20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 11)
Đề thi

20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

3'UAG5’

3’AAU5’

5’AGU3’

5’UGG3’

Xem đáp án

Đáp án B

Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là: 5'UAA3'; 5'UAG3'; 5'UGA3'.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các loại đột biến sau.

1.Mất đoạn NST.                                          4. Chuyển đoạn không tương hỗ

2.Lặp đoạn NST                                             5. Đảo đoạn không chứa tâm động

3.Đột biến gen                                                6. Đột biến thể một

Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái của NST là

1,2,5

1,2,4

2,3,4

1,2,6

Xem đáp án

Đáp án B

Các đột biến làm thay đổi hình thái của NST là 1,2,4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương pháp nào sau đây được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ?

1 .Nhân bản vô tính.                    2. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

3 Dung hợp tế bào trần.                 4. Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 đời kết hợp với chọn lọc.

2,3,4

1,2.4

2,4

1,2,3,4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp 2,4 được sử dụng tạo dòng thuần.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện:

Nucleotit(Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN

Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN

Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN

Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện: Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?

Nhiệt độ trong bình tăng dần lên

Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.

Nhiệt đột trong bình giữ nguyên

Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án A

Hạt sẽ nảy mầm làm nhiệt độ trong bình tăng dần lên

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen (A,a; B, b; D,d) phân li độc lập quy định, khi trong kiểu gen có mặt các alen A, B, D quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Tính trạng hình dạng hạt do một cặp gen quy định trong đó alen E quy định quả tròn, alen e quy định quả dài. Phép lai P: AaBBDdEe × AaBbDdEe, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F1 tối đa có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn?

20

28

16

8

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tính trạng màu sắc: số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là 3×2×3 - 2×2×2 =10

Xét tính trạng hình dạng quả số kiểu gen quy định quả tròn là 2

Vậy số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn là 20

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ mạch của thú có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm dưới đây?

I. Máu ở động mạch chủ giàu O2              II. Máu ở động mạch phổi nghèo CO2

III. Máu ở tĩnh mạch chủ giàu O2                    IV. Máu ở tĩnh mạch phổi giàu O2

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu:

I,IV đúng

III sai, máu ở tĩnh mạch chủ nghèo oxi

II sai, máu ở động mạch phổi giàu CO2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh về quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai?

Quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở hai loại tế bào (mô giậu và bao bó mạch) còn thực vật C3 và thực vật CAM chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu.

Thực vật C3, C4 có quá trình quang phân li nước còn ở thực vật CAM thì không.

Cả thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có chu trình Canvin.

Quá trình cố định CO2 ở thực vật C3, C4 diễn ra vào ban ngày còn thực vật CAM diễn ra cả ban ngày và ban đêm.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, cả ba nhóm thực vật đều có quá trình quang phân ly nước trong pha sáng của quang hợp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen aa là 0,16. Theo lý thuyết tần số alen A của quần thể này là

0,4

0,32

0,48 D. 0,6

0,6

Xem đáp án

Đáp án D

Kiểu gen aa = q2 = 0,16 → qa = 0,4 → pA= 0,6

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kiểu gen sau, có bao nhiêu kiểu gen dị hợp ?

(1).Aa                          (2).AAbb                   (3). AABb                 (4). AaBBXMXm

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các kiểu gen dị hợp là: 1,3,4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa do 1 gen quy định, thực hiện hai phép lai:

Phép lai 1: ♀hoa đỏ ×♂ hoa trắng → 100% hoa đỏ

Phép lai 2: ♀hoa trắng ×♂ hoa đỏ → 100% hoa trắng

Có các kết luận sau:

I. Nếu lấy hạt phấn của F1 ở phép lai 1 thụ phấn cho F1 của phép lai 2 thì F2 phân ly tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng.

II. Nếu gen quy định tính trạng trên bị đột biến sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình trong trường hợp không chịu ảnh hưởng bởi môi trường.

III. Nếu gen bị đột biến lặn thì chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.

IV. Gen quy định tính trạng này chỉ có một alen.

Số kết luận đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Con lai ở phép lai thuận và nghịch đều có kiểu hình giống mẹ nên tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định

I sai, đời con có kiểu hình giống F1 của phép lai 2: 100% hoa trắng

II đúng

III sai, gen bị đột biến sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình

IV sai, có 2 alen quy định kiểu hình

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

phát triển tốt nhất.

có sức sống giảm dần.

chết hàng loạt.

có sức sống kém.

