20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10107 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số đặc trưng nào sau đây đo mức độ phân tán của mẫu số liệu?

Trung vị.

Khoảng biến thiên.

Mốt.

Số trung bình.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên là đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương sai của các số liệu bằng 4. Tìm độ lệch chuẩn.

2.

4.

8.

16.

Xem đáp án

Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt 4 = 2\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) là

\({Q_3} - {Q_1}\).

\({Q_2} - {Q_1}\).

\({Q_3} - {Q_2}\).

\(\frac{{{Q_1} + {Q_3}}}{2}\).

Xem đáp án

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh

Cho bảng số liệu về điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh  Tìm khoảng biến thiên của bảng số liệu trên. (ảnh 1)

Tìm khoảng biến thiên của bảng số liệu trên.

\(5\).

\(7\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên \(R = 10 - 5 = 5\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu 32 20 19 21 28 29 21 22 29 19 29. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

\(7\).

\(11\).

\(2\).

\(9\).

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được: 19 19 20 21 21 22 28 29 29 29 32

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 19 19 20 21 21. Khi đó \({Q_1} = 20\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 28 29 29 29 32. Khi đó \({Q_3} = 29\).

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 29 - 20 = 9\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = 36\), tứ phân vị thứ hai \({Q_2} = 60\), tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = 100\), giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; giá trị lớn nhất bằng 205. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này là

\(64\).

\(14\).

\(202,5\).

\(100,875\).

Xem đáp án

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 100 - 36 = 64\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 3; 4; 7; 8; 6; 6; 10; 8. Tính phương sai của mẫu số liệu trên.

\({s^2} = 6\).

\({s^2} = 9\).

\({s^2} = 36\).

\({s^2} = 4,5\).

Xem đáp án

Giá trị trung bình \(\overline x = \frac{{3 + 4 + 6 \cdot 2 + 7 + 8 \cdot 2 + 10}}{8} = 6,5\).

Phương sai của mẫu số liệu trên là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {3 - 6,5} \right)}^2} + {{\left( {4 - 6,5} \right)}^2} + {{\left( {6 - 6,5} \right)}^2} \cdot 2 + {{\left( {7 - 6,5} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6,5} \right)}^2} \cdot 2 + {{\left( {10 - 6,5} \right)}^2}}}{8} = 4,5\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 156 158 160 162 164.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên là \(R = 164 - 156 = 8\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng ly trà đá của một quán nước trong 20 ngày được ghi lại như sau:

4; 5; 6; 8; 9; 11; 13; 16; 16; 18; 20; 21; 25; 30; 31; 33; 36; 37; 40; 41.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

\(20\).

\(22\).

\(24\).

\(26\).

Xem đáp án

Số liệu trên đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = 10;{Q_2} = 19;{Q_3} = 32\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({\Delta _Q} = 32 - 10 = 22\). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất là 64 và tứ phân vị thứ ba là 90. Giá trị nào sau đây bất thường?

\(25\).

\(130\).

\(27\).

\(125\).

Xem đáp án

Có \({\Delta _Q} = 90 - 64 = 26\).

Do đó \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 25;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 129\) nên 130 là giá trị bất thường của mẫu số liệu. Chọn B.

11. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của một số bạn

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của một số bạn  (ảnh 1)

a

Phương sai \({s^2} = 17,61\).

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 7\).

ĐúngSai
c

Số trung vị là \({M_e} = 164\).

ĐúngSai
d

Khoảng biến thiên là \(R = 12\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Giá trị trung bình \(\overline x = \frac{{163 + 159 + 172 + 167 + 165 + 160 + 168 + 170 + 161 + 162}}{{10}} = 164,7\).

Phương sai:

\({s^2} = \frac{1}{{10}}\left[ \begin{array}{l}{\left( {163 - 164,7} \right)^2} + {\left( {159 - 164,7} \right)^2} + {\left( {172 - 164,7} \right)^2} + {\left( {167 - 164,7} \right)^2} + {\left( {165 - 164,7} \right)^2}\\ + {\left( {160 - 164,7} \right)^2} + {\left( {168 - 164,7} \right)^2} + {\left( {170 - 164,7} \right)^2} + {\left( {161 - 164,7} \right)^2} + {\left( {162 - 164,7} \right)^2}\end{array} \right] = 17,61\).

b) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của một số bạn  (ảnh 2)

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 159 160 161 162 163. Khi đó \({Q_1} = 161\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 165 167 168 170 172. Khi đó \({Q_3} = 168\).

