20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 13)
Đề thi

20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đặc hiệu của mã di truyền thể hiện ở

    

mỗi bộ ba mã hóa nhiều loại axit amin.

mỗi bộ ba mã hóa một loại axit amin.

nhiều bộ ba mã hóa một loại axit amin.

Mỗi loài sinh vật có một bảng mã di truyền khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính đặc hiệu của mã di truyền: mỗi bộ ba mã hóa một loại axit amin

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính

30 nm.

300 nm

11 nm

700 nm.

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét không đúng?

1.Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội

2. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính , cấy truyền phôi

3. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở động vật và vi sinh vật

4. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân

5. Nhân giống bằng phương pháp cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, cùng giới tính.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

1. đúng, đều có thể tạo ra cơ thể mang 2 bộ NST lưỡng bội của loài

2. sai, nhân bản vô tính và cấy truyền phôi không tạo ra giống mới

3. sai, được áp dụng chủ yếu ở thực vật và vi sinh vật

4. đúng.

5. đúng, vì các cơ thể này được phân cắt từ 1 phôi ban đầu

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa

hai axit amin kế nhau.

axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

hai axit amin cùng loại hay khác loại.

axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa a.a mở đầu và a.a tiếp theo

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau:

 

Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?

Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O2 .

Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải thải ra CO2 .

Không di chuyển vì lượng CO2 thải ra tương đương lượng O2 hút vào.

Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O2.

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt nảy mầm xảy ra sự hô hấp mạnh tạo ra khí CO2 và cần khí oxi nhưng khí CO2 sẽ bị vôi xút hấp thụ, như vậy hạt nảy mầm hút khí O2 làm cho giọt nước màu di chuyển về phía trái

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cơ thể mắt trắng. F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên ?

P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY.

P: ♂XAXA × ♀XAY

P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY.

P: ♀XAXA × ♂ XaY.

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai thỏa mãn là A: ♂AAXBXB × ♀aaXbY → ♂AaXBXb : ♀AaXBY

♀AaXBY × aaXbXb →(1Aa:1aa)( XBXb: XbY)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.

II. Máu đi từ động mạch sang mao mạch và theo tĩnh mạch trở về tim

III. Máu chảy trong động mạch với áp lực trung bình hoặc cao.

IV. Tốc độ máu chảy trong mạch nhanh.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

I sai, máu trao đổi chất với các tế bào qua thành mạch máu

II đúng

III đúng

IV đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

 

Ở chất nền.

Ở màng trong.

Ở tilacôit.

Ở màng ngoài.

Xem đáp án

Đáp án A

Pha tối của quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp.

SGK Sinh học 11, cơ bản trang 41.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA+0,6Aa +0,2 aa=1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625aa =1

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425aa = 1

0,25AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1

0,35 AA + 0,3 Aa + 0,35 aa = 1

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có

3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì cá thể có kiểu gen Aa có kiểu hình khác cá thể có kiểu gen AA

Aa × Aa → 1AA :2Aa :1aa → 3 kiểu gen, 3 loại kiểu hình

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% thân cao, hoa trắng: 37,5% thân thấp, hoa đỏ: 12,5% thân cao, hoa đỏ; 12,5% thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là:

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai với cây đồng hợp lặn cho đời con 4 loại kiểu hình → Cây thân cao hoa đỏ đem lai di hợp về 2 cặp gen, F1 có 4 kiểu hình phân ly ≠ 1:1:1:1 → các gen liên kết không hoàn toàn → loại B,C

Tỷ lệ cây thân thấp hoa trắng

 

giao tử ab là giao tử hoán vị

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

 

Các nhân tố sinh thái khi tác động lên sinh vật cũng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

Các nhân tố sinh thái tác động tới sinh vật không phụ thuộc vào mật độ.

Ở cùng một giai đoạn phát triển của các loài sinh vật, tác động của một nhân tố sinh thái là như nhau.

Sinh vật chỉ chịu tác động từ môi trường mà không có khả năng tác tác động ngược lại môi trường.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là A

B sai vì các nhân tố sinh thái hữu sinh phụ thuộc vào mật độ cá thể

C sai vì mỗi loài có giới hạn về 1 nhân tố sinh thái là khác nhau

D sai vì sinh vật cũng tác động vào môi trường

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB là

45%

10%

40% D. 5%

5%

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

-          Áp dụng công thức tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị = f/2

Cách giải:

Giao tử AB là giao tử hoán vị có tỷ lệ bằng f/2 = 5%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các trường hợp sau:

(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả dẫn đến làm giảm mật độ cá thể của quần thể

(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau

(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể

(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.

