20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 16)
Đề thi

20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 16)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

Các gen cấu trúc (Z, Y, A).

Vùng vận hành (O).

Gen điều hoà (R).

Vùng khởi động (P).

Xem đáp án

Đáp án C

Gen điều hoà nằm ngoài Operon Lac

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:

Thể tự đa bội thường có khả năng chống chịu tốt hơn , thích ứng rộng

Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các NST không phân li ở kì sau nguyên phân

Ở thực vật, thể đa bội chẵn duy trì khả năng sinh sản hữu tính bình thường

Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn gấp bội so với dạng lưỡng bội nguyên khởi

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận định sai là B, nếu các NST không phân ly ở kỳ sau của nguyên phân thì chỉ tạo ra cơ thể 2n mang các tế bào 4n (thể khảm)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?

(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.

(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.

(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.

(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các thành tựu của phương pháp gây đột biến và chọn lọc bao gồm: (1), (3), (4).

Các thành tựu còn lại đều là của kỹ thuật chuyển gen (xuất hiện đặc tính của loài khác).

Phương án đúng là B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch mã gốc của một gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit như sau:

3'…TAX XAX GGT XXA TXA…5'. Khi gen này được phiên mã thì đoạn mARN sơ khai tương ứng sinh ra có trình tự ribônuclêôtit là

5'… AUG GUG XXA GGU AGU…3'.

5'… AUG GAX XGU GGU AUU…3'.

5'… AUG AXU AXX UGG XAX … 3'.

5'… AAA UAX XAX GGU XXA … 3'.

Xem đáp án

Đáp án A

Sử dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã : A-U ; T-A ; G-X ; X-G

Mạch mã gốc : 3'…TAX  XAX GGT XXA TXA…5'

Mạch ARN :     5’…AUG GUG XXA GGU AGU…3’

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của nhóm sinh vật nào dưới đây có thể chuyển nitrate (NO3-) thành amôn (NH4+) để phục vụ cho quá trình tổng hợp axit amin?

Vi khuẩn cố định đạm

Thực vật tự dưỡng

Vi khuẩn phản nitrat hóa

Động vật đơn bào

Xem đáp án

Đáp án B

Qúa trình chuyển nitrate (NO3-) thành amôn (NH4+) xảy ra ở trong mô thực vật

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp tử 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15%. Kiểu gen của cơ thê và tần số hoán vị gen là

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp : áp dụng kiến thức tính tỷ lệ giao tử khi có TĐC.

Giao tử ABD = 15%

Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho 0,5A : 0,5a

→ Là giao tử liên kết → cơ thể này có kiểu gen

Tính tần số hoán vị gen:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây:

I. Tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt traođổi.

II. Ở côn trùng, khí oxy từ ống khí được vận chuyển nhờ các phân tử hemoglobin trongmáu.

III. Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ởchim.

IV. Ở người, chưa đến 50% lượng khí oxy đi vào phế nang được hấp thu vào máu.

 Số phát biểu chính xác là:

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu:

I sai, tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ nghịch với độ dày của bề mặt traođổi: bề mặt trao đổi càng mỏng thì trao đổi càng nhanh

II sai, các tế bào trao đổi khí trực tiếp qua hệ thống ống khí, hệ tuần hoàn không tham gia vận chuyển khí

III đúng, vì phổi chim có cấu tạo hệ thống ống khí, ngoài ra còn có các túi khí

IV đúng, VD: khi hít vào oxi chiếm 20,96% ; khi thở ra oxi chiếm  16,4%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

I. Nếu thiếu các nguyên tố này thì cây không hoàn thành được chu trình sống

II. các nguyên tố này không thể thay thế bởi bất kỳ nguyên tố nào khác

III. Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây

IV. các nguyên tố này phải tham gia vào cấu tạo các chất hữu cơ đại phân tử

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là I, II, III

Ý IV sai vì các nguyên tố vi lượng không tham gia cấu tạo các đại phân tử hữu cơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần thể sau đây có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền ?

