Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Dãy số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Dãy số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1190 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 2 và \({u_n} = \frac{{{u_{n - 1}} + 1}}{2}\) với mọi n ≥ 2. Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là:

A. 2; 1; \(\frac{3}{2}\).

B. 2; \(\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{2}\).

C. 2; \(\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{4}\).

D. 2; \(\frac{3}{2}\); 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: u1 = 2; \({u_2} = \frac{{{u_1} + 1}}{2} = \frac{{2 + 1}}{2} = \frac{3}{2}\); \({u_3} = \frac{{{u_2} + 1}}{2} = \frac{{\frac{3}{2} + 1}}{2} = \frac{5}{4}\).

2. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2}}\). Số hạng u10 là:

A. \(\frac{{19}}{{12}}\).

B. \(\frac{{33}}{{34}}\).

C. \(\frac{{199}}{{102}}\).

D. \(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({u_{10}} = \frac{{{{2.10}^2} - 1}}{{{{10}^2} + 2}} = \frac{{199}}{{102}}\).
3. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{3n - 2}}\). Với \({u_k} = \frac{8}{{19}}\) là số hạng của dãy số thì k bằng:

A. 8.

B. 7.

C. 9.

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử \({u_k} = \frac{8}{{19}}\) là một số hạng của dãy số (un).

Khi đó k *\({u_k} = \frac{{k + 1}}{{3k - 2}} = \frac{8}{{19}}\), suy ra 19(k + 1) = 8(3k – 2)

19k + 19 = 24k – 16

24k – 19k = 19 + 16

5k = 35

k = 7 (t/m).

Vậy k = 7.

4. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết un = 3n. Số hạng un + 1 bằng:

A. 3n . 3.

B. 3n + 3.

C. 3n + 1.

D. 3(n + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có un + 1 = 3n + 1 = 3n . 31 = 3n . 3.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) được xác định như sau, dãy số giảm là:

A. \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{n + 1}}\).

B. un = n3.

C. \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\).

D. \({u_n} = \sqrt n \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đáp án C, ta có:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1 + 1}}}} - \frac{1}{{{3^{n + 1}}}} = \frac{1}{{{3^{n + 2}}}} - \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\)

\( = \frac{{{3^{n + 1}} - {3^{n + 2}}}}{{{3^{n + 1}}{{.3}^{n + 2}}}} = \frac{{{{3.3}^n} - {{9.3}^n}}}{{{3^{n + 1}}{{.3}^{n + 2}}}} = \frac{{ - {{6.3}^n}}}{{{3^{n + 1}}{{.3}^{n + 2}}}} < 0\) với mọi n *.

Suy ra un + 1 – un < 0, tức là un + 1 < un.

Vậy dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}\) là dãy số giảm.

6. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết un = cos n. Dãy số (un) là:

A. Dãy số tăng.

B. Dãy số giảm.

C. Dãy số bị chặn.

D. Dãy số bị chặn dưới, không bị chặn trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có – 1 ≤ cos n ≤ 1 với mọi n *.

Do đó, – 1 ≤ un ≤ 1 với mọi n *.

Khi đó dãy số (u­n) bị chặn trên bởi 1 và bị chặn dưới bởi – 1.

Vậy dãy số (un) là dãy số bị chặn.

7. Tự luận
1 điểm

Tính tổng 6 số hạng đầu của dãy số (un), biết un = 3n – 1.

Xem đáp án

Ta có u1 = 3 . 1 – 1 = 2; u2 = 3 . 2 – 1 = 5;

u3 = 3 . 3 – 1 = 8; u4 = 3. 4 – 1 = 11;

u5 = 3 . 5 – 1 = 14; u6 = 3 . 6 – 1 = 17.

Do đó, u1 + u2 + u3 + u4 + u5 + u6 = 2 + 5 + 8 + 11 + 14 + 17 = 57.

Vậy tổng 6 số hạng đầu của dãy số (u­n) là 57.

8. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 2 và \({u_n} = \sqrt {2 + u_{n - 1}^2} \) với mọi n ≥ 2. Viết năm số hạng đầu của dãy số và dự đoán công thức của số hạng tổng quát un.

Xem đáp án

Năm số hạng đầu của dãy số (un) là: u1 = 2;

\({u_2} = \sqrt {2 + u_1^2} = \sqrt {2 + {2^2}} = \sqrt 6 \);

\({u_3} = \sqrt {2 + u_2^2} = \sqrt {2 + {{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2}} = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 \);

\({u_4} = \sqrt {2 + u_3^2} = \sqrt {2 + {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {10} \);

\({u_5} = \sqrt {2 + u_4^2} = \sqrt {2 + {{\left( {\sqrt {10} } \right)}^2}} = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \).

Ta thấy \(2 = \sqrt {2.\left( {1 + 1} \right)} \); \(\sqrt 6 = \sqrt {2.\left( {2 + 1} \right)} \); \(\sqrt 8 = \sqrt {2.\left( {3 + 1} \right)} \);

\(\sqrt {10} = \sqrt {2.\left( {4 + 1} \right)} \); \(\sqrt {12} = \sqrt {2.\left( {5 + 1} \right)} \).

Khi đó dự đoán công thức số hạng tổng quát của dãy số (un) là \({u_n} = \sqrt {2\left( {n + 1} \right)} \).

9. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2{x^2} + 1}}\) có đồ thị (C). Với mỗi số nguyên dương n, gọi An là giao điểm của đồ thị (C) với đường thẳng x = n. Xét dãy số (un), biết un là tung độ của điểm An. Hãy tìm công thức của số hạng tổng quát un.

Xem đáp án

Với x = n, ta có \({y_n} = \frac{{2n - 1}}{{2{n^2} + 1}}\), suy ra \({A_n}\left( {n;\,\frac{{2n - 1}}{{2{n^2} + 1}}} \right)\).

Vì dãy số (un) có un là tung độ của điểm An, do đó \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{2{n^2} + 1}}\).

Vẫy công thức của số hạng tổng quát là \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{2{n^2} + 1}}\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \sin \left[ {\left( {2n - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right]\).

Viết bốn số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Bốn số hạng đầu của dãy số (un) là:

\({u_1} = \sin \left[ {\left( {2.1 - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right] = \sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\({u_2} = \sin \left[ {\left( {2.2 - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right] = \sin \frac{{3\pi }}{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\({u_3} = \sin \left[ {\left( {2.3 - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right] = \sin \frac{{5\pi }}{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\({u_4} = \sin \left[ {\left( {2.4 - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right] = \sin \frac{{7\pi }}{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \sin \left[ {\left( {2n - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right]\).

Chứng minh rằng un + 4 = un với mọi n ≥ 1.

Xem đáp án

Ta có \({u_{n + 4}} = \sin \left[ {\left( {2.\left( {n + 4} \right) - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right]\)\( = \sin \left[ {\left( {2n + 8 - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right]\)

\( = \sin \left[ {\left( {2n - 1} \right)\frac{\pi }{4} + 8.\frac{\pi }{4}} \right]\)\( = \sin \left[ {\left( {2n - 1} \right)\frac{\pi }{4} + 2\pi } \right]\)

\( = \sin \left[ {\left( {2n - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right] = {u_n}\), \(\forall n \ge 1\).

Vậy un + 4 = un với mọi n ≥ 1.

12. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \sin \left[ {\left( {2n - 1} \right)\frac{\pi }{4}} \right]\).

Tính tổng 12 số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Theo câu b) ta có un + 4 = un với mọi n ≥ 1.

Do đó, u1 = u5 = u9, u2 = u6 = u10, u3 = u7 = u11, u4 = u8 = u12.

Tổng 12 số hạng đầu của dãy số là:

u1 + u2 + u3 + u4 + ... + u12 = 3(u1 + u2 + u3 + u4)

                                      = \(3\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{ - \sqrt 2 }}{2} + \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}} \right) = 0\).   

13. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm của mỗi dãy số (un), biết:

 un = 2n + 3
Xem đáp án

Ta có un + 1 = 2(n + 1) + 3 = 2n + 5.

Xét un + 1 – un = (2n + 5) – (2n + 3) = 2 > 0 với mọi n *.

Do đó, un + 1 > un với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với un = 2n + 3 là dãy số tăng.

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm của mỗi dãy số (un), biết:

un = 3n – n;

Xem đáp án

Ta có un + 1 = 3n + 1 – (n + 1) = 3 . 3n – n – 1.

Xét un + 1 – u­n = (3 . 3n – n – 1) – (3n – n) = 3 . 3n – 3n – 1 = 2 . 3n – 1 > 0 với mọi n *.

Do đó, un + 1 > un với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với u­n = 3n – n là dãy số tăng.

15. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm của mỗi dãy số (un), biết:

\({u_n} = \frac{{\sqrt n }}{{{2^n}}}\);

Xem đáp án

Ta có un + 1 = \(\frac{{\sqrt {n + 1} }}{{{2^{n + 1}}}}\) = \(\frac{{\sqrt {n + 1} }}{{{{2.2}^n}}}\).

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{\sqrt {n + 1} }}{{{{2.2}^n}}} - \frac{{\sqrt n }}{{{2^n}}} = \frac{{\sqrt {n + 1} - 2\sqrt n }}{{{{2.2}^n}}}\)\( = \frac{{\sqrt {n + 1} - \sqrt {4n} }}{{{{2.2}^n}}}\)

\( = \frac{{n + 1 - 4n}}{{{{2.2}^n}\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt {4n} } \right)}} = \frac{{ - 3n + 1}}{{{{2.2}^n}\left( {\sqrt {n + 1} + \sqrt {4n} } \right)}} < 0\) với mọi n *.

(do – 3n + 1 < 0, 2n > 0 và \(\sqrt {n + 1} + \sqrt {4n} > 0\) với mọi n *).

Do vậy, un + 1 < un với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{\sqrt n }}{{{2^n}}}\) là dãy số giảm.

16. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \frac{{an + 2}}{{n + 1}}\) với a là số thực. Tìm a để dãy số (un) là dãy số tăng.

Xem đáp án

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{a\left( {n + 1} \right) + 2}}{{n + 1 + 1}} = \frac{{an + a + 2}}{{n + 2}}\).

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{an + a + 2}}{{n + 2}} - \frac{{an + 2}}{{n + 1}} = \frac{{\left( {an + a + 2} \right)\left( {n + 1} \right) - \left( {an + 2} \right)\left( {n + 2} \right)}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{a{n^2} + an + an + a + 2n + 2 - a{n^2} - 2an - 2n - 4}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}\)\( = \frac{{a - 2}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}\).

Để dãy số (un) là dãy số tăng thì un + 1 > un với mọi n * hay un + 1 – un > 0 với mọi n *, tức là \(\frac{{a - 2}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} > 0\) với mọi n *.

Mà n + 2 > 0, n + 1 > 0 với mọi n *.

Nên \(\frac{{a - 2}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} > 0\) a – 2 > 0 a > 2.

Vậy (un) là dãy số tăng khi a > 2.

17. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

Dãy số (un) với \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \) bị chặn dưới;

Xem đáp án

Ta có n2 ≥ 1 với mọi n *.

Do đó, \(\sqrt {{n^2} + 1} \ge \sqrt {1 + 1} = \sqrt 2 \) với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \) bị chặn dưới.

18. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

Dãy số (u­n) với un = – n2 – n bị chặn trên;
Xem đáp án

Ta có – n2 – n ≤ – 2 với mọi n *.

Do đó, dãy số (un) với un = – n2 – n bị chặn trên.

19. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

Dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\) bị chặn.

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{2n + 1}}{{n + 2}} > 0\) với mọi n *. Do đó, dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\) bị chặn dưới. (1)

Lại có \(\frac{{2n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{2\left( {n + 2} \right) - 3}}{{n + 2}} = 2 - \frac{3}{{n + 2}} < 2\) với mọi n *.

Do đó, dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\) bị chặn trên. (2)

Từ (1) và (2), suy ra dãy số (un) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\) bị chặn.

20. Tự luận
1 điểm

Với mỗi số nguyên dương n, lấy n + 6 điểm cách đều nhau trên đường tròn. Nối mỗi điểm với điểm cách nó hai điểm trên đường tròn đó để tạo thành các ngôi sao như Hình 1. Gọi un là số đo góc ở đỉnh tính theo đơn vị độ của mỗi ngôi sao thì ta được dãy số (un). Tìm công thức của số hạng tổng quát un.

Với mỗi số nguyên dương n, lấy n + 6 điểm cách đều nhau trên đường tròn. Nối mỗi (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta thấy đường tròn được chia thành n + 6 cung bằng nhau và mỗi cung có số đo bằng \(\left( {\frac{{360}}{{n + 6}}} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array}\). Do mỗi điểm được nối với điểm cách nó hai điểm trên đường tròn nên góc ở đỉnh của mỗi ngôi sao là góc nội tiếp chắn n + 6 – 2 . 3 = n cung bằng nhau đó. Suy ra số đo góc ở đỉnh tính theo đơn vị độ của mỗi ngôi sao là \({u_n} = \frac{1}{2}.\frac{{360}}{{n + 6}}.n = \frac{{180n}}{{n + 6}}\).