(1),(2),(3),(4)

(1),(2),(3),(5)

(2),(3),(4),(5)

(1),(3),(4),(5)

Xem đáp án

Đáp án A

Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là: (1),(2),(3),(4)

Ý (5) là hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?

I. Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

II. Khi thiếu thức ăn, cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.

III. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, chịu hạn tốt hơn cây sống riêng rẽ.

IV. Các con linh dương đực tranh giành nhau các con linh dương cái trong mùa sinh sản.

V. Chó rừng đi kiếm ăn thành đàn nên bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

5

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Mối quan hệ hỗ trợ được thể hiện ở các ý: I,III,V

Ý II, IV là cạnh tranh cùng loài

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?

Liên kết hiđrô

Liên kết hoá trị

Liên kết peptit

Liên kết glicôzit

Xem đáp án

Đáp án D

Hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit

LK hidro gặp ở protein, nướcm ADN...

Liên kết peptit : giữa các axit amin

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng

(1) Nuclêôtit có thể dẫn đến kết hợp sai cặp trong quá trình nhân đôi ADN gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa

(5) Mức độ gây hại của Alen được biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

(6) Hợp chất 5BU Gây đột biến thay thế một cặp G-X bằng một cặp A- T

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu:

(1)   Đúng

(2)   Đúng

(3)   Sai, đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit

(4)   Đúng

(5)   Đúng

(6)   Sai, 5BU làm đột biến thay 1 cặp A-T bằng G-X

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế

 

Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra một quần xã ổn định.

Diễn thế nguyên sinh bắt đầu sau khi một quần xã bị phá hủy hoàn toàn bởi thiên tai hoặc con người

Động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổi của môi trường.

Hoạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Khẳng định đúng là A

B sai, diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ một môi trường không có sinh vật

C sai, động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự biến đổi của quần xã sinh vật

D sai, con người có những hoạt động có ích cho diễn thế sinh thái như : trồng rừng, mở các khu bảo tồn động vật, …

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai 2 dòng vẹt thuần chủng: lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý.

F2 gồm 9/16 lông màu thiên lý + 3/16 lông vàng + 3/16 lông xanh + 1/16 lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật:

Trội không hoàn toàn.

Gen đa hiệu.

Tương tác gen.

Phân li Menđen.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 : lông màu hoa thiên lý (HTL)

F2 : 9 HTL : 3 V : 3 × : 1 T

F2 có 16 tổ hợp lai = 4 × 4

→ F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử

→ F1 : AaBb × AaBb

Mà F1 lông màu hoa thiên lý

→ vậy A-B- = lông màu hoa thiên lý

     A-bb = lông vàng

     aaB- = lông xanh

     aabb = lông trắng

Tính trạng màu lông do 2 gen qui định theo cơ chế tương tác bổ sung

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào đúng khi nói về xinap ?

 

Xinap là diện tiếp xúc của các tế bào cạnh nhau

Tất cả các xinap đều có chứa chất trng gian hóa học là axêtincôlin

Có hai loại xinap là xinap hóa học và xinap sinh học

Cấu tạo của xinap hóa học gồm màng trước , màng sau , khe xinap và chùy xinap

Xem đáp án

Đáp án D

Ý A sai vì xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc tế bào khác ( tế bào cơ, tế bào tuyến..)

Ý B sai vì còn có các chất trung gian hóa học như dopamine, serotonin

Ý C sai vì có 2 loại xinap điện và xinap hóa học

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li?

Trước hợp tử

Tập tính

Sau hợp tử

Cơ học.

Xem đáp án

Đáp án C

Con lai bất thụ đây là ví dụ về cách ly sau hợp tử

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Cả 4 ý trên đều đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch vì

tổng tiết diện của mao mạch lớn.

số lượng mao mạch lớn hơn.

mao mạch thường ở xa tim.

áp lực co bóp của tim giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

Máu ở mao mạch chảy chậm hơn động mạch là vì tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng ?

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

Cánh dơi và chi trước ngựa.

Cánh gà và cánh chim bồ câu

Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.

Xem đáp án

Đáp án A

Gai xương rồng và gai hoa hồng không phải là cơ quan tương đồng vì không cùng nguồn gốc, gai hoa hồng có nguồn gốc biểu bì, còn gai xương rồng là lá tiêu biến

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là

25%

10%

20%

40%.

Xem đáp án

→ A = 10%

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về phitohoocmôn:

(1) Auxin được sinh ra chủ yếu ở rễ cây.