Khi đó \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 168 - 161 = 7\).

c) Mẫu số liệu có 10 giá trị nên \({M_e} = \frac{{163 + 165}}{2} = 164\).

d) Khoảng biến thiên \(R = 172 - 159 = 13\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho mẫu số liệu thống kê như sau

Cho mẫu số liệu thống kê như sau  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Mốt của mẫu số liệu: \({M_0} = 9\).

ĐúngSai
b

Số trung bình \(\overline x \approx 30,4167\).

ĐúngSai
c

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s \approx 10,98\).

ĐúngSai
d

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu \({\Delta _Q} \approx 20\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) 40 có tần số lớn nhất nên \({M_0} = 40\).

b) Số trung bình \(\overline x = \frac{{10 \cdot 3 + 20 \cdot 4 + 30 \cdot 7 + 40 \cdot 9 + 50 \cdot 1}}{{3 + 4 + 7 + 9 + 1}} \approx 30,4167\).

c) Phương sai \({s^2} = \frac{1}{{24}}\left[ \begin{array}{l}{\left( {10 - 30,4167} \right)^2} \cdot 3 + {\left( {20 - 30,4167} \right)^2} \cdot 4 + {\left( {30 - 30,4167} \right)^2} \cdot 7\\ + {\left( {40 - 30,4167} \right)^2} \cdot 9 + {\left( {50 - 30,4167} \right)^2}\end{array} \right] \approx 120,66\).

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {120,66} \approx 10,98\).

d) Mẫu số liệu có 24 giá trị và đã được sắp xếp theo thứ thự không giảm.

Khi đó \({Q_1} = \frac{{20 + 20}}{2} = 20;{Q_3} = \frac{{40 + 40}}{2} = 40\).

Do đó \({\Delta _Q} = 40 - 20 = 20\).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

13. Đúng sai
1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán của một số học sinh được thống kê ở bảng

Điểm kiểm tra môn Toán của một số học sinh được thống kê ở bảng  (ảnh 1)

a

Mốt của mẫu số liệu trên là 10.

ĐúngSai
b

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 7.

ĐúngSai
c

Mẫu số liệu trên có 2 giá trị ngoại lệ.

ĐúngSai
d

Sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ, điểm thi trung bình của mẫu số liệu trên là \(7,8\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sắp xếp lại mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm dưới dạng bảng ta được

Điểm kiểm tra môn Toán của một số học sinh được thống kê ở bảng  (ảnh 2)

Điểm 8 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu là 8.

b) Khoảng biến thiên \(R = 10 - 3 = 7\).

c) Mẫu số liệu có 15 giá trị nên \({Q_1} = 7;{Q_2} = 9\).

Do đó \({\Delta _Q} = 9 - 7 = 2\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 7 - 1,5 \cdot 2 = 4;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 9 + 1,5 \cdot 2 = 12\).

Do đó 3 là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu. Vậy mẫu số liệu có 1 giá trị ngoại lệ.

d) Điểm thi trung bình khi bỏ đi giá trị ngoại lệ là \(\overline x = \frac{{5 + 6 + 7 \cdot 3 + 8 \cdot 5 + 9 \cdot 3 + 10}}{{14}} \approx 7,8\).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng số liệu

Cho bảng số liệu  (ảnh 1)

a

Mốt của mẫu số liệu trên là \({M_0} = 4\).

ĐúngSai
b

Trung vị của mẫu số liệu trên là \({M_e} = 8\).

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) là 1,56.

ĐúngSai
d

Số liệu bất thường của mẫu số liệu trên là 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Giá trị 4 có tần số lớn nhất nên \({M_0} = 4\).

b) Mẫu số liệu có 27 giá trị nên \({M_e} = 4\).

c) Ta có \(\overline x = \frac{{1 + 2 \cdot 4 + 3 \cdot 7 + 4 \cdot 8 + 5 \cdot 5 + 6 \cdot 2}}{{27}} = \frac{{11}}{3}\).

Phương sai \({s^2} = \frac{{{{\left( {1 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2} + {{\left( {2 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2} \cdot 4 + {{\left( {3 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2} \cdot 7 + {{\left( {4 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2} \cdot 8 + {{\left( {5 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2} \cdot 5 + {{\left( {6 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2} \cdot 2}}{{27}} \approx 1,56\).

d) Ta có \({Q_1} = 3;{Q_3} = 5\). Khi đó \({\Delta _Q} = 5 - 3 = 2\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 3 - 1,5 \cdot 2 = 0;{Q_1} + 1,5{\Delta _Q} = 3 + 1,5 \cdot 2 = 6\).

Do đó mẫu số liệu không có giá trị bất thường.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu: 7 8 22 20 18 15 19 13 11.

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x \approx 14,78\). Nó là một số đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 15\).

