

\({u_2} = \frac{5}{2}\).

\({u_4} = \frac{{31}}{8}\).

\({u_3} = \frac{{15}}{4}\).

\({u_5} = \frac{{63}}{{16}}\).

Xem đáp án

A

Ta có \({u_2} = \frac{{{u_1}}}{2} + 2 = \frac{3}{2} + 2 = \frac{7}{2}\); \({u_3} = \frac{{{u_2}}}{2} + 2 = \frac{7}{4} + 2 = \frac{{15}}{4}\); \({u_4} = \frac{{{u_3}}}{2} + 2 = \frac{{15}}{8} + 2 = \frac{{31}}{8}\);

\({u_5} = \frac{{{u_4}}}{2} + 2 = \frac{{31}}{{16}} + 2 = \frac{{63}}{{16}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số có các số hạng đầu là 8; 15; 22; 29; 36; ... Số hạng tổng quát của dãy số này là     

un = 7n + 7.

un = 7n.

un = 7n + 1.

un không viết được dưới dạng công thức.

Xem đáp án

C

Ta có 8 = 7.1 + 1; 15 = 7.2 + 1; 22 = 7.3 + 1; 29 = 7.4 + 1; 36 = 7.5 + 1; …

Vậy dãy trên có số hạng tổng quát là un = 7n + 1.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho các dãy số sau. Dãy số nào là dãy số tăng?     

1; 1; 1; 1; 1; 1; ....

\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};....\).

\(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};....\).

1; 3; 5; 7; 9; ….

Xem đáp án

D

Xét đáp án A: 1; 1; 1; 1; 1; 1; .... đây là dãy hằng nên không tăng không giảm.

Xét đáp án B: \(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};....\)Þ u1 > u2 > u3 > ... > un > ... nên dãy này là dãy giảm.

Xét đáp án C: \(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};....\) Þ u1 > u2 < u3 nên dãy này không tăng, không giảm.

Xét đáp án D: 1; 3; 5; 7; 9; …. Þ un < un + 1, n Î ℕ* nên dãy này là dãy tăng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các dãy (un) sau đây dãy nào là dãy số giảm?     

un = (−1)n.

un = 2n.

un = 3n + 1.

\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\).

Xem đáp án

D

Xét dãy số (un) có \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\), ta thấy un > 0, ∀n Î ℕ* và \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}}}{{\frac{1}{{{3^n}}}}} = \frac{1}{3} < 1\) nên dãy số (un) là dãy số giảm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Xét tính bị chặn của dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\).     

Không bị chặn.

Bị chặn trên.

Bị chặn dưới.

Bị chặn.

Xem đáp án

D

Ta có \({u_n} = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\).

Do đó 0 < un £ 1, ∀n ³ 1.

Vậy dãy số đã cho bị chặn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un): un = 2n + 1. Khẳng định nào sau đây đúng?     

u2 = 7.

(un) tăng.

u1 = 1.

(un) giảm.

Xem đáp án

D

Ta có un = 2n + 1; un + 1 = 2(n + 1) + 1 = 2n + 3.

Suy ra un + 1 – un = 2 > 0, ∀n Î ℕ*.

Vậy (un) giảm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số (un): un = 4 – n. Khẳng định nào sau đây đúng?     

(un) bị chặn.

(un) bị chặn dưới và không bị chặn trên.

(un) bị chặn trên và không bị chặn dưới.

(un) tăng.

Xem đáp án

C

Ta có un = 4 – n £ 3, ∀n Î ℕ*.

Vậy (un) bị chặn trên và không bị chặn dưới.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho dãy số (un), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\) với n ³ 1.

a) Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là −1; 2; 5.

b) Số hạng thứ năm của dãy là 13.

c) Công thức số hạng tổng quát của dãy số là un = 2n – 3.

d) 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

Xem đáp án

a) Ta có u1 = −1; u2 = u1 + 3 = 2; u3 = u2 + 3 = 5.

b) Ta có u5 = u4 + 3 = 11.

c) Từ giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 1\\{u_2} = {u_1} + 3\\{u_3} = {u_2} + 3\\...................\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 3\end{array} \right.\)

Cộng theo vế toàn bộ các đẳng thức trên và triệt tiêu các số hạng giống nhau ở hai vế, ta có:

un = −1 + 3(n – 1) = 3n – 4.

Vậy công thức số hạng tổng quát là un = 3n – 4.

d) Ta có 101 = 3n – 4 Þ n = 35.

Vậy 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}}\). Khi đó:

a) Dãy số (un) có số hạng thứ 10 là \({u_{10}} = \frac{1}{4}\).

b) Dãy (un) là dãy không tăng, không giảm.

c) Dãy số (un) là dãy bị chặn.

d) Dãy số (un) bị chặn trên bởi \(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

 a)Ta có\({u_{10}} = \frac{{2.10 - 13}}{{3.10 - 2}} = \frac{1}{4}\).

b) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n - 11}}{{3n + 1}} - \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}} = \frac{{35}}{{\left( {3n + 1} \right)\left( {3n - 2} \right)}} > 0\) với mọi n ³ 1.

suy ra un+1 > un, ∀n ³ 1 Þ dãy (un) là dãy tăng .

c) Dãy bị chặn dưới bởi \({u_1} = \frac{{2.1 - 13}}{{3.1 - 2}} =  - 11\).

Mặt khác \({u_n} = \frac{2}{3} - \frac{{35}}{{3\left( {3n - 2} \right)}} \Rightarrow  - 11 \le {u_n} \le \frac{2}{3},\forall n \ge 1\).

Vậy dãy (un) là dãy bị chặn.

d) Dãy số bị chặn trên bởi \(\frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) với un = 3n, n Î ℕ*.

a) u4 < 100.

b) \(\frac{{{u_1} + {u_9}}}{2} = {u_5}\).

c) Dãy số tăng và bị chặn.

d) 1 + u1 + u2 + ...+ u2024 = \(\frac{{{u_{2024}} - 1}}{2}\).

Xem đáp án

a) Ta có u4 = 34 = 81 < 100.

b) Ta có u1 = 3; u9 = 39 = 19683; u5 = 35 = 243.

Khi đó \(\frac{{{u_1} + {u_9}}}{2} = \frac{{3 + 19683}}{2} = 9843 \ne {u_5}\).

c) Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{3^n}}} = 3\). Do đó dãy (un) là dãy tăng.

Có un ³  3, ∀n Î ℕ*. Suy ra dãy (un) bị chặn dưới.

d) A = 1 + u1 + u2 + ...+ u2024 = 1 + 3 + 32 + 33 + ...+ 32024.

Ta có 3A = 3 + 32 + ... + 32025.

Lấy 3A – A = 32025 – 1 Þ \(A = \frac{{{3^{2025}} - 1}}{2} \ne \frac{{{3^{2024}} - 1}}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) với \({u_n} = 2 + \frac{5}{{{5^n}}}\). Khi đó:

a) \({u_{n + 1}} = 2 + \frac{1}{{{5^n}}}\).

b) Dãy số (un) là dãy số bị chặn.

c) Dãy số (un) là dãy số giảm.

d) \(\frac{{255}}{{12}}\) là số hạng thứ 5 của dãy số.

Xem đáp án

a) Ta có \({u_{n + 1}} = 2 + \frac{5}{{{5^{n + 1}}}} = 2 + \frac{5}{{{5^n}.5}} = 2 + \frac{1}{{{5^n}}}\).

b) Dãy số \(2 < {u_n} = 2 + \frac{5}{{{5^n}}} \le 3\).

Suy ra dãy số (un) là dãy số bị chặn.

c) Xét \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{2 + \frac{1}{{{5^n}}}}}{{2 + \frac{5}{{{5^n}}}}}\)\( = 1 - \frac{4}{{{{2.5}^n} + 5}} < 1\). Do đó (un) là dãy số giảm.

d) Có \(2 + \frac{5}{{{5^n}}} = \frac{{255}}{{12}}\)\( \Leftrightarrow \frac{5}{{{5^n}}} = \frac{{77}}{4}\)\( \Leftrightarrow {5^n} = \frac{{20}}{{77}}\).

