20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 3)
40 câu hỏi
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
Mạng lưới nội chất.
Không bào
Ty thể.
Lục lạp.
Đáp án C
Bào quan thực hiện hô hấp chính là ty thể.
cho cây có kiểu gen AaBbDdee tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST thường khác nhau thì tối đa có bao nhiêu dòng thuần về cả 4 cặp gen trên?
3
6
8
1
Đáp án C
Số dòng thuần tối đa là: 2×2×2×1 = 8
Cho các phát biểu sau
(1) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi
(2) Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo
(3) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thê hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác
(4) Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian
(5) Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền.
Số phát biểu có nội dung không đúng là:
4
1
3
2
Đáp án B
Các phát biểu đúng là (1), (3),(4),(5)
Ý (2) sai vì CLTN không tạo ra sinh vật thích nghi hoàn hảo, môi trường luôn thay đổi nên sinh vật cũng phải luôn biến đổi để thích nghi
Nghiên cứu một chủng E.coli đột biến, người ta nhận thấy một đột biến khiến nó có thể sản xuấtenzyme phân giải lactose ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactose. Các sinh viên đưa ra 4 khả năng:
I – đột biến gen điều hòa ; II – đột biến promoter ; III – đột biến operator ; IV – đột biến vùng mã hóa của operon Lac.
Những đột biến nào xuất hiện có thể gây ra hiện tượng trên?
II,III,IV
III,IV
I, III
I ; II ;IV
Đáp án C
Có enzyme phân giải lactose ngay cả khi không có lactose → gen vẫn được dịch mã có 2 trường hợp có thể xảy ra
- Không tạo ra protein ức chế: đột biến gen điều hòa
- Protein ức chế không liên kết với vùng vận hành: đột biến ở operater
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
4 kiểu hình,12 kiểu gen
8 kiểu hình, 27 kiểu gen
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
4 kiểu hình, 9 kiểu gen
Đáp án B
Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
Cơ thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn cho 33= 27 kiểu gen và 23 = 8 kiểu hình.
Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
Qua thành mao mạch.
Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
Qua thành động mạch và mao mạch.
Qua thành động mạch và tĩnh mạch.
Đáp án A
Máu trong hệ mạch trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
I.Số nhóm gen liên kết luôn bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài.
II. Đột biến số lượng NST chỉ xuất hiện ở thực vật mà không xuất hiện ở động vật.
III. Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại gen trong cơ thể.
IV. Đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng đến kiểu hình của thể đột biến.
1
4
2
3
Đáp án A
I sai, VD ở giới XY, số nhóm gen liên kết là n +1
II sai, thực tế có nhiều thể đột biến số lượng như: hội chứng Đao, XXX, XO..
III đúng
IV sai, đảo đoạn thường làm giảm sức sống và khả năng sinh sản của cơ thể
Chọn A
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến đối với tiến hoá?
I. Đột biến làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
II. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
III. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến nên không có ý nghĩa đối với tiến hoá.
IV Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1
3
2
4
Đáp án B
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng
III sai, đột biến NST vẫn cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
IV đúng
Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra giống cây tam bội: Loài nào sau đây phù hợp nhất với phương pháp đó
(1) Ngô (2) Đậu tương
(3) Củ cải đường (4) Lúa đại mạch
(5) Dưa hấu (6) Nho
3,4,6
2,4,6
1,3,5
3,5,6
Đáp án D
Phương pháp: các cây tam bội là cây không hạt hoặc hạt lép
Các cây tam bội là cây không hạt nên áp dụng phương pháp tạo cây tam bội phải là các cây không thu hạt: củ cải đường (3) ; dưa hấu (5), nho (6)
Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY). Kết luận nào sau đây không đúng?
Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2. bố giảm phân bình thường
Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1. bố giảm phân bình thường
Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường
Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, mẹ giảm phân bình thường
Đáp án D
Trường hợp không xảy ra được là D, vì nếu người bố rối loạn ở GP 2 thì tạo ra giao tử YY không thể tạo ra con trai XXY
Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
(4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3 (6) Máu khó đông
(7) Hội chứng Turner (8) Hội chứng Down (9) Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến NST
1,3,7,9
1,2,4,5
1,4,7,8
4,5,6,8
Đáp án C
Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 (mất đoạn NST 21 hoặc 22),4 (XXY),7 (XO),8 (3 NST 21)
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là?