Trung vị của mẫu số liệu là \({Q_2} = 18\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s \approx 25\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\overline x = \frac{{7 + 8 + 22 + 20 + 18 + 15 + 19 + 13 + 11}}{9} \approx 14,78\).

Giá trị trung bình không phải đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.

b) Khoảng biến thiên là \(R = 22 - 7 = 15\).

c) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được 7 8 11 13 15 18 19 20 22.

Mẫu số liệu có 9 giá trị nên \({Q_2} = 15\).

d) Phương sai của mẫu số liệu:

\({s^2} = \frac{1}{9}\left[ \begin{array}{l}{\left( {7 - 14,78} \right)^2} + {\left( {8 - 14,78} \right)^2} + {\left( {11 - 14,78} \right)^2} + {\left( {15 - 14,78} \right)^2}\\ + {\left( {18 - 14,78} \right)^2} + {\left( {19 - 14,78} \right)^2} + {\left( {20 - 14,78} \right)^2} + {\left( {22 - 14,78} \right)^2}\end{array} \right] \approx 25,38\).

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {25,38} \approx 5,04\).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một cửa hàng thống kê cỡ giày của 13 khách hàng nam trong một ngày như sau:

38; 39; 39; 40; 40; 41; 42; 42; 42; 42; 43; 43; 44. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Mẫu số liệu đã được sắp theo thứ tự không giảm.

Mẫu số liệu có 13 giá trị.

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 38; 39; 39; 40; 40; 41. Khi đó \({Q_1} = \frac{{39 + 40}}{2} = 39,5\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 42; 42; 42; 43; 43; 44. Khi đó \({Q_3} = \frac{{42 + 43}}{2} = 42,5\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 42,5 - 39,5 = 3\).

Trả lời: 3.

17. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu 35; 38; 38; 24; 47; 43; 70; 22; 48; 48; 37. Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu.

Xem đáp án

Mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm như sau: 22; 24; 35; 37; 38; 38; 43; 47; 48; 48; 70.

Cỡ mẫu \(n = 11\).

Khi đó \({Q_2} = 38\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 22; 24; 35; 37; 38. Do đó \({Q_1} = 35\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 43; 47; 48; 48; 70. Do đó \({Q_3} = 48\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 48 - 35 = 13\).

Do \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 48 + 1,5 \cdot 13 = 67,5 < 70\) nên 70 là giá trị ngoại lệ của mẫu.

Trả lời: 70.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng biến thiên trong mẫu số liệu sau 163; 159; 172; 167; 165; 168; 170; 161.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên \(R = 172 - 159 = 13\).

Trả lời: 13.

19. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu 15; 20; 1; 2; 4; 3; 7; 5. Tìm phương sai của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Giá trị trung bình là \(\overline x = \frac{{15 + 20 + 1 + 2 + 4 + 3 + 7 + 5}}{8} = 7,125\).

Phương sai \({s^2} = \frac{1}{8}\left[ \begin{array}{l}{\left( {15 - 7,125} \right)^2} + {\left( {20 - 7,125} \right)^2} + {\left( {1 - 7,125} \right)^2} + {\left( {2 - 7,125} \right)^2}\\ + {\left( {4 - 7,125} \right)^2} + {\left( {3 - 7,125} \right)^2} + {\left( {7 - 7,125} \right)^2} + {\left( {5 - 7,125} \right)^2}\end{array} \right] \approx 40,4\).

Trả lời: 40,4.

20. Tự luận
1 điểm

Kết quả học tập của An được cho ở bảng sau

Kết quả học tập của An được cho ở bảng sau  Tìm độ lệch chuẩn điểm số của An (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Tìm độ lệch chuẩn điểm số của An (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Điểm trung bình các môn học là \(\overline x = \frac{{8,9 + 9,4 + 9,6 + 8,5 + 8,6 + 8,2 + 8,0 + 7,9}}{8} = 8,6375\).

Phương sai: \[{s^2} = \frac{1}{8}\left[ \begin{array}{l}{\left( {8,9 - 8,6375} \right)^2} + {\left( {9,4 - 8,6375} \right)^2} + {\left( {9,6 - 8,6375} \right)^2} + {\left( {8,5 - 8,6375} \right)^2}\\ + {\left( {8,6 - 8,6375} \right)^2} + {\left( {8,2 - 8,6375} \right)^3} + {\left( {8,0 - 8,6375} \right)^2} + {\left( {7,9 - 8,6375} \right)^2}\end{array} \right] = \frac{{2191}}{{6400}}\].

Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {\frac{{2191}}{{6400}}} \approx 0,59\).

Trả lời: 0,59.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả