19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 9)
9 câu hỏi
Giải phương trình x2 − 9x + 20=0
Cách 1: x2 − 9x + 20=0
∆=81-80=1>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=9+12=5;x2=9−12=4
Vậy phương trình có tập nghiệm S={4;5}
Cách 2:
x2−9x+20=0=0⇔x2−5x−4x+20=0⇔(x−5)(x−4)=0⇔x−5=0x−4=0⇔x=5x=4
Vậy phương trình có tập nghiệm S={4;5}
Giải hệ phương trình 7x − 3y = 44x +y = 5
7x−3y=44x+y=5⇔7x−3y=412x+3y=15⇔19x=194x+y=5⇔x=1y=1
Vậy hệ phương trình có nghiêm duy nhất (x;y)=(1;1)
Giải phương trình x4 −2x2 −3=0
Cách 1:
x4−2x2−3=0⇔x4−3x2+x2−3=0⇔(x2−3)(x2+1)=0⇔x2−3=0x2+1=0⇔x=±3Vn(x2≥0⇒x2+1>0)
Vây phương trình có tập nghiệm S=−3;3
Cách 2: Đặt t=x2 (t≥0) ta có phương trình t2-2t-3=0 (2)
Ta có a-b+c=1+2-3=0 nên phương trình (2) có 2 nghiệm t1=-1(loại);t2=3(nhận)
Với t2=3⇔x2=3⇔x=±3
Vậy phương trình có tập nghiệm S=−3;3
Cho hai hàm số y = −12x2 và y = x − 4 có đồ thị lần lượt là ( P ) và ( d )
1) Vẽ hai đồ thị ( P ) và ( d ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
2 ) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị ( P ) và ( d ).
1) Vẽ hai đồ thị ( P ) và ( d ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
*y = −12x2 Hàm số xác định với mọi x∈ℝ Bảng giá trị
Nhận xét: Đồ thị hs là một parabol đi qua gốc tọa độ,nhận trục tung làm trục đối xứng nằm phía dưới trục hoành,O là điểm cao nhất *y=x-4 Đồ thị hs là đường thẳng đi qua hai điểm (0;-4) và (4;0) |
|
2)Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình
−12x2=x−4⇔x2−2x−8=0
Δ'=1+8=9>0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1=2;x2=-4
x1=2 => y1=-2 ; x2=-4 => y2=-8
Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (2;-2) và (-4;-8)
Cho a > 0 và a≠4 . Rút gọn biểu thức T= a− 2a+2 − a+ 2a−2 . a − 4a
Với a > 0 và a≠4 , ta có
T= a− 2a+2 − a+ 2a−2 . a − 4a = a− 22− a+ 22 a− 2.a+2. a −4a = a− 4a + 4− a− 4a − 4 a −4. a −4a = −8aa = −8
Một đội xe dự định chở 120 tấn hàng. Để tăng sự an toàn nên đến khi thực hiện, đội xe được bổ sung thêm 4 chiếc xe, lúc này số tấn hàng của mỗi xe chở ít hơn số tấn hàng của mỗi xe dự định chở là 1 tấn. Tính số tấn hàng của mỗi xe dự định chở, biết số tấn hàng của mỗi xe chở khi dự định là bằng nhau, khi thực hiện là bằng nhau.
Cách 1: Gọi x(xe) là số xe của đội lúc đầu ( x nguyên dương)
Số tấn hàng mỗi xe dự định chở 120x(tấn)
x+4 (xe) là số xe của đội lúc sau
Số tấn hàng mỗi xe khi thực hiện chở 120x+4(tấn)
Theo đề bài ta có phương trình 120x-120x+4= 1
Giải phương trình ta được x=20 (thỏa đk); x=-24 (không thỏa đk)
Vậy số tấn hàng mỗi xe dụ định chở là 120:20=6 (tấn)
Cách 2:
Gọi x là số tấn hàng của mỗi xe ban đầu dự định chở ( x nguyên dương, x > 1 )
Số tấn hàng của mỗi xe lúc sau chở: x – 1 ( tấn )
Số xe dự định ban đầu : 120x ( xe )
Số xe lúc sau : 120x-1 ( xe )
Theo đề bài ta có phương trình : 120x-1 – 120x = 4
Giải pt ta được : x1 = 6 ( nhận ); x2 = –5 ( loại )
Vậy số tấn hàng của mỗi xe ban đầu dự định chở là : 6 (tấn )
Tìm các giá trị của tham số thực m để phương trình: x2 + ( 2m – 1 )x + m2 – 1 = 0
có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho biểu thức P = ( x1 )2 + ( x2 )2 đạt giá trị nhỏ nhất.
