20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 18)
Đề thi

20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 18)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?

Dựa vào chức năng sản phẩm của gen

Dựa vào sự biểu hiện kiểu hình của gen

Dựa vào kiểu tác động của gen

Dựa vào cấu trúc của gen

Xem đáp án

Đáp án A

Gen cấu trúc có sản phẩm là protein cấu trúc nên các cơ quan, bộ phận của tế bào, cơ thể

Gen điều hoà có sản phẩm là các protein điều hoà hoạt động của gen khác

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng con đực mang cặp NST giới tính XX con cái mang cặp NST giới tính XY được gặp ở:

Bướm, chim, ếch, nhái

Châu chấu, rệp

Động vật có vú

Bọ nhậy

Xem đáp án

Đáp án A

Ở bướm, chim, ếch, nhái, con đực mang cặp NST giới tính XX con cái mang cặp NST giới tính XY.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao.

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cành Petunia.

(4) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt.

(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

(6) tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa

(7) tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua

Các thành tựu được tạo ra tử ứng dụng của công nghệ tế bào là

(1), (3), (6).

(3), (4), (5)

(1), (2), (4), (6), (7).

(5), (7)

Xem đáp án

Đáp án D

ứng dụng của công nghệ tế bào là: (5),(7)

thành tựu (1),(4),(3),(6) là ứng dụng của công nghệ gen

(2) là ứng dụng của gây đột biến

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D vì đột biến mất 1 cặp nucleotit gây hậu quả lớn nên không phải là phổ biến nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần dịch mạch rây của cây chủ yếu gồm các chất hữu cơ được tổng hợp

ở lá và một số ion khoáng được sử dụng lại.

ở lá và một số ion khoáng ở rễ.

ở rễ và một số ion khoáng được sử dụng lại.

ở rễ và nhiều ion kali làm cho dịch mạch rây có pH từ 8,0 đến 8,5.

Xem đáp án

Đáp án A

Mạch rây vận chuyển các chất theo chiều từ lá xuống rễ và các cơ quan khác của cây; thành phần dịch vận chuyển là các chất hữu cơ, chủ yếu saccarôzơ, axit amin, vitamin, hooc môn thực vật... và một số ion khoáng được sử dụng lại. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả 2 tính trạng trên, bố có mắt nhìn bình thường và có da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra kiểu gen của mẹ, bố là

DdXMXM × DdXMY

DdXMXm × ddXMY

ddXMXm × DdXMY

DdXMXm × DdXMY

Xem đáp án

Đáp án B

Con trai bị mù màu và bạch tạng có kiểu gen ddXmY → nhận dXm của mẹ và dY của bố.

Mẹ bình thường bố bị bạch tạng, cặp vợ chồng này có kiểu gen DdXMXm   × ddXMY

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi?

I. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.

II. Ăn nhiều muối thường xuyên có thể gây ra bệnh cao huyết áp.

III. Trong số các hệ đệm trong máu, hệ đệm trong máu, hệ đệm bicacbonat là hệ đệm mạnh nhất.

IV. Phổi không tham gia điều hòa cân bằng pH máu.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là I,II

III sai vì hệ đệm mạnh nhất là hệ đệm proteinat

IV sai vì phổi điều hòa pH máu thông qua nồng độ CO2 trong máu

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là:

O2, ATP, NADPH

H2O; ATP, NADPH

NADPH , H2O, CO2

ATP, NADPH, CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Pha tối là pha cố định CO2 sử dụng ATP và NADPH của pha sáng.

Vậy nguyên liệu là ATP, NADPH, CO2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn gồm 80 cây có kiểu gen AA, 20 cây có kiểu gen aa, 100 cây có kiểu gen Aa. Tần số alen A và a lần lượt là:

0,6 và 0,4

0,8 và 0,2

0,6525 và 0,3475

0,65 và 0,35.

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải nhóm máu của người bố?

Nhóm máu B

Nhóm máu A

Nhóm máu O

Nhóm máu AB

Xem đáp án

Đáp án C

Người bố chắc chắn không có nhóm máu O vì nếu là nhóm máu O thì không thể sinh con nhóm máu AB

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng: 108 quả tròn, hoa trắng: 258 quả dài, hoa vàng: 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa trắng do gen lặn quy định. Kiểu gen của bố, mẹ trong phép lai phân tích trên là

Xem đáp án

Đáp án D

Tỷ lệ quả tròn/quả dài = 1/3 ; hoa vàng/hoa trắng = 1/1 →tính trạng hình dạng quả do 2 gen tương tác với nhau, loại C vì phép lai phân tích là lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể đồng hợp lặn.

Quy ước gen: A-B- tròn; aaB-:A-bb:aabb: dài; D- vàng; d – trắng.

Có đủ 4 loại kiểu hình → có HVG → loại A

Tỷ lệ quả tròn vàng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái

 

ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.

ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.

ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh giao tử của chuột có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường. Loại giao tử được tạo ra là

AXb và aY.

AXbY hoặc a hoặc aXbY hoặc A.

AaY hoặc aXB.

AXbY và a hoặc aXbY và A

Xem đáp án

Đáp án D

Cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra giao tử A, a

Cặp XY giảm phân có rối loạn ở GP I tạo ra giao tử  XbY

Vậy 1 tế bào có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra giao tử AXbY và a hoặc aXbY và A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

trong các đặc điểm sau đây có bao nhiêu đặc điểm đặc trưng cho loài có tốc độ tăng trưởng quần thể chậm

I. Kích thước cơ thể lớn

II. Tuổi thọ cao

III. Tuổi sinh sản lần đầu đến sớm

IV. Dễ bị ảnh hưởng bởi nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm của các loài có tốc  độ tăng trưởng quần thể chậm là: I,II

III sai, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn; IV sai, ít bị ảnh hưởng bởi nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường vì nếu bị ảnh hưởng nhiều thì cơ thể có sức sống kém.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu nhận định sau đây là chính xác?

(I) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.

(II) Cạnh tranh giúp duy trì số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

(III) Kết quả của cạnh tranh là mỗi nhóm cá thể bảo vệ một khu vực sống riêng, một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

(IV) Khi giữa các cá thể xảy ra sự cạnh tranh gay gắt, trong điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều, các cá thể của quần thể sẽ phân bố theo kiểu đồng đều.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Cả 4 nhận định đều đúng khi nói về cạnh tranh cùng loài.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các cấp tổ chức sống?

Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: Cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên

Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhận định đúng là B, C, D   Đáp án sai là A: Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: Tế bào, Cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung sau

1 – enzyme ligaza nối các đoạn exon

2 – mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã

3 – enzyme restrictaza cắt các đoạn intron khỏi các đoạn exon

4 – ARN polimerase lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’ –OH ở mạch gốc của gen

5 – ARN tổng hợp đến đâu thì 2 mạch của gen đóng xoắn lại đến đó

Trong các nội dung trên có bao nhiêu nội dung nói về quá trình xảy ra trong phiên mã ở sinh vật nhân sơ

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các nội dung thuộc về quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là: 2,4,5

Ý 1,3 sai vì gen ở sinh vật nhân sơ không phân mảnh nên không có đoạn intron

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái? I. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó. II. Một phần vật chất của chu trình sinh địa hóa không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường. III. Trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (trên cạn và dưới nước. IV. Rễ cây hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3- từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng NH4+.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 4 ý đều đúng. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sự di truyền qua tế bào chất (di truyền ngoài nhân) thì vai trò của bố, mẹ như thế nào?

Vai trò của bố và mẹ là như nhau đối với sự di truyền tính trạng.

Vai trò của bố và mẹ là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng.

Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng.

Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án D

Vai trò của bố mẹ trong di truyền ngoài nhân là khác nhau, đời con luôn có kiểu hình giống mẹ vì nhận tế bào chất từ mẹ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí ta chia ra 4 hình thức hô hấp:

-   Hô hấp qua bề mặt cơ thể

-    Hô hấp qua mang

-    Hô hấp qua ống khí

-     Hô hấp bằng phổi

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

Cách li không gian.

Cách li sinh thái

Cách li cơ học

Cách li tập tính.

Xem đáp án

Đáp án C

Đây là ví dụ về cách ly cơ học

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ?

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài

Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng

Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài

Xem đáp án

Đáp án B

Tiến hóa nhỏ: làm thay đổi đổi cấu trúc di truyền của quần thể, diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng, kết quả : hình thành loài mới

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyết áp của một người là 120/70 biểu thị cái gì?

 

Áp suất ở tâm thất trái / áp suất ở tâm thất phải.

Áp suất của động mạch / áp suất của tĩnh mạch.

Áp suất của động mạch khi tim co / áp suất của động mạch khi tim giãn.

Áp suất của tâm thất trái / áp suất của tâm nhĩ trái.

Xem đáp án

Đáp án C

Huyết áp của một người là 120/70 biểu thị: Áp suất của động mạch khi tim co / áp suất của động mạch khi tim giãn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu

(1). Trong quá trình phát sinh sự sống, khí quyển nguyên thuỷ không chứa O2.

(2). Từ khi hình thành các tế bào sơ khai và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên là giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

(3). Đặc tính sơ khai của sự sống là phân đôi, trao đổi chất với môi trường.

(4). Các bằng chứng cho thấy, vật chất di truyền đầu tiên là ARN.

Có bao nhiêu phát biểu sai về sự phát sinh sự sống ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là (2) hình thành tế bào sơ khai là đã kết thúc tiến hoá tiền sinh học, từ đó tới khi hình thành tế bào sống đầu tiên là tiến hoá sinh học

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910Å và số nuclêôtit loại A chiếm 24% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại X của gen này là

552

1104

598.

1996

Xem đáp án

Đáp án C

Số nucleotit của gen này là:

%X = 50% - %A = 26% → X = 598

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp sáng xảy ra:

 

Ở thực vật C4

Ở thực vật C4 và thực vật CAM

Ở thực vật CAM

Ở thực vật C3

Xem đáp án

 

Đáp án D

Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền cùa quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thề) dẫn đến sự hình thành loài mới.

Sự biến đồi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thi loài mới xuất hiện.

Xem đáp án

Đáp án B

Tiến hóa nhỏ:

- Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

- Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền cùa quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thề) dẫn đến sự hình thành loài mới.

- Khi các quần thể có vốn gen khác biệt tới mức cách ly sinh sản thì kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới

Vậy ý sai là B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một locut gồm 2 alen A và a, trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306nm và có 2338 liên kết hidro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061A và 7532G.

Cho kết lậu sau:

(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a

(2) Gen A có G=X=538; A=T 362

(3) Gen a có A=T=360; G=X=540

(4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

Số kết luận đúng là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Gen A:

L = 306nm; số liên kết hidro là 2338

Ta có   

Tế bào có kiểu gen Aa nguyên phân 3 lần liên tiếp môi trường cung cấp 5061A và 7532G

Ta có

(GA + Ga)(23 – 1) = 7532 → GA + Ga = 1076 → Ga = 1076 – 538 =538

(AA + Aa)(23 – 1) = 5061 → AA + Aa = 723 → Aa = 723 – 362 =361

→ Đột biến mất 1 cặp A – T

Xét các phát biểu :

(1)   đúng

(2)   Đúng

(3)   sai

(4)   Sai, đột biến mất 1 cặp A - T

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:

 

(1) Tế bào A có chứa ít nhất hai cặp gen dị hợp.

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8.

(3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.

(4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.

(5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần.

Số nhận xét đúng là:

 

 

 

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy có 2 NST đơn mang các alen của cặp gen Aa và Bb → rối loạn phân ly ở 1 cặp NST kép trong giảm phân I, đây là kỳ sau giảm phân II. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n=6

Xét các phát biểu:

(1) đúng

(2) sai

(3) đúng,

(4) đúng

(5) đúng, tế bào A tạo ra giao tử n+1

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tảo quang hợp, nấm hút nước hợp thành địa y là quan hệ

kí sinh.

cộng sinh.

cạnh tranh;

hợp tác.

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là mối quan hệ cộng sinh, cả hai loài cùng được lợi và chúng có mối quan hệ bắt buộc

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người :

(1) Bệnh phêninkêto niệu,                                                              (4) Hội chứng Đao.

(2) Bệnh ung thư máu                                     (5) Hội chứng Tơcnơ.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.                        (6) bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là

(1),(2),(5) .

(3), (4), (5), (6).

(2),(3), (4), (6).

(1), (2), (4), (6).

Xem đáp án

Đáp án D

Các bệnh, hội chứng có thể xuất hiện ở cả nam và nữ là : (1), (2), (4), (6).

(3) chỉ xuất hiện ở nam, do gen nằm trên NST Y

(5) chỉ xuất hiện ở nữ (XO)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về

nguồn gố

nơi chốn.

dinh dưỡng.

sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án C

Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về dinh dưỡng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀   ABab DdXEXe × ♂  AbaBDdXEY, thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?