QT 1 : 0,5AA :0,5Aa

QT2 : 0,5AA :0,5aa

QT3 : 0,81AA :0,18Aa : 0,01aa

QT4 : 0,25AA :0,5Aa :0,25aa

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền khi thỏa mãn công thức

Vậy quần thể đạt cân bằng di truyền là QT3; QT4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định theo công thức nào?

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai giữa hai cơ thể dị hợp 1 cặp gen : Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa; 3 kiểu gen

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp n cặp gen tạo đời con có số kiểu gen là 3n

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể có kiểu gen giảm phân tần số hoán vị gen BDbd giữa hai gen B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử Bd

10%.

15%.

20%.

5%.

Xem đáp án

Đáp án A

Giao tử Bd là giao tử hoán vị = f/2 = 10%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:

(1). Lớp lá rụng nền rừng                              (2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ (3). Đất

(4). Hơi ẩm                  (5). Chim làm tổ trên cây                                (6). Gió

Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?

5

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật

Các yếu tố vô sinh là: (1) (3), (4), (6)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen là không đúng:

Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn

Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn 50%.

Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và phép lai tạp giao

Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, tần số hoán vị gen lớn nhất bằng 50%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các yếu tố sau đây:

I. Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể

II. Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể hoặc ra khỏi quần thể

III. Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường

IV. sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là

I,II,III

I,II,III và IV

I, II

I,II,IV

Xem đáp án

Đáp án B

Cả 4 yếu tố trên đều ảnh hưởng tới sự thay đổi kích thước của quần thể

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ ở Ôxtrâylia tăng giảm số lượng bất thường do nhiễm virut gây bệnh u nhầy. Đây là ví dụ về nhân tố sinh thái đã tác động đến quần thể

phụ thuộc vào mật độ quần thể.

không phụ thuộc vào mật độ quần thể.

theo chu kì ngày đêm.

theo chu kì hàng năm.

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh (phụ thuộc mật độ cá thể của quần thể) mật độ cao thì tốc độ lây bệnh cành nhanh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hyđrô có mặt trong các phân tử

 

ADN

prôtêin.

CO2.

cả A và B đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết hidro có ở ADN (giữa 2 mạch); ở phân tử protein (từ cấu trúc bậc 2)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân tử ADN chứa đoạn N15 có đánh dấu phóng xạ. trong đó ADN thứ nhất được tái bản 3 lần . ADN thứ 2 được tái bản 4 lần đều trong môi trường chứa N14 . số phân tử ADN con chứa N15 chiếm tỷ lệ:

8,33%

75%

12.5%

16.7%

Xem đáp án

Đáp án D

Số phân tử chứa N15 bằng số mạch của 2 phân tử AND ban đầu : 4

Số phân tử được tạo ra là 24

Số phân tử ADN chứa N15 là 4/24 = 16,7%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dinh dưỡng Nito ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:

1. Rễ cây có thể hấp thụ được nito khoáng từ đất dưới dạng NO2; NO3- và NH4+.

2. Rễ cây họ Đậu có khả năng thực hiện quá trình cố định nito.

3. Trong mô thực vật diễn ra 2 quá trình: Khử nitrat và đồng hóa amôni.

4. Quá trình chuyển hóa NO3- thành NH4+ được gọi là quá trình khử ntrat.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

1. sai, Rễ cây chỉ có thể hấp thụ được nito khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+, nito ở dạng NO2 là độc hại với cơ thể thực vật.

2. sai, Rễ cây họ Đậu không có khả năng thực hiện quá trình cố định nito, quá trình này được thực hiện nhờ vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu.

Quá trình đồng hóa nito trong mô thực vật gồm 2 quá trình: Khử nitrat và đồng hóa amôni.

Khử nitrat là quá trình chuyển hóa NO3- thành NH4+; đồng hóa amôni là quá trình liên kết NH4+ với các hợp chất hữu cơ theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

3. đúng, vì đây là quá trình phản nitrat hóa làm giảm lượng nito trong đất

4. đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người:

Bệnh phổ biến hơn ở người nam.

Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái.

Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện người nữ mắc bệnh.

Mẹ bình thường mang gen bệnh sẽ làm bệnh biểu hiện ở một nửa số con trai.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm của bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người:

- Bệnh phổ biến ở nam giới hơn là ở nữ giới.

- Nếu bố bị bệnh thì sẽ truyền gen bị bệnh cho tất cả các con gái → B sai.

- Hôn nhân cận huyết thì sẽ tăng nguy cơ xuất hiện ngườ nữ bị bệnh.

- Mẹ bình thường nhưng mang gen bị bệnh (XAXa) thì sẽ truyền bệnh cho 1 nửa số con trai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tổng tiêt diện lớn nhât?

Động mạch.

Mạch bạch huyết.

Tĩnh mạch.

Mao mạch.

Xem đáp án

Đáp án D

Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái đất là

tế bào nhân sơ được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

prôtêin được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học.

axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là ADN.

tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy) là sinh vật đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là B

A sai vì tế bào nhân sơ được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa sinh học

C sai vì ARN có khả năng tự nhân đôi đầu tiên (trước ADN)

D sai, tế bào sơ khai không phải sinh vật đầu tiên

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Áp lực của CLTN.

Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài.

Tốc độ sinh sản của loài.

Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các yếu tố A,B,C

(SGK Sinh 12 trang 120)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất.

Da của giun đất

Phổi và da của ếch nhái

Phổi của bò sát

Phổi của chim

Xem đáp án

Đáp án D

Phổi của chim có hiệu quả trao đổi khí lớn nhất vì có cấu tạo dạng các ống khí

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chưa xuất hiện

H2.

CH4.

NH3.

O2.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chỉ có H2, CH4, NH3, chưa xuất hiện O2 (SGK Sinh học 12 – Trang 137)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm

mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.

thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nuclêôtit.

thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.

cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm trượt khung đọc mã di truyền

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp, sắc tố tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sang hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH là

carôtenôit.

diệp lục a.

diệp lục b.

diệp lục và carôtenôit.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các sắc tổ quang hợp, chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sang hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa xét các phát biểu sau:

(1) Bằng chứng cho thấy sự tiến hóa của các loài trong sinh giới theo hình thức phân li là cơ quan tương đồng.

(2) Bằng chứng nói lên mối quan hệ về nguồn gốc chung giữa các loài là giải phẫu học so sánh, địa lí sinh vật học, tế bào học, sinh học phân tử.

(3) Mã di truyền có tính thoái hóa là một bằng chứng về nguồn gốc thống nhất giữa các loài.

(4) Hóa thạch là một trong các bằng chứng tiến hóa của sinh vật qua các thời gian địa chất.

Số phát biểu đúng là:

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đúng, Cơ quan tương đồng: những cơ quan  nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

Cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly

(2) đúng

(3) sai, tính phổ biến mới chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới

(4) đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có 65 chu kỳ xoắn và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây sai?

(I) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.

(II) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1666.

(III) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282, G = X = 368.

(IV) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Áp dụng các công thức:

CT liên hệ giữa chu kỳ xoắn và tổng số nucleotit

  

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)

Cách giải:

NB = 65 ×20 =1300

HB = 2AB + 3GB = 1669

Ta có hệ phương trình

gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin

Tmt = (TB + Tb)(22 – 1) = 1689 → Tb = 282

Xmt = (XB + Xb)(22 – 1) = 2211 → Xb = 368

Hb =1668

Xét các phát biểu :

I đúng

II sai

III đúng

IV đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

I. số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ

II. Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

III. Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội

IV. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt.

V. Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành được loài mới

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu :

I sai, số NST trong tế bào là bội số lẻ của bộ NST đơn bội

II đúng, vì quá trình giảm phân hình thành giao tử không binh thường

III sai, vì là đa bội lẻ nên không tăng gấp 1 số nguyên lần (VD 3n so với 2n tăng 1,5 lần)

IV Đúng, đa bội lẻ thường không có hạt

V Sai, chỉ cần cách ly sinh sản với loài lưỡng bội là có thể hình thành loài mới

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu, số lượng sâu không thật dồi dào. Khả năng nào dưới đây không phải là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?

