20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số đặc trưng nào sau đây đo mức độ phân tán của mẫu số liệu?
Trung vị.
Khoảng biến thiên.
Mốt.
Số trung bình.
Cho phương sai của các số liệu bằng 4. Tìm độ lệch chuẩn.
2.
4.
8.
16.
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) là
\({Q_3} - {Q_1}\).
\({Q_2} - {Q_1}\).
\({Q_3} - {Q_2}\).
\(\frac{{{Q_1} + {Q_3}}}{2}\).
Cho bảng số liệu về điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh

Tìm khoảng biến thiên của bảng số liệu trên.
\(5\).
\(7\).
\(3\).
\(6\).
Cho mẫu số liệu 32 20 19 21 28 29 21 22 29 19 29. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
\(7\).
\(11\).
\(2\).
\(9\).
Một mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = 36\), tứ phân vị thứ hai \({Q_2} = 60\), tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = 100\), giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; giá trị lớn nhất bằng 205. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này là
\(64\).
\(14\).
\(202,5\).
\(100,875\).
Cho mẫu số liệu sau: 3; 4; 7; 8; 6; 6; 10; 8. Tính phương sai của mẫu số liệu trên.
\({s^2} = 6\).
\({s^2} = 9\).
\({s^2} = 36\).
\({s^2} = 4,5\).
Cho mẫu số liệu sau: 156 158 160 162 164.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
\(2\).
\(4\).
\(6\).
\(8\).
Số lượng ly trà đá của một quán nước trong 20 ngày được ghi lại như sau:
4; 5; 6; 8; 9; 11; 13; 16; 16; 18; 20; 21; 25; 30; 31; 33; 36; 37; 40; 41.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:
\(20\).
\(22\).
\(24\).
\(26\).
Mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất là 64 và tứ phân vị thứ ba là 90. Giá trị nào sau đây bất thường?
\(25\).
\(130\).
\(27\).
\(125\).
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của một số bạn

Phương sai \({s^2} = 17,61\).
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 7\).
Số trung vị là \({M_e} = 164\).
Khoảng biến thiên là \(R = 12\).
Cho mẫu số liệu thống kê như sau

Khi đó:
Mốt của mẫu số liệu: \({M_0} = 9\).
Số trung bình \(\overline x \approx 30,4167\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s \approx 10,98\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu \({\Delta _Q} \approx 20\).
Điểm kiểm tra môn Toán của một số học sinh được thống kê ở bảng

Mốt của mẫu số liệu trên là 10.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 7.
Mẫu số liệu trên có 2 giá trị ngoại lệ.
Sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ, điểm thi trung bình của mẫu số liệu trên là \(7,8\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Cho bảng số liệu

Mốt của mẫu số liệu trên là \({M_0} = 4\).
Trung vị của mẫu số liệu trên là \({M_e} = 8\).
Phương sai của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) là 1,56.
Số liệu bất thường của mẫu số liệu trên là 6.
Cho mẫu số liệu: 7 8 22 20 18 15 19 13 11.
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x \approx 14,78\). Nó là một số đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 15\).
Trung vị của mẫu số liệu là \({Q_2} = 18\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s \approx 25\).
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Một cửa hàng thống kê cỡ giày của 13 khách hàng nam trong một ngày như sau:
38; 39; 39; 40; 40; 41; 42; 42; 42; 42; 43; 43; 44. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
3
Cho mẫu số liệu 35; 38; 38; 24; 47; 43; 70; 22; 48; 48; 37. Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu.
70
Tìm khoảng biến thiên trong mẫu số liệu sau 163; 159; 172; 167; 165; 168; 170; 161.
13
Cho mẫu số liệu 15; 20; 1; 2; 4; 3; 7; 5. Tìm phương sai của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
40,4
Kết quả học tập của An được cho ở bảng sau

Tìm độ lệch chuẩn điểm số của An (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
0,59