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Đáp án B
Quá trình hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ (glucozo…) thành CO2 và H2O.
Trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài kia bị hại?
Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm
Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác
Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm
ức chế cả nhiễm, cạnh tranh
Đáp án B
Mối quan hệ mà một loài được lợi và loài kia bị hại là: ký sinh vật chủ, và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Mối quan hệ ức chế cảm nhiễm thì 1 loài bị hại, 1 loài không được lợi.
Mối quan hệ cạnh tranh thì cả 2 loài không được lợi
Có bao nhiêu nhận định sau là đúng khi nói về đột biến điểm?
(1) Tác động lên đơn vị là cặp nuclêôtit.
(2) Chắc chắn làm biến đổi trình tự nuclêôtit của gen.
(3) Chắc chắn làm biến đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit do gen mã hóa.
(4) Đột biến thay thế ở bộ ba mở đầu không làm thay đổi số axit amin trong chuỗi polipeptit.
4
2
1
3
Đáp án B
Đột biến điểm chỉ có liên quan tới 1 cặp nucleotit
Phát biểu đúng là (1),(2)
Ý (3) sai, do tính thoái hóa của mã di truyền nên có thể không làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit
Ý (4) sai, nếu mã mở đầu bị thay thế thì mARN đó không được dịch mã
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
(1) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(2) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(3) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(4) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(5) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
1,2,4
1,3,5
1,3,4
1,4,5
Đáp án B
Các ý đúng là: (1),(2),(3),(5)
Ý (4) sai vì thú ăn động vật manh tràng không phát triển
Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần mà không có nguy hiểm nào, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập
quen nhờn.
học khôn.
in vết.
học ngầm
Đáp án A
Đây là kiểu học tập quen nhờn, động vật phớt lờ không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kém theo sự nguy hiểm nào.
Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen?
Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T.
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X.
Đáp án A
Đột biến thêm hoặc mất làm biến đổi số lượng liên kết hidro nhiều nhất.
Trong phương án A nếu thêm 1 cặp G – X và A –T làm số liên kết hidro của gen tăng lên 5.
B: Tăng 1
C: giảm 1
D: giảm 1
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A quy định có 3 alen A> a> a1. Trong đó A quy định hoa đỏ; a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lý thuyết, phép lai ♂Aaa1a1×♀Aaaa1 cho cây hoa vàng chiếm tỷ lệ:
1/9
1/4
1/6
2/9
Đáp án B
Phương pháp: thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội
A – Hoa đỏ ; a – hoa vàng ; a1 – hoa trắng.
Phép lai
Cho các yếu tố sau đây:
I. Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể
II. Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể hoặc ra khỏi quần thể
III. Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường
IV. sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là
I,II,III
I,II,III và IV
I, II
I,II,IV
Đáp án B
Cả 4 yếu tố trên đều ảnh hưởng tới sự thay đổi kích thước của quần thể
Một loài thực vật lưỡng bội thụ tinh kép. Quá trình giảm phân tạo giao tử cái của 1 tế bào đã lấy từ môi trường nguyên liệu tương đương 108 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài là
2n = 48
2n = 26
2n = 24
2n = 52
Đáp án C
Phương pháp:
1 tế bào 2n NST phân bào x lần, môi trường cần cung cấp 2n(2x -1) NST đơn
Cách giải
Quá trình hình thành giao tử cái trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân, nhưng 3 lần nguyên phân kia của bào từ (n)
Số nguyên liệu tương đương với số NST môi trường cung cấp là 2n×(21 – 1) + n (23 – 1) = 108 → 2n= 24
Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Đáp án A
Dạng biến động số lượng cá thể thuộc dạng không theo chu kỳ là:
A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
Đáp án A.
B là biến động theo chu kỳ nhiều năm (7 năm), C là biến động theo chu kỳ ngày đêm, D là biến động theo chu kỳ mùa.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.