Xem đáp án

Đáp án A

Khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật phát triển tốt nhất. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là

Định hướng quá trình tiến hóa trên cơ sở hạn chế nguồn biến dị tổ hợp

Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hóa và chọn giống

Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen quý

Tạo điều kiện cho các gen quý trên 2NST tương đồng có điều kiện tổ hợp với nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Di truyền lien kết gen có ý nghĩa hạn chế xuất hiện tượng biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen quý.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?

Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.

Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.

Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.

Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

Xem đáp án

Đáp án A

Dạng biến động số lượng cá thể thuộc dạng không theo chu kỳ là:

A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.

Đáp án A.

B là biến động theo chu kỳ nhiều năm (7 năm), C là biến động theo chu kỳ ngày đêm, D là biến động theo chu kỳ mùa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp cá thể sau:

I. Một đàn sói sống trong rừng.                    II. Một lồng gà bán ngoài chợ.

III. Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao.         IV. Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa.

V. Một rừng cây.

Có bao nhiêu tập hợp cá thể sinh vật không phải là quần thể?

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể sinh vật

- Là một nhóm cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới

I là quần thể sinh vật,

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là :

Có chứa nhiều loại enzim hô hấp

Được bao bọc bởi lớp màng kép

Có chứa sắc tố quang hợp

Có chứa nhiều phân tử ATP

Xem đáp án

Đáp án B

Lục lạp và bào quan thực hiện chức năng quang hợp

Ti thể là bào quan thực hiện chức năng hô hấp.

Hai bào quan này đều được bao bọc bởi lớp màng kép

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 0,408 micrômet, gen đột biến biến tạo thành alen mới có khối lượng phân tử là 72.104 đvC và giảm 1 liên kết hydro. Dạng đột biến gen nào đã xảy ra?

Thêm 1 cặp G - X.

Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G – X

Thêm 1 cặp A - T.

Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét gen bình thường:

L = 0,408 µm = 4080 Å →

 

Xét gen sau đột biến:

M = 72.104đvC

Mà gen sau đột biến có số lượng liêt kết hidro giảm 1 → đột biến thay thế 1 cặp G –X bằng 1 cặp A – T

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào không đúng đối với diễn thế thứ sinh?

Trong điều kiện thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái.

Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là C.Vì :

Trong điều kiện thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định

19. Trắc nghiệm
1 điểm

F1 dị hợp tử về 2 cặp gen. Cho F1 tự thụ phấn. Nếu 2 cặp gen trên tác động theo kiểu cộng gộp để hình thành tính trạng, F2 có thể cho tỉ lệ kiểu hình

13:3

12:3: 1.

9:3:3: 1

1:4:6:4:1

Xem đáp án

Đáp án D

2 cặp gen tương tác theo kiểu cộng gộp sẽ cho 5 loại kiểu hình

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý kiến nào sau đây là sai về hướng tiến hóa của tiêu hóa

Chưa có tuyến tiêu hóa → có tuyến tiêu hóa

Tiêu hóa bằng ống → tiêu hóa bằng túi

Chưa có cơ quan tiêu hóa → có cơ quan tiêu hóa

Nội bào là chính → ngoại bào chiếm ưu thế

Xem đáp án

Đáp án B

Ý kiến sai là B. chiều hướng tiến hóa là tiêu hóa bằng túi → tiêu hóa bằng ống

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

Xem đáp án

Đáp án A

Bằng chứng sinh học phân tử: Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chỉ xét riêng từng nhân tố thì nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ chậm nhất?

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Đột biến gen

Di - nhập gen.

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật?

Manh tràng kém phát triển.

Ruột non ngắn,

Có răng nanh.

Dạ dày một ngăn hoặc bốn ngăn.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì manh tràng ở thú ăn thực vật phát triển vì có tác dụng tiêu hóa xenlulozo

B sai, ruột non dài để hấp thụ các chất tốt nhất

C sai, răng nanh không phát triển

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở

 

kỉ Silua

kỉ Phấn trắng

Jura.

kỉ Đệ tam.

Xem đáp án

Đáp án B

Động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở kỉ Phấn trắng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn tổ hợp các con số dưới đây để biểu thị các đặc điểm của mã di truyền

I. Mã bộ ba.                

II. Mã có tính thoái hóa.

III. Mã di truyền đặc thù cho từng loài.

IV. Mã được đọc từ 1 điểm bất kì theo từng bộ ba mới.

V. Mã có tính phổ biến.

VI. Mã có tính đặc hiệu.

Câu trả lời đúng là

I, II, V, VI.

II, III, V, và VI.

II, IV, V và VI.

I, III, V và VI.

Xem đáp án

Đáp án A

Mã di truyền có các đặc điểm

- Là mã bộ ba (I)

- Không đọc gối lên nhau

- Có tính phổ biến (tất cả các loài có chung bộ mã di truyền, có 1 số ngoại lệ) (V)

- Có tính thoái hóa: nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin (II)

- Có tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin (VI)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

vận tốc lớn, được điểu chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

Vận tốc nhỏ , không được điều chỉnh

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

Xem đáp án

Đáp án A

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là vận tốc lớn, được điểu chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về tác động của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm tiến hóa hiện đại?

(1) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường sống do đó làm phong phú vốn gen quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi do đó trong môi trường ổn định vốn gen của quần thể không biến đổi.

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó sẽ làm biến đổi tần số các cá thể có kiểu hình khác nhau trong quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 4 phát biểu trên đều sai

(1) sai vì CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi mà  chỉ có tác dụng đào thải các cá thể có kiểu hình kém thích nghi, giữ lại cá thể thích nghi

(2) sai vì CLTN tác động liên tục, kể cả khi môi trường sống không thay đổi

(3) sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

(4) sai vì Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo thành alen b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ alen B trở thành codon 5’UGA3’ trên mARN được phiên mã từ alen b. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

1. Alen B ít hơn alen b một liên kết hidro

2. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp 1 axit amin

3. Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin và có thể biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.

4. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Codon 5’UGG3’ mã hóa aa tryptophan còn 5’UGA3’ là tín hiệu kết thúc dịch mã.

Xét các phát biểu:

I sai, đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm cho gen B giảm 1 liên kết hidro hay alen B nhiều hơn alen b 1 liên kết hidro

II Sai,chuỗi polipeptit sẽ sai khác từ vị trí đột biến

III đúng.

IV đúng, vì đột biến làm xuất hiện mã kết thúc làm chuỗi polipeptit ngắn hơn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo thành alen b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ alen B trở thành codon 5’UGA3’ trên mARN được phiên mã từ alen b. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

1. Alen B ít hơn alen b một liên kết hidro

2. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp 1 axit amin

3. Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin và có thể biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.

4. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Codon 5’UGG3’ mã hóa aa tryptophan còn 5’UGA3’ là tín hiệu kết thúc dịch mã.

Xét các phát biểu:

I sai, đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm cho gen B giảm 1 liên kết hidro hay alen B nhiều hơn alen b 1 liên kết hidro

II Sai,chuỗi polipeptit sẽ sai khác từ vị trí đột biến

III đúng.

IV đúng, vì đột biến làm xuất hiện mã kết thúc làm chuỗi polipeptit ngắn hơn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

I. Đột biến đa bội.                                         II. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

III. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.               IV. Đột biến lệch bội dạng thể một.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến là đột biến đa bội là đột biến lệch bội, đây đều là đột biến số lượng NST

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây chỉ một bên có lợi?

Cạnh tranh

Cộng sinh

Hội sinh

Hợp tác.

Xem đáp án

Đáp án C

A ( - -); B (+ +); C(+ 0) ;D (+ +)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hây xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên.

(1)XX, (2)XYa , (3)XYa, (4)XX, (5)XYA

(1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY.

(1)XaXa , (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY.

(1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA.

Xem đáp án

Đáp án B

Người phụ nữ (1), (4) sinh con trai bị máu khó đông có kiểu gen XAXa

Người (2),(3),(5) bị máu khó đông có kiểu gen XaY

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã, một học sinh xây dựng được lưới thức ăn dưới đây, sau đó ghi vào sổ thực tập sinh thái một số nhận xét:

 

I. Quần xã này có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản(…)

II. Quần xã này có 6 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất có5mắt xích.

III. Gà là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất trongquầnxã này, nó vừa là loài rộng thực lại là nguồn thức ăn của nhiều loài khác.

IV. Ếch là sinh vật tiêu thụ bậcIII.

Số phát biểu chính xác là:

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

I đúng, có 2 loại chuỗi thức ăn là: bắt đầu bằng lúa (sinh vật sản xuất) và mùn bã hữu cơ

II đúng,

III sai, gà chỉ là thức ăn của rắn

IV sai, ếch là sinh vật tiêu thụ bậc II

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy dinh quả dài. Cho phép lai . Biết giảm phân diễn ra bình thường, tần số hoán vị gen giữa B và b là 20%, D và d là 40%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với kết quả ở F1?

(1) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ 1,44%.

(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 38,91%.

(3) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa tím, quả tròn, màu vàng.

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1.44%.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

-          Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

-          Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

-          Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Tỷ lệ giao tử ab = 0,4 → ab/ab = 0,16 → A-B- =0,66; A-bb=aaB- =0,09

Tỷ lệ giao tử de = 0,3 → de/de =0,09 → D-E- =0,59 ;D-ee=ddE- =0,16

Xét các phát biểu :

(1) tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ (A-bbD-ee) = 0,09×0,16 =1,44%→ (1) đúng

(2) Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là A-B-C-D- =0,59×0,66=38,94% → (2) sai

(3) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ (A-bbD-ee) bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa tím, quả tròn, màu vàng (aaB-D-ee) = 0,09×0,16 =1,44% → (3) đúng

(4) tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng lặn là 0,09×0,16 =1,44%→ (4) đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người (ảnh 1)

 

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

II. Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

III. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.

IV. Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

AaBbDd × aaBbDd → (Aa :aa)(1BB :2Bb :1bb)(1DD :2Dd:1dd)

A sai, có 2 kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng, lá đốm

B sai tỷ lệ cây hoa trắng, lá xanh là

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người (ảnh 2)

C sai tỷ lệ kiểu hình là (3 đỏ :5 trắng)(3xanh : 1 đốm)

D đúng : AaBBdd ; AaBbdd

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được chi phối bởi 2 cặp alen phân li độc lập là A/a và B/b. Kiểu gen chứa cả alen A và B sẽ cho hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Một locus thứ 3 nằm trên cặp NST khác có 2 alen trong đó D cho lá xanh và d cho lá đốm trắng. Tiến hành phép lai AaBbDd × aaBbDd được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết phát biểu nào dưới đây chính xác về F1?

Có 3 loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng, lá đốm.

Có 43,75% số cây hoa trắng, lá xanh.

Có 4 loại kiểu hình xuất hiện với tỉ lệ 3:3:8:8

Có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá đốm.

Xem đáp án

Đáp án D

AaBbDd × aaBbDd → (Aa :aa)(1BB :2Bb :1bb)(1DD :2Dd:1dd)

A sai, có 2 kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng, lá đốm

B sai tỷ lệ cây hoa trắng, lá xanh là

C sai tỷ lệ kiểu hình là (3 đỏ :5 trắng)(3xanh : 1 đốm)

D đúng : AaBBdd ; AaBbdd

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen. Biết rằng cây X khi giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?

 

I. Kết thúc quá trình phân bào thì tế bào Y sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.

II. Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

III. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.

IV. Cây X có bộ NST 2n = 4.

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II → II sai, III sai (chỉ không phân ly ở 1 cặp NST)

Ta có 2n = 6 (vì có 3 cặp NST)→ IV sai

I đúng, kết thúc phân bào ta thu được 2 tế bào có kiểu gen ABDe Mn Mn

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1 aa = 1. Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%). Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là:

1/28

1/25.

1/32

1/36.

Xem đáp án

Đáp án A

P: 0,3AA : 0,6Aa : 0,1

 aa = 1 → A= 0.6 , a = 0.4

Sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a

Sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả.Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau, F2 thu được 4500 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 720 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho các nhận xét sau:

(1) F2 có 10 kiểu gen.

(2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) F2 có 16 tổ hợp giao tử.

(4) Hai bên F1 đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 40%

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có F1 đồng hình hoa đỏ quả tròn → P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen

Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) = 0,16 → aabb= 0,09 → ab = 0,3 ; f = 0,4

Xét các phát biểu:

(1) đúng,

(2) đúng, có 5 kiểu gen quy định hoa đỏ quả tròn là:

 

(3) đúng

(4) đúng. f =40%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là-

138

4680

1170

2340

Xem đáp án

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thể hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau ba thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 36,25%. Theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ (P) là

0,6 AA + 0,3 Aa + 0,1 aa= 1.

0,1 AA + 0,6 Aa + 0,3 aa= 1.

0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1.

0,7 AA + 0,2 Aa + 0 1 aa = 1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

Cách giải :

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ hoa trắng chiếm

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1