I. Có 12 loại kiểu hình.

II. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32

III. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32

IV. Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Vì con đực không có HVG nên ab/ab = 0→ A-B- = 0,5; A-bb=aaB- = 0,25

Dd × Dd → 1DD:2Dd:1dd

XEXe × XEY → XEXE:XEXe:XEY:XeY

Xét các phát biểu:

I sai, Số loại kiểu hình = 3 × 2 × 3 = 18.

II, III đúng, Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội = 0,5×0,75 ×0,75 =9/32

IV sai, Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì số loại kiểu gen = 4×3×4 = 48.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng; bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con trai và không bị cả hai bệnh là

31,25%

20,83%

41,67%

62,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước gen:

A,B- không bị bệnh ; a – bị bạch tạng ; b – bị máu khó đông

Xét người vợ

-          Có bố bị máu khó đông nên có kiểu gen XBXb

-          Có ông nội và bà ngoại bị bạch tạng → bố mẹ vợ: Aa × Aa → người vợ: 1AA:2Aa

Xét người chồng:

-          Không bị máu khó đông nên có kiểu gen XBY

-          Bố bị bạch tạng nên có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng này có kiểu gen: (1AA:2Aa) XBXb × Aa XBY

-          Xác suất họ sinh con không bị bạch tạng là 1 –23×14=56 xác suất sinh con bị bạch tạng = 1 -  

-          Xác suất họ sinh con trai không bị mù màu: 1/4

Xác suất cần tính là 5/24 = 20,83%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu lông đen, nâu và trắng ở chuột do sự tương tác của các gen không alen A và B. Alen A quy định sự tổng hợp sắc tố đen; a quy định sắc tố nâu. Chỉ khi có alen trội B thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Thực hiện phép lai P. AaBb × aaBb, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.

II. Màu lông đen và nâu ở đời con phân li theo tỉ lệ 1: 1.

III. 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.

IV. 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

P: AaBb × aaBb → (1Aa:aa)(1BB:2Bb:1bb)

Xét các phát biểu

I đúng, vì có alen B trong kiểu gen

II đúng.

III sai, 3/8 số con có màu lông đen

IV đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến thu được các cây tứ bội. Cho các cây này giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng không thuần chủng thu được F2. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường tạo ra các giao tử lưỡng bôi. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F2?

I. Có 12 loại kiểu gen.

II. Các cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5/72.

III. Các cây không mang alen trội chiếm tỉ lệ 1/36.

IV. Không có cây nào mang 5 alen trội.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

P: AABB × aabb → AaBb đa bội hóa : AAaaBBbb

AAaaBBbb ×Aabb →

I đúng,Số kiểu gen tối đa: 4×3 =12

II đúng,Cây thân thấp, hoa đỏ chiếm

III sai,Tỷ lệ các cây không mang alen trội là

IV sai, cây mang 5 alen trội có kiểu gen AAABBb

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa hồng và alen quy định hoa trắng; alen quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 1500 cây cho hoa đỏ, 480 cây cho hoa hồng, 20 cây cho hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Tổng số cây hoa đỏ đồng hợp tử và cây hoa trắng của quần thể chiếm 26%.

(2) Số cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể chiếm 2/3.

(3) Tần số alen quy định hoa đỏ, hoa hồng, hoa trắng lần lượt là: 0,5; 0,4; 0,1.

(4) Nếu chỉ cho các cây hoa đỏ của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình hoa đỏ thuần chủng chiếm 44,44%.

(5) Nếu chỉ cho các cây hoa đỏ của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình hoa trắng 4,4%.

(6) Nếu chỉ cho các cây hoa hồng của quần thể ngẫu phối thì ở đời con, trong tổng số các cây hoa hồng, số cây hoa hồng không thuần chủng chiếm tỉ lệ 28,57%.

6

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước gen

A – hoa đỏ; a – hoa hồng ; a1 – hoa trắng.

