20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 9)
Đề thi

20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 9)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúngvề phân tử ARN ?

Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X

Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm

Trên các tARN có các anticôđon giống nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng là C.

Ý A sai vì mARN mạch thẳng nên không có liên kết bổ sung A-U, G-X

Ý B sai vì tARN và rARN có các đoạn liên kết bổ sung, không phải mạch thẳng

Ý D sai vì trên mỗi tARN  có 1 bộ ba đối mã khác nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEE, thể đột biến này thuộc dạng

thể bốn

Thể tam bội

thể ba

thể ba kép

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 NST mang alen B nên đây là thể ba

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những thành tựu sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào ?

tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp carotenoid

tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao

tạo ra giống vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người

Tạo ra cừu Dolly

Xem đáp án

Đáp án D

Thành tựu của công nghệ tế bào là tạo ra cừu Dolly

Ý A,C là ứng dụng của công nghệ gen

Ý B là ứng dụng của gây đột biến.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đường có trong cấu tạo đơn phân của ADN là

glucôzơ

lactôzơ.

đềôxiribôzơ.

ribôzơ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có các hiện tượng sau:

(1) Đỉnh sinh trưởng của thân cành luôn hướng về phía có ánh sáng.

(2) Hệ rễ của thực vật luôn đâm sâu vào trong lòng đất để lấy nước và muối khoáng.

(3) Khi có va chạm, lá cây xấu hổ cụp lại.

(4) Hoa nghệ tây và hoa tuy lip nở và cụp theo nhiệt độ môi trường

(5) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng sớm và cụp lại khi ánh sáng yếu

Có bao nhiêu hiện tượng là ứng động sinh trưởng ở thực vật

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các ví dụ về ứng động sinh trưởng là: 4,5

Ý (1),(2) là hướng động

Ý (3) là ứng động không sinh trưởng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, gen nằm trong nhân và không xét đến yếu tố giới tính, các gen đều có 2 alen và trội lặn hoàn toàn. Nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, F1 tự thu phấn, thì số loại kiểu hình có thể có ở F2

Xem đáp án

Đáp án D

Do các gen trội lặn hoàn toàn nên mỗi cặp tính trạng có 2 kiểu hình

Vậy số kiểu hình có thể có là 2n

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án D

Ý sai là D, tim hoạt động vẫn tiêu tốn nhiều năng lượng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ bên mô tả mọt số giai đoạn của chu trình nito trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

 

1. Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrat hóa thực hiện

2. Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện

3. Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nito cung cấp cho cây sẽ giảm.

4. Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định đạm thực hiện

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

1. sai, quá trình phản nitrat hóa là d, quá trình a xảy ra trong cơ thể thực vật

2. sai, giai đoạn c do vi khuẩn nitrat hóa thực hiện

3. đúng, vì đây là quá trình phản nitrat hóa làm giảm lượng nito trong đất

4. đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen quy định một tính trạng gồm 2 alen A và a. Alen A trội hoàn toàn so với alen a. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là:

48%.

84%.

60%.

36%.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Cách giải :

Tần số alen lặn là 1 – 0,4 = 0,6

Tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,62 = 0,36

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích thành công trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai của G.Menđen?

(1) Đối tương nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng lớn cá thể.

(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Menđen theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các tính trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp.

(3) G. Menđen đã sư dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình.

(4) G Men đen phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp tưong đồng.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, ông chưa biết được tính trạng do gen quy định mà chỉ biết do cặp nhân tố di truyền quy định,

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt, hai cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST thường. gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai ABabXDXd×ABabXDY  cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt mắt đỏ chiếm 15%. Tính theo lý thuyết tần số hoán vị gen là ?

20%

15%

30%

18%

Xem đáp án

Đáp án A

Thân đen, cánh cụt mắt đỏ (ab/ab XD-) = 15% → ab/ab = 0,15÷ 0,75 = 0,2

Chú ý: ở ruồi giấm, con đực không có HVG, giao tử liên kết = (1-f)/2

ab/ab = 0,2 = 0,4ab× 0,5ab → tần số hoán vị gen là f= 20%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ổ sinh thái của loài là:

 

một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

nơi ở của loài đó.

khoảng thuận lợi về nhân tố sinh thái nhiệt độ đối với loài đó.

khu vực kiếm ăn của loài đó.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi

 

Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản

Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết giới tính

Xem đáp án

Đáp án C

Khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng thì có hiện tương di truyền liên kết.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của mỗi lứa đẻ.

