
20 câu hỏi
\(2;1;\frac{3}{2}\).
\(2;\frac{3}{2};\frac{5}{2}\).
\(2;\frac{3}{2};\frac{5}{4}\).
\(2;\frac{3}{2};2\).
C
Ta có u1 = 2; \({u_2} = \frac{{2 + 1}}{2} = \frac{3}{2};{u_3} = \frac{{\frac{3}{2} + 1}}{2} = \frac{5}{4}\).
\(\frac{{19}}{{12}}\).
\(\frac{{33}}{{34}}\).
\(\frac{{199}}{{102}}\).
\(\frac{3}{4}\).
C
\({u_{10}} = \frac{{{{2.10}^2} - 1}}{{{{10}^2} + 2}} = \frac{{199}}{{102}}\).
8.
6.
9.
7.
D
Theo đề ta có \(\frac{{n + 1}}{{3n - 2}} = \frac{8}{{19}}\)\( \Leftrightarrow 19\left( {n + 1} \right) = 8\left( {3n - 2} \right)\)\( \Leftrightarrow 5n = 35 \Leftrightarrow n = 7\).
\({u_2} = \frac{5}{2}\).
\({u_4} = \frac{{31}}{8}\).
\({u_3} = \frac{{15}}{4}\).
\({u_5} = \frac{{63}}{{16}}\).
A
Ta có \({u_2} = \frac{{{u_1}}}{2} + 2 = \frac{3}{2} + 2 = \frac{7}{2}\); \({u_3} = \frac{{{u_2}}}{2} + 2 = \frac{7}{4} + 2 = \frac{{15}}{4}\); \({u_4} = \frac{{{u_3}}}{2} + 2 = \frac{{15}}{8} + 2 = \frac{{31}}{8}\);
\({u_5} = \frac{{{u_4}}}{2} + 2 = \frac{{31}}{{16}} + 2 = \frac{{63}}{{16}}\).
un = 7n + 7.
un = 7n.
un = 7n + 1.
un không viết được dưới dạng công thức.
C
Ta có 8 = 7.1 + 1; 15 = 7.2 + 1; 22 = 7.3 + 1; 29 = 7.4 + 1; 36 = 7.5 + 1; …
Vậy dãy trên có số hạng tổng quát là un = 7n + 1.
D
Xét đáp án A: 1; 1; 1; 1; 1; 1; .... đây là dãy hằng nên không tăng không giảm.
Xét đáp án B: \(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};....\)Þ u1 > u2 > u3 > ... > un > ... nên dãy này là dãy giảm.
Xét đáp án C: \(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};....\) Þ u1 > u2 < u3 nên dãy này không tăng, không giảm.
Xét đáp án D: 1; 3; 5; 7; 9; …. Þ un < un + 1, n Î ℕ* nên dãy này là dãy tăng.
un = (−1)n.
un = 2n.
un = 3n + 1.
\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\).
D
Xét dãy số (un) có \({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}\), ta thấy un > 0, ∀n Î ℕ* và \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}}}{{\frac{1}{{{3^n}}}}} = \frac{1}{3} < 1\) nên dãy số (un) là dãy số giảm.
Không bị chặn.
Bị chặn trên.
Bị chặn dưới.
Bị chặn.
D
Ta có \({u_n} = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\).
Do đó 0 < un £ 1, ∀n ³ 1.
Vậy dãy số đã cho bị chặn.
u2 = 7.
(un) tăng.
u1 = 1.
(un) giảm.
D
Ta có un = 2n + 1; un + 1 = 2(n + 1) + 1 = 2n + 3.
Suy ra un + 1 – un = 2 > 0, ∀n Î ℕ*.
Vậy (un) giảm.
(un) bị chặn.
(un) bị chặn dưới và không bị chặn trên.
(un) bị chặn trên và không bị chặn dưới.
(un) tăng.
C
Ta có un = 4 – n £ 3, ∀n Î ℕ*.
Vậy (un) bị chặn trên và không bị chặn dưới.
a) Ta có u1 = −1; u2 = u1 + 3 = 2; u3 = u2 + 3 = 5.
b) Ta có u5 = u4 + 3 = 11.
c) Từ giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_2} = {u_1} + 3\\{u_3} = {u_2} + 3\\...................\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 3\end{array} \right.\)
Cộng theo vế toàn bộ các đẳng thức trên và triệt tiêu các số hạng giống nhau ở hai vế, ta có:
un = −1 + 3(n – 1) = 3n – 4.
Vậy công thức số hạng tổng quát là un = 3n – 4.
d) Ta có 101 = 3n – 4 Þ n = 35.
Vậy 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
a) Ta có \({u_{10}} = \frac{{2.10 - 13}}{{3.10 - 2}} = \frac{1}{4}\).
b) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n - 11}}{{3n + 1}} - \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}} = \frac{{35}}{{\left( {3n + 1} \right)\left( {3n - 2} \right)}} > 0\) với mọi n ³ 1.
suy ra un+1 > un, ∀n ³ 1 Þ dãy (un) là dãy tăng .
c) Dãy bị chặn dưới bởi \({u_1} = \frac{{2.1 - 13}}{{3.1 - 2}} = - 11\).
Mặt khác \({u_n} = \frac{2}{3} - \frac{{35}}{{3\left( {3n - 2} \right)}} \Rightarrow - 11 \le {u_n} \le \frac{2}{3},\forall n \ge 1\).
Vậy dãy (un) là dãy bị chặn.
d) Dãy số bị chặn trên bởi \(\frac{2}{3}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) Ta có u4 = 34 = 81 < 100.
b) Ta có u1 = 3; u9 = 39 = 19683; u5 = 35 = 243.
Khi đó \(\frac{{{u_1} + {u_9}}}{2} = \frac{{3 + 19683}}{2} = 9843 \ne {u_5}\).
c) Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{3^n}}} = 3\). Do đó dãy (un) là dãy tăng.
Có un ³ 3, ∀n Î ℕ*. Suy ra dãy (un) bị chặn dưới.
d) A = 1 + u1 + u2 + ...+ u2024 = 1 + 3 + 32 + 33 + ...+ 32024.
Ta có 3A = 3 + 32 + ... + 32025.
Lấy 3A – A = 32025 – 1 Þ \(A = \frac{{{3^{2025}} - 1}}{2} \ne \frac{{{3^{2024}} - 1}}{2}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
a) Ta có \({u_{n + 1}} = 2 + \frac{5}{{{5^{n + 1}}}} = 2 + \frac{5}{{{5^n}.5}} = 2 + \frac{1}{{{5^n}}}\).
b) Dãy số \(2 < {u_n} = 2 + \frac{5}{{{5^n}}} \le 3\).
Suy ra dãy số (un) là dãy số bị chặn.
c) Xét \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{2 + \frac{1}{{{5^n}}}}}{{2 + \frac{5}{{{5^n}}}}}\)\( = 1 - \frac{4}{{{{2.5}^n} + 5}} < 1\). Do đó (un) là dãy số giảm.
d) Có \(2 + \frac{5}{{{5^n}}} = \frac{{255}}{{12}}\)\( \Leftrightarrow \frac{5}{{{5^n}}} = \frac{{77}}{4}\)\( \Leftrightarrow {5^n} = \frac{{20}}{{77}}\).
Không tồn tại n Î ℕ* để \({5^n} = \frac{{20}}{{77}}\). Do đó \(\frac{{255}}{{12}}\) không là số hạng thứ 5 của dãy số.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
a) Ta có \({u_{10}} = \frac{{ - 1}}{{11}}\).
b) \({u_9} = \frac{1}{{10}}\).
c) Ta có \({u_9} = \frac{1}{{10}}\); \({u_{10}} = \frac{{ - 1}}{{11}}\); \({u_{11}} = \frac{1}{{12}};{u_{12}} = - \frac{1}{{13}}\). Suy ra dãy (un) không phải là dãy số tăng cũng không phải là dãy số giảm.
d) Ta có \(\left| {{u_n}} \right| = \left| {\frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n - 1}}}}{{n + 1}}} \right| = \frac{1}{{n + 1}} < 1,\forall n \in \mathbb{N}*\) nên (un) là dãy số bị chặn
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Có s2 = s1 + 25 = 200 + 25 = 225;
s3 = s2 + 25 = 225 + 25 = 250;
s4 = s3 + 25 = 250 + 25 = 275;
s5 = s4 + 25 = 275 + 25 = 300.
Vậy lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty là 300 triệu đồng.
Trả lời: 300.
Số tiền ông An nhận được sau 1 năm (12 tháng) là
\({A_{12}} = 100{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^{12}} \approx 106\) triệu đồng.
Trả lời: 106.
Đặt u1 = 5, gọi số vi khuẩn sau n lần phân chia là un + 1, khi đó ta có dãy số (un) thỏa mãn
u1 = 5; un + 1 = 2un.
Ta có u2 = 10; u3 = 20.
Trả lời: 20.
Có −n2 + n + 1 = −19 Û −n2 + n + 20 = 0 Û \(\left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 4\end{array} \right.\).
Do n Î ℕ* nên n = 5.
Do đó −19 là số hạng thứ 5 của dãy.
Trả lời: 5.
Ta có \({u_6} = \frac{{2.6 + 1}}{{{6^2}}} = \frac{{13}}{{36}} \approx 0,4\).
Trả lời: 0,4.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