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (A +a +a1)2

Tỷ lệ kiểu hình hoa trắng: a1a1 = 0,01 → a1 = 0,1

Tỷ lệ kiểu hình hoa hồng + tỷ lệ kiểu hình hoa trắng = 0,24 + 0,01 = 0,25 = (a + a1)2 → a = 0,4 → A = 0,5

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

(0,5A + 0,4a + 0,1a1)2 = 0,25AA+ 0,16aa + 0,01 a1a1 + 0,1Aa1 + 0,4 Aa + 0,08aa1 = 1

Xét các phát biểu

(1) đúng; AA + a1a1 = 0,26

(2) sai,  

(3) đúng

(4) đúng, Nếu chỉ cho cây hoa đỏ giao phối ngẫu nhiên: (0,25AA:0,1Aa1: 0,4Aa) ↔ 5AA:2Aa1:8Aa → G: 10A:4a:1a1

tỷ lệ cây hoa đỏ thuần chủng là  

tỷ lệ cây hoa trắng là   ® (5) sai

(6) đúng,Nếu chỉ cho các cây hoa hồng ngẫu phối: 0,16aa :0,08aa1 ↔ 2aa :1aa1 → G: 5a: 1a1

trong tổng số các cây hoa hồng, số cây hoa hồng không thuần chủng chiếm tỉ lệ

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông trắng Cho F1 giao phối tự do được F2 có 75% số cá thể có màu lông trắng, 18,75 % các thể lông đỏ, 6,25% số cá thể có lông hung. Trong các câu sau:

(1) Tính trạng màu sắc lông của loài này bị chi phối bởi quy luật tương tác gen át chế (gen trội át). 

(2) . Khi cho F1 lai với cơ thể dị hơp Aabb và aaBb thì đời sau của hai phép lai này có tỷ lệ giống nhau.

(3) trong số cá thể lông đỏ ở F2 thì các cá thể thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/3

(4) nếu tất cả cá thể lông trắng ở thế hệ F3 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì theo lý thuyết số cá thể lông hung chiếm tỷ lệ 1/36

Có bao nhiêu kết luận đúng?

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là 12:3:1 đây là kiểu tương tác át chế trội

Quy ước gen

A-át chế B và b

a- không át chế B, b

B – lông đỏ

b – lông hung

F1 đồng loạt lông trắng mà ở F2 có 3 kiểu hình → P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen

F1: AaBb × AaBb ↔ (3A-:1aa)(3B-:1bb)

Xét các phát biểu:

(1)  Đúng

(2)  Sai,

AaBb × Aabb → (3A-:1aa)x(1Bb:1bb) → KH: 6 trắng : 1 đỏ : 1 hung

AaBb × aaBb → (1Aa:1aa)(3B-:1bb) → 4 trắng: 3 đỏ:1 hung

(3)  Cá thể đỏ ở F2 : 1aaBB:2aaBb → (3) đúng

(4)  Nếu các cá thể trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb:1bb) ↔(2A:1a)(1B:1b)

Cá thể lông hung có kiểu gen aabb chiếm tỷ lệ

 (4) đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định. Thực hiện một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, thế hệ F1 thu được toàn cây hoa hồng. Cho các cây hoa hồng F1 tự thụ phấn thu được các hạt F2. Người ta chọn ngẫu nhiên 100 hạt F2 gieo thành cây chỉ thu được các cây hoa đỏ và hoa hồng, cho các cây này tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, trong số các cây thu được ở thế hệ cuối cùng, tỉ lệ cây hoa trắng thu được 7/20. Tỉ lệ của hạt mọc thành cây hoa hồng trong hỗn hợp 100 hạt F2 nói trên là:

80%

60%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước gen: AA: Hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa : hoa trắng

Ta thấy F2 được chọn chỉ có cây hoa đỏ và cây hoa hồng nên có 2 kiểu gen AA, Aa

Cho các cây F2 được chọn tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được 7/20 cây hoa trắng (do cây hoa hồng tự thụ phấn)

Giả sử các hạt F2 có tỷ lệ (1 – x)AA:xAa

Tỷ lệ hoa trắng sau 3 thế hệ tự thụ phấn là  

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà 2n = 78 NST. Xét 4 gen: gen I có 4 alen nằm trên NST số1; gen II có 3 alen, gen III có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen IV có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể gà ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48.

(2) Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trênlà 1050.

(3) Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420.

(4) Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600.

3

4

1

2

Xem đáp án

+ giới XY : 2

Xét các phát biểu :

(1) số kiểu gen đồng hợp ở gà trống là : 4×3×2×2=48 → (1) đúng

(2) tổng số kiểu gen tối đa là 10×21× (3+2) =1050 → (2) đúng

(3) số kiểu gen ở giới cái là : 10×21×2 =420 →(3) đúng

(4) số kiểu giao phối là 420 × (1050 – 420) =264600 →  (4) sai