(2) Axit abxixic liên quan đến sự đóng mở khí khổng.

(3) Êtilen có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá.

(4) Nhóm phitohoocmôn có vai trò kích thích gồm: auxin, gibêrelin và axit abxixic.

(5) Để tạo rễ từ mô sẹo, người ta chọn tỉ lệ auxin: xitokinin > 1.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (2),(3),(5)

Ý (1) sai vì auxin được tổng hợp chủ yếu ở đỉnh cành, lá, mô phân sinh

Ý (4) sai vì axit abxixic là hormone ức chế

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,2AA : 0,8Aa. Sau một thế hệ, cấu trúc di truyền của quần thể là 0,2AA : 0,6Aa : 0,1aa : 0,1A1A. Biết quần thể đang xét có kích thước lớn, quần thể này đã chịu sự tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.

Đột biến gen.

Di nhập gen.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy xuất hiện thêm kiểu gen A1A có thể do đột biến gen hoặc di nhập gen, nhưng không thể là đột biến vì sau 1 thế hệ lượng cá thể đột mang gen đột biến phải rất nhỏ, không thể là 10%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của 1 gen có số nucleotit loại A bằng số nucleotit loại T, số loại nucleotit loại G gấp hai lần số nucleotit loại A, nucleotit loại X gấp 3 lần số số nucleotit loại T. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số nucleotit loại A của gen là 224 nucleotit.

II. Mạch 2 của gen có A2+X2T2+G2=32

III. Tỉ lệ % số nucleotit mỗi loại của gen là %A = %T = 28,57%; %G = %X = 21,43%.

IV. Mạch 1 của gen có  

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Cách giải:

Gọi x là số nucleotit loại A trên mạch 1 : ta có A= A1 + A2 = A1 + T¬1 = 2x

G1=2x ; X1= 3x (vì T1 = A1 = x) → G = G1 + G2 = G1 + X1 = 5x

Ta có H=2A + 3G = 4x + 15x = 2128 →x = 112 → A = 224

→ A1 = T¬1 =112= A2 = T2  ; G1 = X2 = 224 ; X1 = G2 = 336

A=T= 224 ; G=X= 560

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14. Tổng số NST có trong các tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn. Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng 1 loại đột biến. Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là

1/32

4/32

5/32

7/32

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nếu các tế bào bình thường thì tổng số NST là 14 × 25 = 448 nhưng theo đề bài tổng số NST là 449 → có 1 tế bào chứa 15 NST

Tỷ lệ tế bào đột biến / tổng số tế bào là 1/ 25 = 1/32

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ?

ức chế- cảm nhiễm

kí sinh

cộng sinh

Hội sinh

Xem đáp án

Đáp án C

Quan hệ cộng sinh: cả 2 loài cùng được lơi, mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 loài, 2 loài này không thể thiếu nhau.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể

tam bội.

ba nhiễm.

đa bội lẻ.

một nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án B

Người này có 3 NST X: 2n +1 đây là thể ba nhiễm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) . Hiệu suất sinh thái giữa bậc 1 và bậc 2 là

0,57%

0,92%

0,0052%

45,5%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho gà trống lông trơn thuần chủng lai với gà mái lông vằn, thu được F1 100% gà lông trơn. Tiếp tục cho gà mái lông trơn F1 lai phân tích thu được đời con (Fa) có tỉ lệ kiểu hình 1 gà lông trơn: 3 gà lông vằn, trong đó lông trơn toàn gà trống. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

I. Tính trạng màu lông ở gà di truyền tương tác và có một cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

II. Cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau, có 2 phép lai đời con xuất hiện gà mái lông trơn.

III. Cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ gà trống lông trơn và gà mái lông vằn bằng nhau và bằng 3/8

IV. Ở Fa có hai kiểu gen quy định gà mái lông vằn.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý: Ở gà XX là con trống, XY là con mái

F1 lai phân tích cho 4 tổ hợp → tính trạng do 2 gen quy định, tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên có 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng trên X → I đúng

Quy ước gen

A-B- lông trơn ; A-bb/aaB-/aabb : lông vằn

P: ♂AAXBXB ×♀aaXbY →AaXBXb: AaXBY

Cho con cái F1 lai phân tích: ♀AaXBY ×♂ aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb:XbY)

Xét các phát biểu

I đúng

II, cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau: aaXBXb × (Aa:aa)XbY  II sai, chỉ có 1 phép lai có thể xuất hiện gà mái lông trơn

III, cho F1 giao phối với nhau: AaXBXb× AaXBY→ (3A-:1aa)(XBXB:XBXb: XBY:XbY), tỷ lệ gà trống lông trơn = 3/8; tỷ lệ gà mái lông vằn = 3/4 ×1/4 + 2×1/4×1/4 = 5/16→ III sai

IV đúng,

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

 

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Có 6 người chưa xác định chính xác được kiểu gen.