1
2
3
4
Đáp án C
Thường biến là những biến đổi về kiểu hình mà không có sự biến đổi về kiểu gen
Các ví dụ về thường biến là 1,2,4
Ý (3) là đột biến số lượng NST
Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gen AA), 640 cây hoa hồng (kiểu gen Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gen aa). Tần số tương đối của alen A và alen a là
A = 0,2; a = 0,8
A = 0,8 ; a = 0,2
A =0,6; a =0,4.
A=0,4; a = 0,6.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
I. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
II. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
III. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
IV. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
1
3
4
2
Đáp án A
Các phát biểu đúng là II,III,IV
SGK Sinh 12 trang 176
Ý I sai vì sự phân bố theo chiều thẳng đứng của thực vật kéo theo sự phân bố theo chiều thẳng đứng của động vật
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể kép không tương đồng.
Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng,
Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.
Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép không tương đồng.
Đáp án C
Các ý A,B,D đều có kết quả là đột biến
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở động vật?
I. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn
II. Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là động vật đơn bào, ruột khoang và giun dẹp.
III. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
IV. Các loài thú ăn thực vật có thể tiêu hóa được xenlulozo là nhờ các enzim được tiết ra từ các tuyến tiêu hóa.
II,III
I, IV
I,III
II, IV
Đáp án A
Xét các phát biểu:
I sai, chỉ các thú nhai lại mới có dạ dày 4 ngăn
II đúng
III đúng
IV sai, ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B:quả ngọt; b: quả chua. Hai cặp gen phân li độc lập. Giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1. Tìm kiểu gen của hai cây đem lai?
AaBb × Aabb.
Aabb × aabb.
AaBb × aabb.
Aabb × aaBb.
Đáp án A
3:3:1:1= (3:1)(1:1) → AaBb × Aabb
Cho các thành tựu:
(1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.
(4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là
(1) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
Đáp án A
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là: (1),(3)
(2) và (4) là ứng dụng của gây đột biến nhân tạo
ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải nhóm máu của người bố?
Nhóm máu B
Nhóm máu A
Nhóm máu O
Nhóm máu AB
Đáp án C
Người bố chắc chắn không có nhóm máu O vì nếu là nhóm máu O thì không thể sinh con nhóm máu AB
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về quan hệ
cạnh tranh
hợp tác
ức chế - cảm nhiễm
hội sinh
Đáp án C
Cây tỏi vô tình làm ức chế hoạt động của VSV nên đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm
Xét các loại đột biến sau
(1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ (4) Đảo đoạn NST
(5) Đột biến thể một (6) Đột biến thể ba
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử AND là:
(1),(2),(3),(6)
(2),(3),(4),(5)
(1),(2),(5),(6)
(1),(2),(3)
Đáp án B
Các loại đột biến số lượng NST, đảo đoạn thì không làm thay đổi độ dài phân tử ADN. (4,5,6)
Các đột biến làm thay đổi độ dài phân tử ADN là: 1,2,3
Có mấy nội dung sau đây là đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
(1) Pha sáng là oxy hóa nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADHP, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
(2) Pha sáng là pha khử CO2 nhờ ATP, NADPH đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
(3) Sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH, O2
(4) Pha sáng xảy ra cả ngày lẫn đêm
1
4
3
2
Đáp án A
Xét các phát biểu:
(1) Đúng
(2) Sai, pha sáng không có sự khử CO2
(3) Đúng
(4) Sai, pha sáng chỉ xảy ra khi có ánh sáng
Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả 2 tính trạng trên, bố có mắt nhìn bình thường và có da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra kiểu gen của mẹ, bố là
DdXMXM × DdXMY
DdXMXm × ddXMY
ddXMXm × DdXMY
DdXMXm × DdXMY
Đáp án A
Con trai bị mù màu và bạch tạng có kiểu gen ddXmY → nhận dXm của mẹ và dY của bố.
Mẹ bình thường bố bị bạch tạng, cặp vợ chồng này có kiểu gen DdXMXm × ddXMY
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này dược gọi là
Pôlinuclêôxôm.
Pôliribôxôm
pôlipeptit.
pôlinuclêôtit.
Đáp án D
Các riboxom này được gọi là pôliribôxôm.
