20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 1)
Đề thi

20 Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề Số 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố vi lượng thường chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong cơ thể sống?

Nhỏ hơn 0,001%

Nhỏ hơn 0,01%.

Nhỏ hơn 0,1%

Nhỏ hơn 1%.

Xem đáp án

Đáp án B

- Dựa theo tỉ lệ các nguyên tố có trong các cơ thể sống, các nhà khoa học chia các nguyên tố thành 2 loại: Nguyên tố đa lượng (chiếm khối lượng lớn) và các nguyên tố vi lượng (chiếm tỉ lệ <0,01%)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ tuần hoàn kín, đơn có ở loài động vật nào trong các loài động vật sau:

Cá voi.

Cá sấu.

Cá cóc

Cá mập.

Xem đáp án

Đáp án D

Cá voi thuộc lớp thú, cá sấu thuộc lớp bò sát, cá cóc thuộc lớp lưỡng cư, đều có hệ tuần hoàn kín gồm 2 vòng tuân hoàn. Cá mập thuộc lớp cá, có 1 vòng tuần hoàn kín.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử nước, một nguyên tử oxi được liên kết với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết:

Liên kết hidro.

Liên kết cộng hóa trị.

Liên kết photphodieste.

Liên kết peptit.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử nước (H2O) được kết hợp bởi một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng liên kết cộng hóa trị → Phân tử nước có tính phân cực.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, chất nào sau đây vừa là nguyên liệu, vừa là sản phẩm?

C6H12O6

O2

H2O

CO2

Xem đáp án

Đáp án C

C6H12O6, O2 là sản phẩm của quang hợp, CO2 được dùng làm nguyên liệu. H20 vừa là nguyên liệu (quá trình quang phân li nước) vừa là sản phẩm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng: I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc. II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng duy nhất. III. Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm. IV. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

I Sai. Tế bào nhân sơ chưa có hệ thống nội màng và bào quan có màng bao bọc.

II Đúng.

III Sai. S/V càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng nhanh.

IV Đúng. Plasmid không phải vật chất di truyền tối cần thiết.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây có chứa ADN:

Riboxom

Bộ máy gongi

Ti thể.

Lưới nội chất hạt.

Xem đáp án

Đáp án C

Ngoài ADN trong nhân, ở tế bào nhân thực, ADN còn có mặt trong ti thể (mtADN)  và lục lạp (cpADN).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vận chuyển các chất qua màng, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi chất tan có nồng độ thấp.

Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếch tán và sử dụng năng lượng ATP.

Trong vận chuyển thụ động, các chất phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.

Xuất bào và nhập bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.

Xem đáp án

Đáp án D

A Sai. Từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều nồng độ).

B Sai. Không sử dụng năng lượng ATP.

C Sai. Các chất không phân cực.

D Đúng. Cả 2 quá trình đều có sự biến đổi màng sinh chất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, cây lấy được nước và các ion khoáng trong đất là nhờ:

Tế bào lông hút.

Tế bào mạch gỗ.

Tế bào mạch rây.

Tế bào khí khổng.

Xem đáp án

Đáp án A

Tế bào lông hút ở rễ giúp rễ cây thực hiện chức năng hút nước và muối khoáng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây về quá trình thoát hơi nước ở lá, có bao nhiêu phát biểu đúng:

I. Quá trình thoát hơi nước ở lá chủ yếu được thực hiện qua lớp vỏ cutin.

II. Quá trình thoát hơi nước ở mặt dưới của lá diễn ra mạnh hơn so với mặt trên.

III. Vào những ngày trời nắng, nóng, lượng hơi nước thoát ra ở lá nhiều hơn.

IV. Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra mạnh nhất vào ban đêm.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

I Sai. Chủ yếu qua khí khổng.

II Đúng. Mặt dưới lá có nhiều tế bào khí khổng hơn.

III Đúng.

IV Sai. Khí khổng mở khi cây được chiếu sáng, độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối, ban đêm hé mở. Thoát hơi nước diễn ra mạnh nhất vào ban ngày.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cánh bướm và cánh chim đều thực hiện chức năng bay. Đây là ví dụ về:

Cơ quan tương đồng

Cơ quan tương tự.

Cơ quan thoái hóa.

Cơ quan tương đồng hoặc tương tự.

Xem đáp án

Đáp án B

Cánh bướm và cánh chim đều thực hiện chức năng bay tuy nhiên các cơ quan này lại không xuất phát từ cùng một nguồn gốc.

→ Đây là cơ quan tương tự.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự khác nhau giữa tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng:

I. Thú ăn thịt hầu như không nhai thức ăn còn thú ăn thực vật thường nhai kĩ thức ăn và tiết nhiều nước bọt.

II. Ruột non của thú ăn thịt thường dài hơn so với ruột của thú ăn thực vật.

III. Thú ăn thực vật có manh tràng rất phát triển.

IV. Bên cạnh tiêu hóa cơ học và hóa học, ở thú ăn thực vật còn có quá trình biến đổi thức ăn được thực hiện bởi các vi sinh vật cộng sinh.

Khi nói về sự khác nhau giữa tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng:

I. Thú ăn thịt hầu như không nhai thức ăn còn thú ăn thực vật thường nhai kĩ thức ăn và tiết nhiều nước bọt.

II. Ruột non của thú ăn thịt thường dài hơn so với ruột của thú ăn thực vật.

III. Thú ăn thực vật có manh tràng rất phát triển.

IV. Bên cạnh tiêu hóa cơ học và hóa học, ở thú ăn thực vật còn có quá trình biến đổi thức ăn được thực hiện bởi các vi sinh vật cộng sinh.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

I Đúng. Do tính chất của thức ăn.

II Sai. Ruột non của thú ăn thực vật dài hơn để hấp thu được chất dinh dưỡng trong thức ăn.

III Đúng

IV Đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thích nghi đối với môi trường khô hạn ở sa mạc, các loài thực vật mọng nước như xương rồng tiến hành cố định CO2 theo con đường:

Con đường C3.

Con đường C4.

Con đường C4 và CAM.

Con đường CAM.

Xem đáp án

Đáp án D

Để tránh mất nước, khí khổng của cây đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm, thực vật chọn cách cố định CO2 theo con đường CAM. Giai đoạn đầu cố định CO2 thực hiện vào ban đêm, khi khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 được thực hiện vào ban ngày.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự lan truyền sung thần kinh trên sợi thần kinh:

Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi không có bao mielin nhanh hơn so với sợi thần kinh có bao mielin.

Xung thần kinh lan truyền trên các sợi thần kinh là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

Trên sợi thần kinh có bao Mielin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.

Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế hoạt động biến đổi thành điện thế nghỉ hình thành xung thần kinh.

Xem đáp án

Đáp án B

A Sai. Tốc độ lan truyền trên sợi có bao Mielin nhanh hơn.

B Đúng. Hiện tượng mất phân cục, đảo cực và tái phân cực biến đổi điện thế nghỉ thành điện thế hoạt động, tạo xung thần kinh.

C Sai. Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.

D Sai. Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động, tạo thành xung thần kinh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN có tổng cộng 1200 nu, tỉ lệ A/G = 2/3, tổng số liên kết hidro hình thành giữa 2 mạch là:

600.

1200

1440.

1560.

Xem đáp án

Đáp án D

A/G = 2/3 ; 2A + 2G = 1200 → A = 240; G = 360

→ Tổng số liên kết hidro = 2A + 3G = 2×240 + 3×360 = 1560

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức thụ tinh ngoài có ở loài động vật nào sau đây

Ếch

Rắn hổ mang

Gà lôi rừng

Mèo nhà

Xem đáp án

Đáp án A

Ếch thuộc lớp lưỡng cư, có hình thức thụ tinh ngoài. Rắn hổ mang thuộc lớp bò sát, Gà lôi rừng thuộc lớp chim, mèo nhà thuộc lớp thú, đều có hình thức thụ tinh trong.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc của gen, không xuất hiện loại nu nào sau đây:

Adenin.

Timin.

Uraxin

Guanin.

Xem đáp án

Đáp án C

Gen là 1 đoạn phân tử ADN chứa trình tự mã hóa cho các sản phẩm. Được cấu tạo từ 4 loại nucleotit: A (Adenin); T (Timin); G (Guanin); X (Cytosine), Uraxin là nucleotit có mặt trong phân tử ARN.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sinh sản vô tính và hữu tính, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

I. Con sinh ra bằng hình thức sinh sản hữu tính có khả năng thích nghi với môi trường sống biến đổi cao hơn.

II. Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân, sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở của hiện tượng giảm phân và thụ tinh.

III. Sinh sản vô tính và hữu tính góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền.

IV. Mỗi loài sinh vật chỉ có 1 trong 2 hình thức sinh sản, hoặc sinh sản vô tính hoặc sinh sản hữu tính.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

I Đúng.

II Đúng.

III Sai. Sinh sản vô tính không làm tăng sự đa dạng di truyền. Sinh sản hữu tính làm xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền.

IV Sai. Có những loài động vật tồn tại cả hình thức sinh sản vô tính và hữu tính, ví dụ: Ong có hình thức trinh sinh xen kẽ sinh sản vô tính.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử đột biến gen xảy ra trong cấu trúc gen của một loài và không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật. Trường hợp nào sau đây có thể làm xuất hiện thể đột biến: I. Đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính Y. II. Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình hình thành giao tử. III. Đột biến gen lặn phát sinh trong quá trình nguyên phân của hợp tử. IV. Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X có ở giới dị giao tử.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

I đúng. Có, đột biến gen lặn nằm tại vùng không tương đồng trên X có thể biểu hiện ra kiểu hình.

II Đúng.

III Sai. Chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn.

IV Đúng, chỉ cần 1 alen lặn cũng đã biểu hiện ra kiểu hình.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, quá trình phân bào ở cơ thể đực bị rối loạn, tạo ra loại giao tử đột biến chứa n - 2 nhiễm sắc thể. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo ra:

Thể không.

Thể một

Thể một kép

Thể không hoặc thể một kép.

Xem đáp án

Đáp án C

Giao tử n - 2 kết hợp với giao tử n bình thường sẽ tạo ra cơ thể 2n - 1 - 1 (thể một kép) do trong giao tử đột biến n - 2, 2 chiếc NST bị mất nằm ở 2 cặp NST khác nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khởi động cho quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ bám vào vùng nào sau đây trên gen cấu trúc:

Vùng khởi động

Vùng điều hòa.

Vùng phiên mã.

Vùng kết thúc.

Xem đáp án

Đáp án B

Để khởi động quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ nhận biết và bám vào các trình tự đặc biệt trong vùng điều hòa của gen.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp tạo giống cây trồng sau đây, có bao nhiêu phương pháp chắc chắn có thể tạo ra dòng thuần chủng:

I. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa.

II. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào.

III. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng.

IV. Phương pháp tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

I Đúng Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó tiến hành lưỡng bội hóa sẽ tạo ra cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

II Đúng Phương pháp nuôi cấy mô tế bào tạo ra các cơ thể có cùng kiểu gen, tuy nhiên kiểu gen đó có thể chứa các cặp gen dị hợp.

III Sai Tạo ra các cơ thể có các tế bào chứa bộ NST của 2 loài.

IV sai Tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ sẽ tạo nên dòng các dòng thuần chủng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật có cấu trúc 0,1AA: 0,6Aa: 0,3aa. Theo lý thuyết, sau 1 thế hệ ngẫu phối, tần số cơ thể mang tính trạng lặn là:

0,36

0,16

0,48

0,6

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến xảy ra với ADN lục lạp, đây là hiện tượng di truyền ngoài nhân. Toàn bộ các con sinh ra sẽ mang đặc điểm của mẹ.

→ F1 cho toàn bộ các cây là cây lá đốm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, đột biến trong lục lạp xảy ra khiến cây có lá chuyển từ lá xanh sang lá đốm. Cho cây lá đốm (♀)giao phấn với cây lá xanh (♂). Nhận xét nào sau đây là đúng:

Thế hệ F1 gồm toàn bộ các cây lá xanh.

Thế hệ F1 cho tỉ lệ: 50% lá xanh: 50% cây lá đốm.

Thế hệ F1 cho tỉ lệ: 75% cây lá xanh: 25% cây lá đốm.

Thế hệ F1 cho toàn bộ các cây là cây lá đốm.

Xem đáp án

Đáp án C

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, bệnh máu khó đông, bệnh pheninkito niệu đều là bệnh gây ra do đột biến gen.

Bệnh Tớcnơ gây ra do người có 1 NST giới tính X.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh nào sau đây gây ra bởi đột biến số lượng nhiễm sắc thể:

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

Bệnh máu khó đông.

Bệnh Tớcnơ.

Bệnh Pheninkito niệu.

Xem đáp án

Đáp án B

Thí nghiệm trên ứng dụng hiện tượng quang gián đoạn (sử dụng ánh sáng chiếu trong đêm để ngăn cản cây ra hoa), thời gian che sáng ngắn, cây đó phải thuộc nhóm cây ra hoa khi có đêm dài, ngày ngắn → Cây ngày ngắn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định quang chu kì của một loài thực vật, người ta sử dụng một loại ánh sáng để để ngắt quãng thời gian che tối của cây, sau một thời gian cây đó đã không ra hoa trong khi các cây khác không bị chiếu sáng ra hoa bình thường. Loài cây này thuộc nhóm:

Cây ngày dài.

Cây ngày ngắn.

Cây trung tính.

Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Gọi A: Bình thường; a: bị bệnh

+ Tần số kiểu gen aa = 4/10000 = 0,0004 → Tần số alen a = 0,02

Tần số alen A = 1 = 0,02 =0,98

Quần thể người đang ở trạng thái cân bằng → tần số kiểu gen AA = 0,982 = 0,9604. Tần số kiểu gen Aa = 2.0,98.0,02 =0,0392

I. Sai. Số người bình thường có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 0,9604

II. Đúng. tần số alen a = 0,02

III. Đúng. Tỉ lệ người có kiểu gen dị hợp trong số những người bình thường:

Aa/(AA + Aa) = 0,0392: (0,0392 + 0,9604) = 2/51

IV. Đúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bạch tạng là bệnh do gen lặn nằm trên NST thường gây nên. Giả sử một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng với dân số khoảng 10000 người, trong đó có 4 người bị bệnh bạch tạng. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:

I. Số người bình thường có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 98%

II. Trong quần thể, tần số alen lặn chiếm 0,02

III. Trong số người bình thường, tỉ lệ người có kiểu gen dị hợp là 2/51.

IV. Khi có người nhập cư, có thể làm tăng tần số alen lặn trong quần thể.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Các yếu tố: Đột biến gen, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên,... làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể:

Giao phối không ngẫu nhiên.

Đột biến

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án D

Do cấu tạo cơ quan sinh sản của bí và mướp khác nhau, vòi nhụy ở hoa bí dài hơn vòi nhụy ở hoa mướp, do đó hạt phấn của mướp không thể thụ phấn cho hoa bí.

→ Đây là hiện tượng cách li cơ học.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về:

Cách li nơi ở.

Cách li tập tính.

Cách li thời gian.

Cách li cơ học.

Xem đáp án

Đáp án A

I. Đúng.

II. Đúng

III. Sai. Quần thể vẫn chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

IV. Đúng. Diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sinh sống.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau 1 trận cháy rừng, số lượng các loài thực vật trong khu rừng suy giảm nghiêm trọng. Sau một thời gian dài đã xuất hiện trở lại một quần thể mới với số lượng tương đương quần thể ban đầu. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng:

I. Quần thể đã chịu ảnh hưởng của yêu tố ngẫu nhiên.

II. Quần thể phục hồi có thể có vốn gen nghèo nàn hơn quần thể trước lúc giảm sút.

III. Quần thể này phục hồi tại nơi ở cũ nên không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

IV. Đây là quá trình diễn thế thứ sinh.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

A Sai. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi kiểu gen.

B Sai. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm.

C Sai. Không thể loại bỏ hết vì alen lặn có thể tồn tại với một tần số thấp ở trong các cá thể có kiểu gen dị hợp.

D Đúng. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì CLTN làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định, do đó CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại:

 

 

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và gián tiếp làm thay đổi kiểu hình.

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn có thể loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể.

Chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hóa có hướng.

Xem đáp án

Đáp án D

- Mặc dù có hình thức sinh sản chủ yếu là giao phối cận huyết nhưng chim bồ câu không bị thoái hóa giống là do chúng  mang kiểu gen đồng hợp.

- Đây là kết quả của hiện tượng giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hồ nước có nhiều loài cá cùng sinh sống với nhau, có loài sống nổi trên tầng mặt, có loài sống ở sát tầng đáy, có loài ăn tảo và thực vật, có loài ăn các loại ấu trùng trong nước,... Khi nói về các loài các trong hồ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:

I. Các loài cá trong ao có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau.

II. Các loài cá đều sống trong hồ nên có cùng ổ sinh thái về nơi sống.

III. Các loài cá trong ao có cùng ổ sinh thái về tầng nước trong hồ.

IV. Sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ giữa các loài cá sống ở gần mặt nước và các loài cá sống ở sát tầng đáy.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

I Đúng

II Sai. Các loài cá có ổ sinh thái về nơi sống khác nhau (sống ở các tầng nước khác nhau).

III Sai. Sống ở các tầng nước khác nhau.

IV Sai. Các loài cá ở gần mặt nước và các loài cá ở tầng đáy có sự cạnh tranh thấp do có ổ sinh thái khác nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội, có alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu có 248 cây hoa đỏ và 752 cây hoa trắng. Qua 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 17,5%. Cấu trúc của quần thể ban đầu là:

0,2AA: 0,05Aa: 0,75aa

0,05AA: 0,2Aa: 0,75aa.

0,25AA: 0,75aa

0,25Aa: 0,75aa

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ABabDd×ABabDd    thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình trội ít nhất về 1 tính trạng chiếm 96%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với kết quả ở F1?

I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

II. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 16,5%.

III. Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.

IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/99.

 

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

- Sử dụng công thức:A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

- Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do 2 cặp gen (A, a và B, b) quy định. Khi lai cá thể đực lông trắng thuần chủng với cá thể cái lông đen thuần chủng thu được F1 gồm: 100% cá thể cái lông vằn, 100% cá thể đực lông đen. Cho F1 tự giao phối, thu được F2 có tỉ lệ 3 lông vằn: 3 lông đen: 2 lông trắng. Khi nói về phép lai trên, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

I. Trong 2 cặp gen quy định tính trạng màu lông, có 1 cặp gen nằm trên NST thường và 1 cặp gen nằm ở vùng tương không tương đồng trên X.

II. Kiểu gen của thế hệ bố mẹ là: AAXbXb x aaXBY

III. Trong kiểu gen của cơ thể đực ở F1 có thể có mặt đồng thời cả 2 alen trội.

IV. Con cái ở F1 dị hợp về cả 2 cặp gen.

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

- Khi lai 2 dòng thuần chủng, ở F1 thấy sự phân bố không đồng đều về KH ở 2 giới → Có sự liên kết với giới tính.

- Ở F2, tính trạng màu lông xuất hiện ở cả 2 giới → Gen quy định màu lông nằm ở vùng không tương đồng trên X.

- F2 phân li theo tỉ lệ 3: 3: 2 → có 16 tổ hợp giao tử được tạo ra (đực và cái).

Giải sử cặp gen Aa nằm trên NST thường, Bb nằm trên NST giới tính X.

→ F1 dị hợp về 2 cặp gen, tính trạng do 2 cặp gen quy định, trong đó 1 nằm trên NST thường, 1 nằm trên NST giới tính.

I đúng

P thuần chủng → F1 dị hợp về 2 cặp gen, giả sử gen B nằm trên NST giới tính.

Ta có: F1: AaXBXb × AaXBY hoặc AaXBXb × AaXbY

→ Con cái có kiểu gen AaXBXb (dị hợp 2 cặp gen) → IV đúng

Con cái có kiểu gen AaXBXb (A-B-) kiểu hình lông vằn mà con đực F1 có kiểu hình lông đen → Kiểu gen của con đực F1 chỉ có thể là AaXbY (A-bb) → III Sai

F1 có kiểu gen AaXBXb ; AaXbY

→ P: AAXbXb × aaXBY hoặc P: aaXbXb × AAXBY mà A-B- cho kiểu hình lông vằn → con đực ở P phải có kiểu gen aaXBY

→ P: AAXbXb × aaXBY → II Đúng

Chọn B

- Cụ thể hơn: F1: AaXBXb x AaXbY

(3A-: 1aa) x (XBXb: XBXb; XBY: XBY)

♀: 3A-XBXb: 3A- XbXb: 1aaXBXb: 1aaXbXb

♂: 3A-XBY : 3A-XbY : 1aaXBY: 1aaXbY

6 A-B- (lông vằn): 6 A-bb (lông đen): [2aaB-  + 2aabb] (lông trắng)

→ B: Lông vằn >> b: lông đen

→ A không át chế B, b

→ a át chế B, b tạo thành kiểu hình lông trắng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng thân cao, hoa vàng và thân thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 40,5% thân cao, hoa đỏ: 34,5% thân thấp, hoa đỏ: 15,75% thân cao, hoa vàng và 9,25% thân thấp, hoa vàng. Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng ở F2 là:

0,01

0,045

0,055

0,0225

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Áp dụng công thức:

- Sử dụng công thức:A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Bài làm:

Pt/c: thân cao, hoa vàng x thân thấp; hoa đỏ

F1: 100% thân cao, hoa đỏ.

F1 x F1

F2: cao: thấp = 9: 7 → tính trạng chiều cao do 2 gen Aa, Bb tương tác bổ sung kiểu 9: 7 qui định. A-B- = cao ;    A-bb = aaB- = aabb = thấp

Đỏ: vàng = 3: 1→ tính trạng màu hoa do 1 cặp gen Dd qui định. D: đỏ trội hoàn toàn so với d: vàng

Nếu các gen PLĐL kiểu hình của F2 sẽ phân ly (9:7)(3:1) ≠ đề bài

→ 1 trong 2 gen Aa (hoặc Bb) liên kết với gen Dd

Giả sử Bb liên kết với Dd

F2: cao đỏ A- (B-D-) = 0,405

Mà A- = 0,75

→ (B-D-) = 0,405: 0,75 = 0,54

→ (bbdd) = 0,54 – 0,5 = 0,04

→ F1 cho giao tử bd = 0,2 < 0,25 → bd là giao tử mang gen hoán vị

Vậy F1: Aa Bd/bD f = 40%

Giao tử: A = a = 0,5 ;   Bd = bD = 0,3 và BD = bd = 0,2

F2 thấp đỏ thuần chủng  bao gồm các kiểu gen: AA(bD/bD) ; aa(BD/BD) ; aa(bD/bD)

Tỉ lệ F2 thấp đỏ thuẩn chủng là:

0,25 × (0,3)2  +  0,25 × (0,2)2  +  0,25 × (0,3)2  = 0,055

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chuỗi thức ăn được mô tả trong hình:

 

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

II. Quan hệ giữa loài I và loài K là quan hệ cạnh tranh khác loài.

III. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của các loài còn lại.

IV. Loài K là sinh vật tiêu thụ bậc 4 và 5.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

I Sai. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích. (A-B-C-G-H-K-L)

II Đúng, do loài I và loài K đều có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau. đều sử dụng loài E làm thưc ăn.

III Đúng.

IV Sai. Loài K là sinh vật tiêu thụ bậc 3; 4; 5.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, Xét 4 gen A, B, C, D: gen A có 4 alen nằm trên NST số 1; gen B có 3 alen, gen C có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen D có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48.

II. Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trên là 1050.

III. Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420.

IV. Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600.

3

4

1

2

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY). Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp có thể xảy ra.

I. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2. bố giảm phân bình thường.

II. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2 mẹ giảm phân bình thường.

III. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1. bố giảm phân bình thường.

IV. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1,mẹ giảm phân bình thường.

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

I. Trường hợp này ở người mẹ sẽ tạo ra giao tử có n + 1 + 1 (2 NST 21 và 2 NST XX) khi kết hợp với giao tử đực bình thường → 2n + 1 + 1 (3NST 21, XXY)

I Đúng

II. GP II ở bố không bình thường sẽ tạo ra giao tử n + 1 + 1 (2NST 21, 2 NST Y), khi kết hợp với giao tử bình thường sẽ cho hợp tử XYY, không thể tạo hợp tử XXY. → II Sai

III. Đúng. Tương tự trường hợp I

IV. Đúng. Ở người bố, cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1 có thể tạo ra giao tử XY ở GP 2, giao tử XY kết hợp với giao tử X bình thường → XXY

IV đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ:

 

Biết không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

I. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

II. Ta xác định được kiểu gen của 8 người.

III. Xác suất để cặp vợ chồng 12, 13 sinh 2 người con, một người bị bệnh và một người bình thường là 1/12

IV. Xác suất để người số 11 lấy vợ bình thường sinh ra con bị bệnh là 1/8

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy bố mẹ bình thường (8-9) sinh con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường

Quy ước gen: A- bình thường; a- bị bệnh

Xét các phát biểu:

I đúng

II Sai, xác định được kiểu gen của 6 người:

Những người bị bệnh có kiểu gen: aa: 7,14

Những người bình thường có bố, mẹ,con bị bệnh có kiểu gen: Aa: 8,9,11,12

III sai

Người 12 có kiểu gen Aa

Người 13 có bố mẹ: 8 – 9: Aa × Aa → người 13 có kiểu gen 1AA:2Aa

Để họ sinh con bị bệnh thì phải có kiểu gen Aa × Aa với xác suất 2/3

XS họ sinh 2 người con trong đó 1 người con bị bệnh, 1 người con mù màu là

:

XS cần tính là:

IV đúng

Người 11 có kiểu gen: Aa

Lấy người vợ bình thường: 1AA:1Aa

XS họ sinh ra con bị bệnh là

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hồ nước có nhiều loài cá cùng sinh sống với nhau, có loài sống nổi trên tầng mặt, có loài sống ở sát tầng đáy, có loài ăn tảo và thực vật, có loài ăn các loại ấu trùng trong nước,... Khi nói về các loài các trong hồ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:

I. Các loài cá trong ao có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau.

II. Các loài cá đều sống trong hồ nên có cùng ổ sinh thái về nơi sống.

III. Các loài cá trong ao có cùng ổ sinh thái về tầng nước trong hồ.

IV. Sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ giữa các loài cá sống ở gần mặt nước và các loài cá sống ở sát tầng đáy.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

I Đúng

II Sai. Các loài cá có ổ sinh thái về nơi sống khác nhau (sống ở các tầng nước khác nhau).

III Sai. Sống ở các tầng nước khác nhau.

IV Sai. Các loài cá ở gần mặt nước và các loài cá ở tầng đáy có sự cạnh tranh thấp do có ổ sinh thái khác nhau.