Để phương trình: x2 + ( 2m – 1 )x + m2 – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2
thì Δ > 0⇔−4m+5>0⇔m < 54
Với m<54 thì phương trình có 2 nghiện phân biệt x1, x2 khi đó theo hệ thức vi ét
Ta có: x1 + x2 = 1-2m ; x1.x2 = m2 – 1
Nên P = ( x1 )2 + ( x2 )2 = (x1 + x2 )2 – 2x1.x2 = ( 1-2m)2 – 2(m2 – 1)= 1-4m+4m2-2m2+2
= 2m2-4m+2+1 = 2( m – 1 )2 + 1= 1
Đẳng thức xảy ra ⇔(m−1)2=0⇔m=1 (thỏa đk)
Pmin = 1 khi m = 1 < 5/4
Vậy với m=1 thì biểu thức P đạt giá trị nhỏ nhất
Cho tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Biết ba góc CAB^, ABC^ , BCA^ đều là góc nhọn. Gọi M là trung điểm của đoạn AH.
1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn.
2) Chứng minh CE.CA = CD.CB.
1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn
BE là đường cao ∆ABC ⇒BE⊥AC⇒AEH^=900
CF là đường cao ∆ABC ⇒CF⊥AB⇒AFH^=900
Tứ giác AEHF có AEH^+AFH^=1800 nên tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn
2) Chứng minh CE.CA = CD.CB
∆ADC và ∆BEC có
ADC^=BEC^=900 (AD,BE là các đường cao)
C^ chung
Do đó ∆ADC ~∆BEC(g-g)
⇒DCEC=ACBC⇒DC.BC=CE.AC
Cho tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Biết ba góc CAB^, ABC^ , BCA^ đều là góc nhọn. Gọi M là trung điểm của đoạn AH.
3) Chứng minh EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF.
4) Gọi I và J tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC. Chứng minh DIJ^ = DFC^ .
3) Chứng minh EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF
Tứ giác BFEC có BEC^=BFC^=900
=> tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BFEC thì O cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF
∆OBE cân tại O (do OB=OE) => OBE^=OEB^
∆AEH vuông tại E có EM là trung tuyến ứng với cạnh huyền AH (Vì M là trung điểm AH)
=> ME=AH:2= MH do đó ∆MHE cân tại M=> MEH^=MHE^=BHD^
Mà BHD^+OBE^=900(∆HBD vuông tại D)
Nên OEB^+MEH^=900 Suy ra MEO^=900
⇒EM⊥OE tại E thuộc ( O ) => EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF
4) Gọi I và J tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC. Chứng minh DIJ^ = DFC^
Tứ giác AFDC có AFC^=ADC^=900 nên tứ giác AFDC nội tiếp đường tròn => BDF^=BAC^
∆BDF và ∆BAC có BDF^=BAC^ (cmt); B^ chung do đó ∆BDF ~ ∆BAC(g-g)
Chứng minh tương tự ta có ∆DEC ~ ∆ABC(g-g)
Do đó ∆DBF~∆DEC ⇒BDF^=EDC^⇒BDI^=IDF^=EDJ^=JDC^⇒IDJ^=FDC^(1)
Vì ∆DBF~∆DEC (cmt); DI là phân giác, DJ là phân giác ⇒DIDF=DJDC (2)
Từ (1) và (2) suy ra ∆DIJ~∆DFC (c-g-c) => DIJ^ = DFC^