Màu sắc cánh hoa ở một loài thực vật do một gen (A) gồm 4 alen nằm trên NST thường quy định. Alen AD quy định màu đỏ, alen AC quy định màu cam, alen AV quy định màu vàng và alen At quy định màu trắng, quy luật trội lặn như sau: AD> AC> AV>At. Một quần thể ở trạng thái cân bằng với tỷ lệ như sau: 51% cây hoa đỏ: 13% cây hoa cam: 32% cây hoa vàng: 4% cây hoa trắng. Nếu lấy một cây hoa đỏ trong quần thể này cho giao phấn với cây hoa vàng trong quần thể này thì xác suất để có một cây hoa trắng ở đời con là:
8/17
1/34
1/136
8/51
Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo thành alen b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ alen B trở thành codon 5’UGA3’ trên mARN được phiên mã từ alen b. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
1. Alen B ít hơn alen b một liên kết hidro
2. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp 1 axit amin
3. Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin và có thể biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.
4. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp.
3
2
4
1
Đáp án D
Codon 5’UGG3’ mã hóa aa tryptophan còn 5’UGA3’ là tín hiệu kết thúc dịch mã.
Xét các phát biểu:
I sai, đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm cho gen B giảm 1 liên kết hidro hay alen B nhiều hơn alen b 1 liên kết hidro
II Sai,chuỗi polipeptit sẽ sai khác từ vị trí đột biến
III đúng.
IV đúng, vì đột biến làm xuất hiện mã kết thúc làm chuỗi polipeptit ngắn hơn
Giả sử trong một quần thể người đạt trạng thái cân bằng với tần số của các nhóm máu là: A = 0.45, B = 0.21, AB = 0.3, O = 0.04. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1). Tần số alen IA, IB, IC lần lượt là 0.3; 0.5; 0.2
(2). Tần số các kiểu gen quy định các nhóm máu là: 0.25 IAIB, 0.09 IBIB; 0.04 IOIO; 0.3 IAIA; 0.21 IAIO; 0.12 IBIO
(3). Khi các thành viên trong quần thể kết hôn ngẫu nhiên với nhau sẽ làm tăng dần tần số cá thể có nhóm máu O.
(4). Xác suất để gặp một người nhóm máu B, kiểu gen IBIO là 57.14%
4
2
3
1
Xét 4 gen cùng nằm trên một cặp NST thường, mỗi gen đều có 2 alen. Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết không thay đổi, số loại kiểu gen và giao tử tối đa có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài là
136 kiểu gen và 8 loại giao tử.
136 kiểu gen và 16 loại giao tử.
3264 kiểu gen và 384 loại giao tử.
3264 kiểu gen và 16 loại giao tử.
Đáp án B
Số loại giao tử tối đa là: 24=16
Ta coi như trên NST thường đó có 1 gen có 24 alen, số kiểu gen tối đa là
Cho ruồi giấm có kiểu gen giao phối với ruồi giấm có kiểu gen . Ở đời F1, loại kiểu gen chiếm tỷ lệ 4,375%. Nếu ruồi cái lai phân tích ở đời con, loại kiểu gen chiếm tỷ lệ
2,5%
8,75%
3,75%
10%
Ở người, bệnh câm điếc do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía vợ có bố bị mù màu, có mẹ bị câm điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có em gái bị câm điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này. Cặp vợ chồng sinh 1 đứa con, xác suất đứa con này là đứa con trai và không bị cả 2 bệnh là:
5/8
9/32
5/16
5/24
Đáp án B
Quy ước gen:
A- không bị câm điếc, a- bị câm điếc
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
Xét người vợ: có bố bị mù màu (XbY), có mẹ bị câm điếc bẩm sinh (aa) → Người vợ có kiểu gen: AaXBXb
Xét người chồng: có em cái bị câm điếc bẩm sinh → người chồng: (1AA:2Aa)XBY
Cặp vợ chồng này: (1AA:2Aa)XBY × AaXBXb → (2A:1a)(XB:Y)×(1A:1a)(XB:Xb)
Xác suất họ sinh 1 đứa con và không bị cả 2 bệnh là:
