20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử tung đồng xu ba lần bằng
\(6\).
\(8\).
\(7\).
\(5\).
Cho biến cố \(A\): “Tổng số chấm của 2 lần gieo xúc xắc bằng 5”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)} \right
\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right)} \right\}\).
\(A = \left\{ {\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)} \right\}\).
\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right),\left( {1;5} \right),\left( {5;1} \right)} \right\}\).
Gieo xúc xắc hai lần, xác suất của biến cố kết quả của hai lần gieo là như nhau bằng
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{5}{{36}}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{3}\).
Gieo ngẫu nhiên một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần. Kí hiệu mặt ngửa là N và mặt sấp là S. Không gian mẫu của phép thử là
\(\Omega = \left\{ {S,N} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SS,NN,SN,NS} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SN,NS} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SS,NN} \right\}\).
Gieo hai đồng xu một lần. Xác định biến cố \(M\): “Hai đồng xu xuất hiện các mặt không giống nhau”.
\(M = \left\{ {SS,NN} \right\}\).
\(M = \left\{ {SN,NS} \right\}\).
\(M = \left\{ {NN,NS} \right\}\).
\(M = \left\{ {SS,SN} \right\}\).
Gieo hai con xúc xắc. Số phần tử của biến cố để tổng số chấm trên hai mặt bằng 11 là:
\(2\).
\(4\).
\(5\).
\(6\).
Gieo một con xúc xắc. Số phần tử của biến cố “Xuất hiện mặt chấm lẻ” là
\(2\).
\(4\).
\(3\).
\(6\).
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên bé hơn 10. Xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{2}{9}\).
\(\frac{1}{9}\).
Gieo 1 đồng xu liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Lần đầu xuất hiện mặt sấp”.
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{7}{8}\).
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 20. Gọi \(A\) là biến cố “Số được chọn là số chia hết cho 3”. Biến cố \(\overline A \) có bao nhiêu phần tử?
\(13\).
\(14\).
\(12\).
\(15\).
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần.
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng 5.
Số phần tử của biến cố “Tích số chấm của hai lần gieo không nhỏ hơn 25” bằng 8.
Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 2” bằng 2.
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần.
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 5” bằng 0.
Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng \(\frac{1}{4}\).
Xác suất của biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm” bằng \(\frac{1}{6}\).
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện không lớn hơn 4”.
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
\(\overline A \) là biến cố “Số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 4”.
\(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
Xác suất biến cố \(A\) là \(\frac{1}{2}\).
Gieo 1 đồng xu liên tiếp 5 lần. Khi đó:
\(n\left( \Omega \right) = 32\).
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa” bằng 16.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\): “Mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần” bằng 30.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(C\): “Số lần mặt sấp xuất hiện nhiều hơn mặt ngửa” bằng 16.
Tung một đồng xu cân đối đồng chất 4 lần.
Không gian mẫu của phép thử trên có 16 phần tử.
Gọi biến cố \(A\): “Kết quả nhận được cả 4 lần tung đều là mặt ngửa”. Khi đó ta có biến cố đối \(\overline A \): “Kết quả nhận được cả 4 lần gieo đều là mặt sấp”.
Xác suất của biến cố \(B\): “Trong 4 lần tung, có ít nhất 1 lần được kết quả là mặt sấp” là \(\frac{{15}}{{16}}\).
Xác suất của biến cố \(C\): “Trong 4 lần tung, có đúng 2 lần tung được kết quả là mặt ngửa” là \(\frac{3}{8}\).
Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “Tích số chấm trong hai lần gieo là số chẵn” bằng \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a \cdot b\).
12
Gieo một con xúc xắc. Tính xác suất để số chấm xuất hiện là số nguyên tố.
0,5
Một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp đó. Tính xác suất thẻ lấy được ghi số lẻ và chia hết cho 3.
0,15
Gieo một đồng xu 5 lần cân đối và đồng chất. Xác suất để được ít nhất một đồng tiền xuất hiện mặt sấp là \(\frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(b - a\).
1
Có ba chiếc hộp \(A,B,C\) mỗi chiếc hộp chứa ba chiếc thẻ được đánh số 1; 2; 3. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ. Gọi P là xác suất để tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6. Tính P (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,26
