20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 17)
40 câu hỏi
Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép , giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ thì tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử ADN này là:
25%
40%
20%
10%
Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có
Tâm động
Protein histon.
Đầu mút.
Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
Đáp án C
Các NST không dính vào nhau nhờ đầu mút NST.
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau.
Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.
Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào.
Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.
Đáp án B
A sai, thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng cùng 1 loại enzim cắt giới hạn để chỗ nối của 2 bên là giống nhau
C sai, thể truyền có thể tồn tại trong vùng nhân của tế bào nhận. ví dụ như dùng virut để gắn đoạn gen cần chuyển vào
D sai. các gen đánh dấu được gắn vào thể truyền để giúp nhận định được các tế bào đã nhận được gen cần chuyển và có khả năng loại đi các tế bào chưa nhận được
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?
Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.
Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần.
Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Đáp án B
Phát biểu sai là B, số lần phiên mã của các gen cấu trúc là như nhau
Sản phẩm pha sáng quang hợp nào dưới đây được sử dụng trong chu trình Calvin ?
CO¬2 và glucose
H2O và O2
ADP, Pi và NADP+
ATP và NADPH
Đáp án D
Sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH và O2 trong đó O2 sẽ thoát ra không khí còn ATP và NADPH tham gia vào chu trình Calvin
Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đay không đúng ?
Tỷ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới
Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái x
Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen
Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai
Đáp án B
Phát biểu sai là B.
Con gái có 2NST X nên nhận cả gen của bố và mẹ.
Những nguyên nhân nào sau đây làm huyết áp giảm dần trong hệ mạch?
(1) Do lực ma sát của máu với thành mạch.
(2) Do lực ma sát giữa các phân tử máu với nhau.
(3) Do sự co bóp của tim ngày càng giảm.
(4) Do độ dày của thành mạch giảm dần từ động mạch đến mao mạch. Số đáp án đúng là:
2
1
4
3
Đáp án A
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do các nguyên nhân : (1),(2)
Ý (3) không đúng, huyết áp sẽ giảm khi lực co bóp của tim giảm
Ý (4) sai, độ dày của mao mạch nhỏ hơn của tĩnh mạch nhưng huyết áp ở tĩnh mạch thấp hơn ở mao mạch.
Photpho được hấp thụ dưới dạng?
Hợp chất chứa photpho
H3PO4 .
PO43- , H¬2PO4-
Photphat vô cơ.
Đáp án C
Photpho được hấp thụ dưới dạng PO43- , H2PO4-
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen năm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a.
Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể I II III IV | I | II | III | IV |
Tỉ lệ kiểu hình trội | 96% | 64% | 75% | 84% |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16.
Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32.
Quần thể III có thánh phần kiểu gen 0.25ẠA: 0,5Aa: 0,25 aa.
Trong bốn quần thế trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất.
Đáp án D
Quần thể | I | II | III | IV |
Tỉ lệ kiểu hình trội | 96% | 64% | 75% | 84% |
Tần số alen | A=0,8; a = 0,2 | A=0,4; a=0,6 | A=a=0,5 | A=0,6l; a=0,4 |
Cấu trúc di truyền | 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa | 0,16AA:0,48Aa:0,36aa | 0,25AA:0,5Aa:0,25aa | 0,36AA:0,48Aa:0,16aa |
A đúng
B đúng
C đúng
D sai
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1:1:1:1?
Đáp án B
PL A: 1:1
PL B: 1:1:1:1
PL C: 1:1
PL D: 3:3:1:1
Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau , đời lai thu được 9/16 hạt màu đỏ ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng . Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường . Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
Tương tác cộng gộp
Tương tác bổ sung
Tương tác át chế
Phân li độc lập
Đáp án B
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con : 9 đỏ : 6 nâu : 1 trắng .
F2 có 16 tổ hợp giao tử
F1 dị hợp 2 cặp gen và phép lai trên là phép lai 1 tính trạng
Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố sinh thái?
(1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật.
(3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
(4) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
2
1
4
3
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (1) (3) (4)
2 sai do nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
Nhân tố sinh học (sinh vật) được xếp vào nhóm nhân tố hữu sinh
Cho các cá thể có kiểu gen: . Có bao nhiêu cá thể khi giảm phân có thể xảy ra hoán vị gen ?
2
3
5
4
Đáp án C
Để có HVG thì các gen phải nằm trên 1 cặp NST, như vậy có 5 kiểu gen thỏa mãn.
Chú ý: HS cần phân biệt có thể xảy ra HVG và HVG có nghĩa.
Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?
Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm,
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đều và phân bố theo nhóm.
Đáp án A
Trong điều kiện môi trường đồng nhất
+ Nếu các cá thể cạnh tranh gay gắt → phân bố đều
+ Nếu các cá thể không cạnh tranh gay gắt → phân bố ngẫu nhiên
Khi nói về ý nghĩa của sự phát tán cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác, phát biểu sau đây sai?
Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
Phân bố lại cá thể trong quần thể cho phù hợp với nguồn sống.
Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
Đáp án B
Phát biểu sai là B, xuất cư, nhập cư không làm giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
Khi cây trồng thiếu kali sẽ dẫn tới
tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.
giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dùng chất đồng hoá từ lá.
ức chế quá trình tạo các hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại
hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.
Đáp án B
Khi cây trồng thiếu kali sẽ dẫn tới giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dùng chất đồng hoá từ lá
Vì kali có vai trò hoạt hoá enzyme, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về gen?
I. Gen là một phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.
II. Gen được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X.
III. Gen cấu trúc của các loài sinh vật có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron).
IV. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
3
2
4
1
Đáp án B
Các phát biểu sai là:
I, gen là 1 đoạn phân tử ADN (chứ không phải toàn bộ phân tử ADN) mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.
III, Hiện tượng gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, không có ở sinh vật nhân sơ.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên?
I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
II. Bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hạ trong nông nghệp.
IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tà nguyên khoáng sản.
3
2
1
4
Đáp án B
Các ý đúng là I, II
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các gen quy định giới tính.
Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY.
Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX
Đáp án C
Phương pháp
NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính (có thể chứa các gen quy định tính trạng thường
Cách giải
A- sai, vì ở một cơ thể thì tất cả các tế bào có chung một kiểu gen và NST giới tính có ở cả nhóm tế bào sinh dục và nhóm tế bào xô ma ( sinh dưỡng)
B- sai, NST giới tính có chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các tính trạng thường → hiện tượng các tính trạng thường liên kết với giới tính
C- Đúng, vì giới XX không có Y.
D- sai, vì động vật có vú thì con đực có bộ NST XY ; cái là XX nên các gen nằm trên NST X sẽ được truyền cho cả XX và XY
Trong máu, hệ đệm đóng vai trò mạnh nhất là:
Hệ đệm photphat
Hệ đệm protêinat
Hệ đệm bicacbonat
Hệ đệm sulphat.
Đáp án B
Trong máu, hệ đệm đóng vai trò mạnh nhất là hệ đệm protêinat.
Trong số các bằng chứng tiến hóa sau, bằng chứng nào là bằng chứng trực tiếp?
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử tế bào.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng địa lí sinh học.
Đáp án C
Bằng chứng hóa thạch là bằng chứng trực tiếp
Sự hình thành loài mới diễn ra sau khi cơ thể lai xa tiến hành sinh sản sinh dưỡng và tạo ra được các cá thể có bộ nhiễm sắc thể tứ bội gọi là:
Hình thành loài mới bằng con đường song nhị bội.
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý.
Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái.
Hình thành loài mới bằng con đường đa bội hóa cùng nguồn.
Đáp án A
Cơ thể lai xa mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài nhưng sau khi sinh sản sinh dưỡng tạo ra cơ thể tứ bội mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài (thể song nhị bội)
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào ?
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ (co) và nút nhĩ thất → mạng Puockin → bó His → tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ (co) và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puockin → tâm thất co
Nút nhĩ thất→ hai tâm nhĩ (co) và nút xoang nhĩ → bó His →mạng Puockin → tâm thất co
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất →hai tâm nhĩ (co) → bó His →mạng Puockin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Đáp án B
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự: Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ (co) và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puockin → tâm thất co
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học ?
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Các nucleotit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nucleotit.
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản.
Đáp án A
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, hình thành nên các tế bào sơ khai không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
Đáp án D
Gen điều hoà hoạt động khi môi trường có hoặc không có chất cảm ứng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?
I. Toàn bộ sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tạo ra các hợp chất hữu cơ.
II. Chu trình Canvin chỉ có ở thực vật C3, C4, không có ở thực vật CAM.
III. Trong pha sáng, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng.
IV. Sản phẩm trực tiếp của chu trình Canvin và đi ra khỏi chu trình là AlPG (Aldehit photphoglixeric).
2
3
1
4
Đáp án A
Các phát biểu đúng là : III, IV.
I sai vì chỉ có ATP và NADPH được sử dụng trong pha tối, O2được thải ra ngoài.
II sai vì chu trình Canvin có ở tất cả các loài thực vật.
Đột biến là một loại nhân tố tiến hóa vì:
Nó không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi hoàn toàn thành phần kiểu gen của quần thể.
Nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Nó không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Nó làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Đáp án B
Một nhân tố tiến hóa cần có khả năng thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cho quá trình tái bản trên là:
42
36
39
33
Đáp án A
Số đoạn mồi là: 9+12+15+3×2=42
Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Loài này có 4 nhóm gen liên kết.
II. Thể đột biến một nhiễm của loài có 7 nhiễm sắc thể.
III. Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này có thể tạo ra tối đa 48 loại giao tử.
IV. Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAABbDdEe thì cơ thể này sẽ bất thụ.
1
2
3
4
Đáp án B
Xét các phát biểu
I đúng, số nhóm gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài
II đúng, thể 1 nhiễm 2n -1 =7
III,sai nếu xảy ra TĐC ở 1 điểm thì cặp Dd tạo ra 4 loại giao tử; số loại giao tử tối đa của cơ thể là 24+1 = 32
IV sai, đây là thể ba, thể ba vẫn có khả năng sinh sản.
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về
số lượng các loài được lợi dụng trong quần xã
số lượng các loài bị hại trong quần xã.
đặc điểm có loài được lợi hay bị hại, hoặc ít nhất không bị hại trong quần xã.
mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Đáp án B
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về số lượng các loài bị hại trong quần xã
+ Hỗ trợ: không có loài nào bị hại
+ Đối kháng: ít nhất 1 loài bị hại
Ở người, alen A quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định máu khó đông, gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y; alen B quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến theo lí thuyết cặp vợ chồng nào sau đây có khả năng sinh con trai mắc cả hai bệnh?
XAXabb × XAYBB
XAXABb × XaYBb
XAXaBb × XAYBb
XAXABB × XAYBb
Đáp án C
Cặp vợ chồng C có thể sinh con trai bị cả 2 bệnh
Ở Việt Nam có nhiều hệ sinh thái. Hai học sinh đã tranh luận về một số hệ sinh thái và rút ra một số nhận định:
1) Có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
2) Có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
3) Có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
4) Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có mấy đặc điểm không phải là đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp?
1
4
3
2
Đáp án C
Các đặc điểm không phải hệ sinh thái nông nghiệp là: (1),(2),(4)
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe ?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiềm 9/256
(2) Có 8 dòng thuần chủng được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ có kiểu gen khác bố mẹ là 3/4
(5) Có 256 tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên
(6) Tỷ lệ con có kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp tử là 3/32
5
2
4
3
Đáp án D
(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là
(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là 24 = 16
(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là (1/2)4 = 1/16
(4) sai, tỷ lệ kiểu gen khác bố mẹ là 1 – 1/16 = 15/16
(5) đúng, có 44 = 256 tổ hợp giao tử
(6) đúng, tỷ lệ con có kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp tử là
Ở người, một căn bệnh hiếm gặp do một cặp alen A và a chi phối. Nghiên cứu phả hệ của một gia đình trong một quần thể cân bằng di truyền, tần số alen a là10% như hình bên. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I.Xác suất để IV-10 mang alen gây bệnh là 46,09%.
II. Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh của III-7 và III-8 là 46,64%.
III.Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.
IV. Xác suất để II-4 mang alen gây bệnh là 18,18%.
3
2
1
4
Đáp án A
Ta thấy bố mẹ bình thường mà con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường.
Quy ước gen : A- bình thường ; a- bị bệnh
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
aa |
| Aa |
| Aa | Aa |
|
| aa |
|
Xét các phát biểu:Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa
I đúng, người (4) có kiểu gen 0,81AA:0,18Aa ↔ 9AA:2Aa; người (3) có kiểu gen Aa ; cặp vợ chồng (3) × (4): Aa ×(9AA:2Aa)↔ (1A:1a)(10A:1a)
Người (7) có kiểu gen: 10AA:11Aa
Người (8) có kiểu gen 1AA:2Aa (do bố mẹ dị hợp)
Cặp vợ chồng (7) × (8): (10AA:11Aa)× (1AA:2Aa) ↔(31A:11a) (2A:1a)→ 62/126AA:53/126Aa:11/12aa
XS người (10) mang gen bệnh là 53/115 ≈46,09
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các alen a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng:
I. Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9
II. Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
III. Tỉ lệ số cây hoa trắng thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa đỏ thuần chủng.
IV. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4
4
2
3
1
Đáp án C
Quy ước gen
A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: Trắng
P: AaBb × AaBb → 9A-B- : 3A-bb:3aaB-: 1aabb 9 đỏ; 7 trắng
I đúng, AABB = 1/16; A-B- = 9/16 → Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9
II đúng
III đúng, có 3/16 cây hoa trắng thuần chủng còn 1/16 hoa đỏ thuần chủng
IV sai xác suất lấy được cây thuần chủng là 3/7 (1aaBB. 1 AAbb,1aabb)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp thu được F2.Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lý thuyết tỷ lệ cây thân cao hoa trắng có tỷ lệ
5/16
11/144
5/72
11/72
Đáp án D
Phương pháp:
Cơ thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân tạo các giao tử có tỷ lệ 1/6AA :4/6Aa:1/6aa
cách giải
P: AABB × aabb → F1: AaBb lưỡng bội hóa: AAaaBBbb
Cho cây tứ bội F1 giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp: AAaaBBbb × Aabb
- Xét tính trạng chiều cao thân: AAaa × Aa → thân cao chiếm tỷ lệ
- Xét tính trạng màu hoa: BBbb × bb → hoa trắng chiếm tỷ lệ 1/6
Tỷ lệ cây thân cao hoa trắng là 11/72
Tính trạng khối lượng của quả được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó các alen trội qui định quả to, các alen lặn qui định quả nhỏ phân li độc lập với nhau. Các alen qui định quả to đều làm gia tăng kiểu hình một liều lượng như nhau. Ở một loài cây, khối lượng quả dao động trong khoảng từ 0,5 đến 4,5kg. Người ta lai cây có khối lượng quả 0,5kg với cây có khối lượng quả 4,5kg cho ra đời con tất cả đều cho quả 2,5kg. Trong đời F2, tất cả quả của các cây đều được cân. Kết quả cho thấy F2 có đủ các loại quả với khối lượng khác nhau và số cây cho quả to nhất chiếm tỷ lệ 1/256. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Các cây ở F2 có 27 kiểu gen khác nhau.
II. Ở F2, cây cho quả nhỏ nhất chiếm tỉ lệ cao nhất.
III. Cây cho quả 1 kg có kiểu gen dị hợp về tính trạng khối lượng quả.
IV. Hoàn toàn có thể tạo ra giống thuần chủng cho quả có khối lượng 4 kg.
1
4
2
3
Đáp án A
F2 có tất cả các loại kiểu hình → F1 dị hợp tử về tất cả các cặp gen.
Cây có quả to nhất chiếm 1/256 =(1/4)4 → có 4 cặp gen quy định tính trạng. (phép lai cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho 4 tổ hợp)
Sự có mặt 1 alen trội làm khối lượng quả tăng
Xét các phát biểu
I sai, các cây ở F2 có 34 = 81 kiểu gen
II sai, cây cho quả nhỏ nhất chiếm 1/256
III đúng, cây có quả nặng 1kg có chứa 1 alen trội
IV sai, cây có quả nặng 4kg có chứa
alen trội; nên luôn dị hợp 1 cặp gen
Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂) lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Fb có tối đa 8 loại kiểu gen
II. Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen.
III. Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng.
IV. Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen và 8 kiểu hình.
1
4
2
3
Đáp án D
Tỷ lệ ngắn/dài: 3/1 → tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác với nhau; tính trạng màu sắc phân ly kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên tính trạng này do gen nằm trên NST giới tính X quy định. (không thể nằm trên Y vì giới cái cũng có tính trạng này)
Quy ước gen A-B-: Lông dài; A-bb/aaB-/aabb : lông ngắn
D – lông đen; d – lông trắng.
Nếu các gen PLĐL thì đời con có kiểu hình (3:1)(1:1) phù hợp với đề bài cho.
F1 đồng hình → P thuần chủng
P: AABBXDXD× aabbXdY → F1: AaBbXDXd : AaBbXDY
♂F1 lai phân tích: AaBbXDY × aabbXdXd → (1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb)(XDXd:XdY)
Xét các phát biểu
I đúng
II Đúng
III sai, có 3 kiểu gen
IV, cho các cá thể dài ngẫu phối: AaBbXDXd × AaBbXdY → Số kiểu gen 9×4=36; số kiểu hình 4×2 = 8
Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O.
Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
I. Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp.
II. Tần số alen IB là 30%
III. Tần số kiểu gen IAIOlà 12%
IV. Tần số kiểu gen IBIO là 9%.
V. Tần số alen IO là 20%
1
4
2
3
Đáp án D
Tần số kiểu gen IOIO = 0,04 → IO =√0,04 = 0,2
Ta có nhóm máu A + nhóm máu O = (IA + IO)2 = 0,49 → IA = 0,5 ; IB = 0,3
Xét các phả biểu
I Đúng, IAIA = 0,52 = 0,25
II đúng
III, IAIO = 2×0,5×0,2 = 0,2 → III sai
IV, Tần số kiểu gen IBIO = 2×0,3×0,2 = 0,12 → IV sai
V đúng
Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Aa. Sau 5 thế hệ tự thụ phấn tính theo lí thuyết thì tỉ lệ thể đồng hợp (AA và aa) trong quần thể là
1- (1/2)5
(1/2)5
(1/4)5
1/5
Đáp án A
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
Cách giải:
Vì quần thể ban đầu chỉ có kiểu gen Aa → x,z = 0
Tỷ lệ đồng hợp trong quần thể là