Mức sinh sản của quần thể thường giảm khi điều kiện sống không thuận lợi như thiếu thức ăn, điều kiện khí hậu thay đổi bất thường.

Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể, các điều kiện sống của môi trường và mức độ khai thác của con người.

Xem đáp án

Đáp án B

* Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể.

- Mức sinh sản:

+ Mức sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

+ Mức sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể,... và tỉ lệ đực/cái của quần thể.

+ Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi, mức sinh sản của quần thể thường bị giảm sút.

- Mức tử vong:

+ Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

+ Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể và các điều kiện sống của môi trường như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn có trong môi trường, số lượng kẻ thù,... và mức độ khai thác của con người.

- Phát tán cá thể của quần thể sinh vật:

+ Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể.

+ Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào,... hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít và nhập cư không gây ảnh hưởng rõ rệt tới quần thể. Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật trội, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể trở lên gay gắt.

* Sự biến động số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, xuất cư, nhập cư. Trong đó sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

+ Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên thì sẽ dẫn tới thiếu nguồn sống, khi đó sự cạnh tranh cùng loài sẽ tăng lên, sức sinh sản giảm, tử vong tăng, xuất cư tăng làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

+ Khi số lượng cá thể giảm thì nguồn sống trong môi trường trở nên dồi dào làm tăng tỉ lệ sinh sản, giảm tỉ lệ tử vong, nhập cư tăng dẫn tới làm tăng số lượng cá thể.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vốn gen là

 

tập hợp tất cả các gen có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định.

tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định,

tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định.

tập hợp tất cả các alen cùng quy định một tính trạng ở một thời điểm nhất định.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu có nội dung đúng sau đây là :

 

Sự khuếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động

Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu

Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

A sai, khuếch tán là vận chuyển thụ động không cần năng lượng

B sai,  trong cơ thể có hình thức vận chuyển thụ động: từ cao → thấp

C sai, thẩm thấu không cần năng lượng là vận chuyển thụ động

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chứa N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần sau đó được chuyển về môi trường chứa N15 để nhân đôi thêm 2 lần nữa. Ở lần nhân đôi cuối cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15. Số phân tử ADN ban đầu là:

9

3

7

5

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số phân tử ADN ban đầu là a

a phân tử ADN chỉ chưa N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường N14 sẽ tạo ra:

2a phân tử chưa N14 và N15 + a.(23-2) phân tử chỉ chứa N14 = 2a (N15/N14) + 6a (N14)

Chuyển tất cả các phân tử tạo ra về môi trường N15 nhân đôi thêm 2 lần:

2a phân tử chứa N14 và N15 → 2a phân tử chứa N14 và N15 + (2a.22-1 + 2a) phân tử chứa N15 6a phân tử N14 → 12a phân tử chưa N14 và N15 + 6a.(22-2) phân tử chỉ chứa N15

Số phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15 là:

2a + 12 a = 70 → a = 5

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi ?

(1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.

(2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.

(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng

(4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn

(5) Cá ép sống bám trên cá lớn.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

(1)       Cả 2 loài đều không được lợi( ức chế cảm nhiễm: - -)

(2)       Tầm gửi được lợi, còn cây thân gỗ không ( ký sinh: - +)

(3)       Cây phong lan được lợi, cây gỗ không được lợi.( hội sinh: 0 +)

(4)       Cây nắp ấm được lợi, ruồi bất lợi ( sinh vật này ăn sinh vật khác: + -)

(5)        ép được lợi, cá lớn không được lợi ( hội sinh: 0 +)

Vậy số ý đúng là: 2,3,4,5

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, các gen ở tế bào chất không có đặc điểm nào sau đây?

Di truyền theo dòng mẹ.

Phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

Có thể bị đột biến do một số tác nhân từ môi trường.

Di truyền không tuân theo quy luật phân li của Menđen.

Xem đáp án

Đáp án B

Gen ở tế bào chất được phân chia không đều cho các tế bào con

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhóm động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là

 

Động vật đơn bào

Động vật ngành chân khớp

Động vật ngành ruột khoang

Động vật ngành thân mềm

Xem đáp án

Đáp án A

Động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng ?

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định

Chọn lọc tự nhiên về thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình gián tiếp lên kiểu gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về nhân tố tiến hóa có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu có sự di – nhập gen chắc chắn làm giảm alen của quần thể.

II. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen quần thể.

III. Nếu quần thể chịu tác động của đột biến có thể xuất hiện alen mới.

IV. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhận xét đúng là: II, III

Ý I  sai vì  nhập gen có thể mang alen mới vào quần thể

Ý IV sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường nhờ enzym?

Lipaza

Mantaza

Lactaza

Amilaza

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.

II. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể.

IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu :

I Đúng

II đúng

III sai, bất kỳ alen nào cũng có thể bị loại khỏi dù có lợi hay có hại, dù trội hay lặn

IV đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN ở E.coli có U = 20%; X = 22%; A = 28%. Tỷ lệ % từng loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN này là?

A = T = 24%; G = X = 26%.

A = T = 30%; G = X = 20%.

A = T = 20%l G = X = 30%.

A = T = 28%; G = X = 22%.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có %U + %A+%G+%X=100% → %G=30%

→ Gen mã hóa cho mARN này có

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy tác nhân ngoại cảnh sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây?

I. Các ion khoáng II. Ánh sáng III. Nhiệt độ IV. Gió V. Nước

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

Tất cả các nhân tố trên đều ảnh hưởng tới quá trình thoát hơi nước ở cây.

SGK Sinh 11 trang 18

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây minh họa cho quá trình tiến hóa, phân tích hình này, hãy cho biết có bao nhiêu dưới đây đúng?

 

1. Hình 1 và 2 đều dẫn đến hình thành loài mới.

2. Hình 2 minh họa cho quá trình tiến hóa nhỏ.

3. Hình 1 minh họa cho quá trình tiến hóa lớn.

4. Hình 2 diễn ra trên quy mô của một quần thể

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Hình 1 là quá trình tiến hóa lớn , hình 2 là quá trình tiến hóa nhỏ

3 ý đúng là II,III, IV

Ý I sai vì tiến hóa lớn hình thành các đơn vị trên loài, còn tiến hóa nhỏ hình thành loài mới

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tồng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26. II.Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.

III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3 IV.Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.

4

2

3

1

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen B quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường cho giao tử n. Các phép lai cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 110 quả màu đỏ: 10 quả màu vàng ở đời con là:

AAaa × Aa và AAaa × Aaaa

AAaa × aa và AAaa × Aaaa

AAaa × Aa và AAaa × AAaa

AAaa × Aa và AAaa × aaaa

Xem đáp án

Đáp án A

Tỷ lệ phân ly kiểu hình là 11 đỏ:1 vang hay tỷ lệ vàng chiếm  

Cơ thể cho 1/2 giao tử aa hoặc a là: Aaaa và Aa

Cơ thể cho 1/6 giao tử aa hoặc a là AAaa

Vậy có 2 phép lai thỏa mãn là AAaa × Aa và AAaa × Aaaa

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào những năm 80 của thế kỉ XX, ốc bươu vàng du nhập vào Việt Nam phát triển mạnh gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp. Sự gia tăng nhanh số lượng ốc bươu vàng là do:

I. Tốc độ sinh sản cao.

II. Gần như chưa có thiên địch

III. Nguồn số dồi dào nên tốc độ tăng trưởng nhanh.

IV. Giới hạn sinh thái rộng.

Số phương án đúng

4

1

3 D. 2

2

Xem đáp án

Đáp án A

Ốc bươu vàng là loài ngoại lai, chúng có tất cả các đặc điểm trên

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là phả hệ kiểu hình của một gia đình có tiền sử bệnh Huntinton. Phép lai này chỉ ra điều gì về di truyền của bệnh này ?