(2) Xác suất để cặp vợ chồng III10­ – III11 sinh được người con gái không mù màu bằng 1.

(3) Cặp vợ chồng III10­ – III11 sinh được 1 người con trai, xác suất đứa trẻ này mù màu bằng 1/8.

(4) Xác suất để cặp vợ chồng III10­ – III11 sinh được người con trai tóc xoăn và không mù màu là 1/9.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Số người xác định được chính xác kiểu gen là: (9) : aaXbY; (5):AaXBXb; (6) AaXBY; (7):AaXBXb; (8) AaXBY; (12) : aaXbY →còn 6 người chưa xác định được kiểu gen → (1) đúng

(2) vợ chồng III10­ – III11

Xét bên người chồng III10 : có bố mẹ có kiểu gen (5):AaXBXb; (6) AaXBY và không bị mù màu nên người này có kiểu gen (1AA:2Aa)XBY

Xét bên người vợ III11, bố mẹ có kiểu gen (7):AaXBXb× (8) AaXBY, nên người này có kiểu gen (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb)

→ họ sinh con gái luôn không bị mù màu → (2) đúng

Họ sinh người con trai, xs người này mù màu là  1/2 × 1/2 = 1/4 → (3) sai

XS họ sinh người con

- Tóc xoăn:

- Là con trai, không bị mù màu là: XBY× (XBXB:XBXb) ↔ (XB :Y)(3XB:1Xb) → 1/8

Vậy xác suất cần tính là 1/3 → (4) sai

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu măt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: ♀ABabXDXd×ABabXDY ♂, cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kêt luận đúng

(1) Phép lai trên có 28 loại kiểu gen.

(2) Có 12 loại kiểu hình

(3) Tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 10 %.

(4) Tần số hoán vị gen bằng 20%.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

-          Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

-          Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Cách giải

Tỷ lệ thân xám cánh cụt mắt đỏ (A-bbD-) = 0,0375 → A-bb =0,05= aaB- → A-B- = 0,7 ; aabb = 0,2 ; f= 20%

Xét các kết luận

(1) đúng, có 7 ×4 =28 kiểu gen

(2) đúng, 4×3 =12

(3) tỷ lệ con cái thân đen cánh cụt mắt đỏ ab/abXD- = 0,2×1=0,2  (3) sai

(4) đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biêu nào sau đây đúng?

(1) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.

(2) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen  giảm phân bình thường tạo ra 1 loại giao tử.

(3) Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen  giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử.

(4) Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử.

 (5) Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có kiểu gen  giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy 3 dòng trắng khác nhau mà khi lai 2 trong 3 dòng với nhau cho kết quả giống nhau ở cả F­1 và F2 → tính trạng do 3 cặp gen tương tác bổ sung, các gen PLĐL

Quy ước gen: A-B-D- : Hoa đỏ;

Dòng 1: AABBdd

Dòng 2: AAbbDD

Dòng 3: aaBBDD

Số phép lai

Phép lai

F1

F2(F1´F1)

1

Trắng 1 ´ Trắng 2

AABbDd

9 đỏ: 7 trắng

2

Trắng 2 ´ Trắng 3

AaBbDD

9 đỏ: 7 trắng

3

Trắng 1 ´ Trắng 3

AaBBDd

9 đỏ: 7 trắng

 

→ Con F1 dị hợp về 2 cặp gen → I,II sai

III, cho F1 của PL1 lai với dòng trắng 3: AABbDd × aaBBDD → AaB-D- : 100% đỏ → III sai

IV cho F1 của PL1 lai với F1 của PL3: AABbDd × AaBBDd → tỷ lệ hoa trắng là 1/4 → IV đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tổ hoa đỏ của một loài thực vật là kết quả của một con đường chuyển hóa gồm nhiều bước và các sắc tố trung gian đều màu trắng.3 dòng đột biến thuần chủng hoa màu trắng (trắng 1, trắng 2 và trắng 3) của loài này được lai với nhau theo từng cặp và tỷ lệ phân li kiểu hình đời con như sau.

Số phép lai

Phép lai

F1

F2(F1´F1)

1

Trắng 1 ´ Trắng 2

Tất cả đỏ

9 đỏ: 7 trắng

2

Trắng 2 ´ Trắng 3

Tất cả đỏ

9 đỏ: 7 trắng

3

Trắng 1 ´ Trắng 3

Tất cả đỏ

9 đỏ: 7 trắng

Biết rằng không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kết quả này chứng tỏ rằng màu hoa do hai gen nằm trên 2 NST khác nhau quy định.

II. Các cây F1 dị hợp tử về tất cả các gen quy định màu hoa.

III. Cá thể F1 của phép lai 1 lai với cá thể trắng 3 sẽ cho tất cả đời con đều trắng.

IV. Lai cá thể F1 của phép lai 1 với F1 của phép lai 3 sẽ cho đời con có 1/4 là kiểu hình trắng.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy 3 dòng trắng khác nhau mà khi lai 2 trong 3 dòng với nhau cho kết quả giống nhau ở cả F­1 và F2 → tính trạng do 3 cặp gen tương tác bổ sung, các gen PLĐL

Quy ước gen: A-B-D- : Hoa đỏ;

Dòng 1: AABBdd

Dòng 2: AAbbDD

Dòng 3: aaBBDD

Số phép lai

Phép lai

F1

F2(F1´F1)

1

Trắng 1 ´ Trắng 2

AABbDd

9 đỏ: 7 trắng

2

Trắng 2 ´ Trắng 3

AaBbDD

9 đỏ: 7 trắng

3

Trắng 1 ´ Trắng 3

AaBBDd

9 đỏ: 7 trắng

 

→ Con F1 dị hợp về 2 cặp gen → I,II sai

III, cho F1 của PL1 lai với dòng trắng 3: AABbDd × aaBBDD → AaB-D- : 100% đỏ → III sai

IV cho F1 của PL1 lai với F1 của PL3: AABbDd × AaBBDd → tỷ lệ hoa trắng là 1/4 → IV đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbXDeXdE giảm phân tạo giao tử abXde chiếm tỉ lệ 2,25%. Cho cơ thể trên lai với cơ thể có kiểu gen AaBbXDE Y, biết rằng quá trình giảm phân ở cơ thể đực và cái diễn ra bình thường, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Trong số nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn chiếm tỉ lệ 25%.

(2) Cơ thể cái tạo ra giao tử mang ít nhất mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%.

(3) Đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%.

(4) Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số 18%.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Tỷ lệ giao tử abXde = 2,25% → Xde = 0,0225÷ 0,25 = 0,09 → f = 18%

(1) sai, Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn (abY) chiếm 0,25×0,5 = 0,125

(2) đúng, giao tử cái chứa ít nhất 1 alen trội là 1 – 0,0225 = 0,9775 (sử dụng công thức phần bù)

(3) sai, P: AaBbXDeXdE × AaBbXDEY→ A-B- = 9/16; D-E- = 0,5 + 0,09XDE × 0,5Y = 0,545

=> Kiểu hình trội về cả 4 tính trạng (A-B-D-E-) = 9/16 x 0,545 = 30,66%

(4) đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3; b là 0,2. Biết các gen phân li độc lập, alen trội là trội không hoàn toàn, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau về quần thể này:

I. có 4 loại kiểu hinh.

II. có 9 loại kiểu gen.

III. Kiểu gen AaBb có tỉ lệ lớn nhất.

IV. Kiểu gen AABb không phải là kiểu gen có tỉ lệ nhỏ nhất.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

-          Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

-          Trong trường hợp trội không hoàn toàn trong quần thể có 3 loại kiểu hình

Cách giải:

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

(0,09AA:0,42Aa:0,49aa)(0,64BB:0,32Bb: 0,04bb)

Xét các phát biểu

I sai, II đúng có 3 ×3 =9 kiểu hình

III sai, kiểu gen aaBB có tỷ lệ lớn nhất

IV đúng, kiểu gen có tỷ lệ nhỏ nhất là AAbb

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4aabb. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1 – Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 2,48%.

2 – Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 37.52%.

3 – Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất.

4 – Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 42,25%.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

P: 0,3AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4aabb

Locus 1: 0,3AA:0,3Aa:0,4aa → tần số alen: A = 0,45; a=  0,55

Locus 2: 0,1BB:0,5Bb:0,4bb→ tần số alen: B = 0,35; a=  0,65

Khi quần thể đạt cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc:

(0,2025AA:0,495Aa:0,3025aa)(0,1225BB:0,455Bb:0,4225bb)

Xét các phát biểu

1 – sai,chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là

2- sai, khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là

 

3- đúng.

4 – sai, kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm (1-0,3025)×0,4225+ 0,3025×(1-0,4225)=46,94%