Không tồn tại n Î ℕ* để \({5^n} = \frac{{20}}{{77}}\). Do đó \(\frac{{255}}{{12}}\) không là số hạng thứ 5 của dãy số.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{n + 1}}\). Khi đó:

a) Số hạng thứ 10 của dãy số là \(\frac{{ - 1}}{{11}}\).

b) Số hạng thứ 9 của dãy số là \(\frac{1}{{10}}\).

c) Dãy số (un) là một dãy số giảm.

d) Dãy số (un) bị chặn.

Xem đáp án

a) Ta có \({u_{10}} = \frac{{ - 1}}{{11}}\).

b) \({u_9} = \frac{1}{{10}}\).

c) Ta có \({u_9} = \frac{1}{{10}}\); \({u_{10}} = \frac{{ - 1}}{{11}}\); \({u_{11}} = \frac{1}{{12}};{u_{12}} =  - \frac{1}{{13}}\). Suy ra dãy (un) không phải là dãy số tăng cũng không phải là dãy số giảm.

d) Ta có \(\left| {{u_n}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{n + 1}}} \right| = \frac{1}{{n + 1}} < 1,\forall n \in \mathbb{N}*\) nên (un) là dãy số bị chặn

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Anh Thanh vừa được tuyển dụng vào một công ty công nghệ, được cam kết lương năm đầu sẽ là 200 triệu đồng và lương mỗi năm tiếp theo sẽ được tăng thêm 25 triệu đồng. Gọi sn (triệu đồng) là lương vào năm thứ n mà anh Thanh làm việc cho công ty đó. Khi đó ta có s1 = 200, sn = sn – 1 + 25 với n ³ 2. Lương của anh Thanh vào năm thứ 5 là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Có s2 = s1 + 25 = 200 + 25 = 225;

s3 = s2 + 25 = 225 + 25 = 250;

s4 = s3 + 25 = 250 + 25 = 275;

s5 = s4 + 25 = 275 + 25 = 300.

Vậy lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty là 300 triệu đồng.

Trả lời: 300.

17. Tự luận
1 điểm

Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau n tháng được cho bởi công thức \({A_n} = 100{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^n}\). Số tiền ông An nhận được sau 1 năm là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Số tiền ông An nhận được sau 1 năm (12 tháng) là

\({A_{12}} = 100{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^{12}} \approx 106\) triệu đồng.

Trả lời: 106.

18. Tự luận
1 điểm

Người ta nuôi cấy 5 con vi khuẩn ecoli trong môi trường nhân tạo. Cứ 30 phút thì vi khuẩn ecoli sẽ nhân đôi 1 lần. Tính số lượng vi khuẩn thu được sau 2 lần nhân đôi.

Xem đáp án

Đặt u1 = 5, gọi số vi khuẩn sau n lần phân chia là un + 1, khi đó ta có dãy số (un) thỏa mãn

u1 = 5; un + 1 = 2un.

Ta có u2 = 10; u3 = 20.

Trả lời: 20.

19. Tự luận
1 điểm
Cho dãy số (un) có un = −n2 + n + 1. Số −19 là số hạng thứ mấy của dãy?
Xem đáp án

Có  −n2 + n + 1 = −19 Û −n2 + n + 20 = 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}n = 5\\n =  - 4\end{array} \right.\).

Do n Î ℕ* nên n = 5.

Do đó −19 là số hạng thứ 5 của dãy.

Trả lời: 5.

20. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{{n^2}}}\). Hãy tính số hạng thứ 6 của dãy số (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có\({u_6} = \frac{{2.6 + 1}}{{{6^2}}} = \frac{{13}}{{36}} \approx 0,4\).

Trả lời: 0,4.