đó là alen trội liên kết Y

Đó là alen lặn liên kết Y

Đó là alen trội liên kết với NST thường

Đó là alen lặn liên kết với NST thường

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy bố mẹ bị bệnh sinh con gái bình thường → gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất:

Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

0,92%

45,5%

0,57%

0,0052%

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy mỗi gen có hai alen và các gen phân ly độc lập với nhau. Ở một loài cây chiều cao cây dao động từ 6 đến 36cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6cm với cây cao 36cm cho đời con đều cao 21cm. Ở F2 người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6cm. Có bao nhiêu nhận định đúng về sự di truyền tính trạng chiều cao cây trong số những nhận định sau?

1. Có ba cặp gen quy định chiều cao cây

2. F2 có 6 loại kiểu hình khác nhau

3. Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21cm

4. Ở F2, tỷ lệ cây cao 11cm bằng tỷ lệ cây cao 26cm

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

 

-          Sử dụng công thức tính tỷ lệ kiểu gen mang a alen trội:  trong đó Cna2nlà số cặp gen dị hợp.

Cách giải:

Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất ta được cây có các cặp gen dị hợp, cho F1 giao phấn thu được F2 ,phép lai 1 cặp gen dị hợp tạo ra 4 tổ hợp ở đời con,

Cây thấp nhất không có alen trội nào chiếm 1/64 hay có tất cả 64 tổ hợp

Gọi x là số cặp gen quy định kiểu hình chiều cao cây ta có 4x = 64 → x=3.→ (1) Đúng.

F2 có 7 kiểu hình tương ứng với số alen trội trong kiểu gen: 0,1,2,3,4,5,6, →(2) Sai

1 alen trội làm tăng chiều cao của cây

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định. Cả 2 gen này đều nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra hoán vị gen và người số 1 có kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen.

 

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự di truyền của 2 bệnh M, N ở phả hệ đang xét?

I. Bệnh M và N đều gen alen lặn quy định.

II. Xác suất sinh con thứ hai bình thường của cặp 8-9 là 1/2.

III. Xác định chính xác được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

IV. Xác suất sinh con thứ hai là con trai và bị bệnh của cặp 6-7 trong phả hệ là 1/8.

1

2

3

4

Xem đáp án

Bệnh M: bố bị bệnh mà con gái bình thường → bệnh do gen lặn. quy ước: M – bình thường; m – bị bệnh M

Bệnh N: Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh → bệnh do gen lặn.quy ước: N – bình thường; n – bị bệnh N

 

Người số 8: sinh con 11 có kiểu gen XMnY → người 8 có XMn → người 3 có XMn; đồng thời người 3 sinh con 7: XMNY nên người (3) phải có kiểu genXMNXMn; người 8 nhận XmN của bố nên phải có kiểu gen XMnXmN

I đúng

II đúng. cặp vợ chồng 8 – 9: XMnXmN × XMNY → XS sinh con bình thường là 50% (luôn sinh con gái bình thường; con trai bị bệnh)

III sai, xác định kiểu gen của 10 người.

IV đúng, cặp vợ chồng 6 – 7: (1XMNXMN :1XMNXMn) × XMNY

Xác suất sinh con thứ hai là con trai và bị bệnh là :

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thâp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thân thấp.Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao dị hợp. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở F2

1/2

3/8

1/3

2/3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp : áp dụng kiến thức di truyền quần thể.

Ta có P tự thụ phấn tạo F1 có cả cao và thấp → P dị hợp tử có kiểu gen : Aa

Ta có : Aa × Aa → 1AA : 2Aa :1aa.

Cho các cây thân cao ở F1 ( 1AA :2Aa) giao phấn với các cây dị hợp (Aa) ta có F2 :

Tỷ lệ cây cao thuần chủng ở F2 là :

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂ AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ?

18

56

42

24

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

-          Cơ thể bị rối loạn trong giảm phân I sẽ tạo ra giao tử n+ 1 và O

-          Tính tích số loại kiểu gen của từng cặp

Cách giải:

Xét cặp Aa:

-          Giới đực cho 4 loại giao tử: A,a,Aa, O

-          Giới cái cho 2 loại giao tử : A, a

Số kiểu gen bình thường là 3; số kiểu gen đột biến là 4

Xét cặp Bb: Bb × Bb → 3 kiểu gen bình thường

Xét cặp Dd: Dd × dd → 2 kiểu gen bình thường

Số kiểu gen tối đa ở thế hệ sau là: 7×3×2= 42

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm alen A quy định than xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn; hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy dịnh tính trạng màu mắt nằm trên NST X ( không có alen trên Y). Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh ngắn, mắt trắng thu được F1 100% thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 thấy xuất hiện 16,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Cho các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định không đúng?

1.Con cái F1 có kiểu gen ABabXDXd

2. Tần số hoán vị gen của cơ thể ABabXDY là 40%

3. Ở F2 tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 48,75%

4. Ở F2 tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh ngắn , mắt đỏ gấp 3 lần tỉ lệ thân xám, cánh ngắn, mắt trắng.

2

3

1

4

Xem đáp án

Ở ruồi giấm alen A quy định than xám trội hoàn toàn so với alen a (ảnh 1)

Xét các phát biểu

1. đúng

2. sai, ở ruồi giấm con đực không có hoán vị gen

3. tỷ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-dd) = 16,25% mà tỷ lệ mắt trắng (XdY) là 0,25

→ A-B- = 0,65 → aabb = 0,15= 0,5ab ×0,3ab ( vì con ruồi đực không có hoán vị gen) → tần số hoán vị gen f= 40%

Tỷ lệ thân xám cánh dài mắt đỏ là A-B-D- = 0,65 × 0,75 =48,75% → đúng

4. tỷ lệ thân xám cánh ngắn = 0,25 – 0,15 = 0,1

Tỷ lệ thân xám cánh ngắn mắt đỏ = 0,1×0,75 =7,5%

Tỷ lệ thân xám cánh ngắn mắt trắng = 0,1 ×0,25 = 2,5%

(4) đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. cho phép lai AbaBDEde×AbaBDEde . Biết giảm phân diễn ra bình thường tần số hoán vị gen giữa B và b là 20% D và d là 40%. Cho các phát biểu sau về F1

(1) tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng tròn chiếm 8,16%

(2) tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, qủa đỏ, dài bằng tỷ lệ kiểu hình thân thấp hoa tím quả vàng, tròn

(3) tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội lớn hơn 30%

(4) kiểu hình abdeabde chiếm 9%

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

-          Áp dụng công thức A-B- = aabb + 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb ( phép lai 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen)

Cách giải:

Xét cặp NST số 1 ta có ab/ab = 0,1 × 0,1 =0,01 → A-B- = aabb + 0,5 = 0,51 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb= 0,24

Xét cặp NST số 2 ta có de/de =0,3×0,3 = 0,09 → D-E- = 0,59 ; D-ee=ddE- = 0,16

Xét các phát biểu :

(1)   tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng tròn (A-B-ddE-) =0,51 ×0,16 = 8,16% → (1) Đúng

(2)   tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, qủa đỏ, dài (A-bbD-ee) = 0,24 × 0,16 =3,84%

tỷ lệ kiểu hình thân thấp hoa tím quả vàng, tròn (aaB-ddE)= 0,24 × 0,16 =3,84% → (2) Đúng

(3)   tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội (A-B-D-E-) = 0,51×0,59 = 30,09% → (3) đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

trong một quần thể ngẫu phối xét một cặp gen gồm hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, tần số xuất hiện các kiểu gen trong quần thể ở thời điểm nghiên cứu như sau

 

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

Đực

300

600

100

Cái

200

400

400

Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Theo lý thuyết tình số kiểu gen Aa ở thế hệ tiếp theo là

0,48

0,46

0,5

0,52

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số alen ở giới cái: A = 0,6 ; a=  0,4

Tần số alen ở giới đực : A=0,4 ; a = 0,6

Quần thể giao phối ngẫu nhiên : (0,6A:0,4a)(0,4A:0,6a) → Aa = 0,52

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho các cây thân cao (P) giao phấn với cây thân cao có kiểu gen dị hợp tử, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 15 cây thân cao: 1 cây thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong số các cây thân cao P, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 50%.

Ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm 37,5%.

Nếu cho các cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 2/15.

Nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 231 cây thân cao: 35 cây thân thấp.

Xem đáp án