Mỗi loài ăn một loài sâu khác nhau

Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.

Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.

Các loài chim cùng ăn một loài sâu, vào thời gian và địa điểm như nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Để cả 5 loài cùng tồn tại được thì chúng phải có ổ sinh thái không trùng nhau hoàn toàn

Ý sai là D, ý D phản ánh sự trùng hoàn toàn về ổ sinh thái dinh dưỡng sẽ gây ra hiện tượng cạnh tranh loại trừ

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1) Người bị bạch tạng kết hôn với người bình thường sinh con có thể bị bạch tạng.

(2) Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chê độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường,

(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận,...

(4) Người bị hội chứng AIDS thường bị ung thư, tiêu chảy, viêm phổi,...

(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

(6) Ở người, kiểu gen AA qui định hói đầu, kiểu gen aa qui định có tóc bình thường, kiểu gen Aa qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

Có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình ?

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án C

Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau

Các ví dụ phản ánh mềm dẻo kiểu hình là: (2),(5)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các sinh vật sau:

1. Nấm rơm.                2. Nấm linh chi.        3. Vi khuẩn hoại sinh.

4. Rêu bám trên cây.     5. Dương xỉ.               6. Vi khuẩn lam.

Có mấy loài thuộc nhóm sinh vật sản xuất?

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các loài thuộc nhóm sinh vật sản xuất: (4), (5), (6).

Những sinh vật này có khả năng tổng hợp chất hữu cơ.

(1), (2), (3) là các sinh vật phân giải.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các cây hoa hồng thuần chủng ở F2 có 2 loại kiểu gen.

II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3.

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

IV. Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

 

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ở F2 phân ly theo tỷ lệ 9:6:1 → tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung

Quy ước gen

A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB- : hoa hồng; aabb: hoa trắng

F1 đồng hình → P thuần chủng: AAbb ×aaBB → AaBb

F1 × F1: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Xét các phát biểu

I đúng, 2 kiểu gen là AAbb,aaBB

II sai, trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3

III đúng

Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ×aabb ↔(2A:1a)(2B:1b) × ab ↔ 4AB:2Ab:2aB:1ab × ab → 4 cây hoa đỏ:4 cây hoa hồng:1 cây hoa trắng

IV đúng

AaBb × aabb → 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb KH: 1 đỏ:2 hồng:1 trắng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn a trên vùng không tương đồng của NST X qui định; alen A qui định mắt bình thường. Một quần thể người cân bằng di truyền, tỷ lệ giới tính là 1:1, có tỷ lệ người bị bệnh là 4,32%. Xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh con bình thường là

95%.

99,1%.

97,8%.

96,3%.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi p và q lần lượt là tần số alen A và a.

Tần số kiểu gen ở 2 giới là:

Nam: pxAY: qXaY

Nữ: p2XAXA : 2pqXAXa: q2XaXa

Tỷ lệ người bị bệnh trong quần thể là: 4,32% = 0,5q2 + 0,5q giải ra ta được q = 0,08

Như vậy cấu trúc di truyền ở 2 giới là:

Nam: 0,92XAY: 0,08XaY

Nữ: 0,8464XAXA : 0,1472XAXa: 6,4.10-3 XaXa

Nữ bình thường: 23XAXA : 4XAXa

Nam bình thường: XAY

Xác suất 2 người bình thường lấy nhau sinh con bình thường là:

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội. alen A1 quy định hoa đỏ. Alen A2 quy định hoa hồng , A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình.

II. lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng

III. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng

IV. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu:

I sai, cho tối đa 3 kiểu hình: VD nếu cho ra kiểu hình hoa trắng thì cơ thể P sẽ phải dị hợp mang alen A4: A1A4 × A3A4 → Không thể ra hoa hồng

II đúng, phép lai: A2A4 × AA4 → 2A2- (hồng): 1A3A4: 1A4A4

III đúng, trong trường hợp cây hoa hồng không mang alen A4: VD: A2A3 / A2A2

IV sai, tối đa là 50% trong phép lai A1A3 ×A3A3 → 1A1A3 :1 A3A3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả màu vàng. Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả màu vàng, F1 thu được toàn cây quả đỏ. (Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ, và F1 xảy ra bình thường). Cho các cây F1 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F2

35 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng

3 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng

1 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng

11 cây quả màu đỏ: 1 cây quả màu vàng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp :

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

 

Cách giải :

P : AAAA × aaaa → F1: AAaa

F1 × F1: AAaa × AAaa

Cây AAaa giảm phân cho các loại giao tử:

 

→ tỷ lệ quả màu vàng là: 1/6 × 1/6 = 1/36

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%. Thực hiện phép lai AbaBDEde×AbaBDEde   các biểu sau về F1

I. Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ 8,16%.

II. Tỉ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỉ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn.

III. Tỉ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%.

IV. Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng là 9%.

Số phát biểu đúng là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

aabb = 0,12 = 0,01 → A-B- = 0,51; A-bb=aaB- = 0,24

ddee = 0,32 = 0,09 → D-E- = 0,59; D-ee = ddE- = 0,16

xét các phát biểu

I đúng, tỷ lệ kiểu hình A-B-ddE- =0,0816

II đúng,Tỉ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài (A-bbD-ee) = 0,0384; tỉ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn (aaB-ddE-) = 0,0384

III đúng, Tỉ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội = 0,59 × 0,51 = 0,3009

IV sai, Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng chiếm tỷ lệ 0,09×0,01 =0,09%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B – cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d – mắt trắng.

Tiến hành phép lai  thu được 49,5% các cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Chocác kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên:

I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng.

II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ2,25%

III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau

IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểuhình.

Số khẳng định chính xác là:

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải :

Ta có A-B-D- = 0,495 → A-B- = 0,495 : 0,75 =0,66 → ab/ab = 0,16 ; A-bb=aaB- = 0,09

XDXd× XDY → XDXd :XDXD :XDY :XdY

I đúng, Trong số các con đực, số cá thể có 3 tính trạng trội chiếm:

II đúng, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 0,09×0,25 =2,25%

III sai, ở ruồi giấm con đực không có HVG

IV sai, vì chỉ xảy ra HVG ở 1 giới nên số kiểu gen tối đa là 4×7=28, số kiểu hình 4×4=16

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh mù màu do một alen a nằm trên NST giới tính X quy định không có alen tương ứng trên Y. Ở một hòn đảo, có 600 có kiểu gen XAY, 400 người có kiểu gen XaY, 600 người có kiểu gen XAXA , 200 người có kiểu gen XAXa và 200 người có kiểu gen XaXa Tần số alen a của quần thể này là:

0,4

0,33

0,25

0,35

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Tần số alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X được tính bằng công thức 2/3 tần số alen ở giới cái + 1/3 tần số alen ở giới đực

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây quả vàng thu được F1. Xử lý F1 bằng conxixin, sau đó cho các cây giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Ở F2, có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp , bao nhiêu kiểu gen dị hợp

4 kiểu gen đồng hợp , 8 kiểu gen dị hợp

4 kiểu gen đồng hợp , 4 kiểu gen dị hợp

6 kiểu gen đồng hợp , 6 kiểu gen dị hợp

6 kiểu gen đồng hợp , 19 kiểu gen dị hợp

Xem đáp án

Đáp án C

P: AA × aa → Aa xử lý conxixin → Aa ; AAaa → giao phấn ngẫu nhiên tạo số kiểu gen tối đa:

- Số kiểu gen đồng hợp: AAAA; AAA; AA; aaaa; aaa; aa

- Số kiểu gen dị hợp:  3+4+5 – 6= 6