19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 8)
6 câu hỏi
Giải phương trình: x+12−1=0
x+12−1=0⇔x+12=1⇔x+1=2⇔x=1
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1.
Giải hệ phương trình: 2x−y=3x2+y=5
2x−y=3x2+y=5⇔x2+2x=82x−y=3⇔x2+2x−8=0 (1)y=2x−3 (2)
Giải (1): Δ'=9 ; x1=2 , x2=−4
Thay vào (2): Với x=2 thì y=2.2−3=1
Với x=−4 thì y=2.(−4)−3=−11
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: x,y∈2;1,−4;−11
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình y=12x2 và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là xA=−1;xB=2.
a) Tìm tọa độ của hai điểm A, B.
b) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A, B.
c) Tính khoảng cách từ O (gốc tọa độ) đến đường thẳng (d).
a) Vì A, B thuộc (P) nên:
xA=−1⇒yA=12⋅-12=12xB=2⇒yB=12⋅22=2⇒A−1;12 , B(2;2)
b) Gọi phương trình đường thẳng (d) là y = ax + b.
Ta có hệ phương trình:
−a+b=122a+b=2⇔3a=322a+b=2⇔a=12b=1
Vậy (d): y=12x+1.
c) (d) cắt trục Oy tại điểm C(0; 1) và cắt trục Ox tại điểm D(– 2; 0)
=> OC = 1 và OD = 2
Gọi h là khoảng cách từ O tới (d).
Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao vào ∆ vuông OCD, ta có:
1h2=1OC2+1OD2=112+122=54⇒h=255
Vậy khoảng cách từ gốc O tới (d) là 255.
Cho phương trình: x2−2(m+1)x+m2+m−1=0 (m là tham số).
a) Giải phương trình với m= 0.
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện:
1x1+1x2=4.
a, x2−2(m+1)x+m2+m−1=0 (1)
Với m = 0, phương trình (1) trở thành:
x2−2x−1=0Δ'=2 ; x1,2=1±2
Vậy với m = 2 thì nghiệm của phương trình (1) là x1,2=1±2
b) Δ'=m+2
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔m>−2
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2=2(m+1)x1x2=m2+m−1
Do đó:
1x1+1x2=4⇔x1+x2x1x2=4⇔2(m+1)m2+m−1=4⇔m2+m−1≠0m+1=2(m2+m−1)⇔m2+m−1≠02m2+m−3=0⇔m=1m=−32
Kết hợp với điều kiện ⇒m∈1;−32 là các giá trị cần tìm.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R). Gọi I là giao điểm AC và BD. Kẻ IH vuông góc với AB; IK vuông góc với AD (H∈AB;K∈AD).
a) Chứng minh tứ giác AHIK nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh rằng IA.IC = IB.ID.
c) Chứng minh rằng tam giác HIK và tam giác BCD đồng dạng.
d) Gọi S là diện tích tam giác ABD, S’ là diện tích tam giác HIK. Chứng minh rằng: S'S≤HK24.AI2
a) Tứ giác AHIK có:
AHI^=900 (IH⊥AB)AKI^=900 (IK⊥AD)⇒AHI^+AKI^=1800
=> Tứ giác AHIK nội tiếp.
b) ∆IAD và ∆IBC có:
A^1=B^1 (2 góc nội tiếp cùng chắn cung DC của (O))
AID^=BIC^ (2 góc đối đỉnh)
=> ∆IAD ~ ∆IBC (g.g)
⇒IAIB=IDIC⇒IA.IC=IB.ID
c, Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHIK cóK^1=D^1
A^1=H^1 (2 góc nội tiếp cùng chắn cung IK)
mà A^1=B^1⇒H^1=B^1
Chứng minh tương tự, ta được K^1=D^1
∆HIK và ∆BCD có: H^1=B^1 ; K^1=D^1
=> ∆HIK ~ ∆BCD (g.g)
d) Gọi S1 là diện tích của ∆BCD.
Vì ∆HIK ~ ∆BCD nên:
S'S1=HK2BD2=HK2(IB+ID)2≤HK24IB.ID=HK24IA.IC (1)
Vẽ AE⊥BD , CF⊥BD⇒AE//CF⇒CFAE=ICIA
∆ABD và ∆BCD có chung cạnh đáy BD nên:
S1S=CFAE⇒S1S=ICIA (2)
Từ (1) và (2) suy ra
S'S1⋅S1S≤HK24IA.IC⋅ICIA⇔S'S≤HK24IA2 (đpcm)
Giải phương trình : x3−43=(x2+4)23+42.
ĐK: x>43
Đặt: x3−4=u2x2+43=v (v>1)⇒v3−4=x2
Khi đó phương trình (1) ⇔u23=v2+42 hay u3−4=v2 (4)
Từ (2), (3), (4) ta có hệ phương trình:
x3−4=u2v3−4=x2u3−4=v2⇒x3−v3=u2−x2 (5)u3−x3=v2−u2 (6)
Vì x, u, v > 1 nên giả sử x≥v thì từ (5) ⇒u≥x
Có u≥x nên từ (6) ⇒v≥u
Do đó: x≥v≥u≥x⇒x=v=u
Mặt khác, nếu x < v thì tương tự ta có x < v < u < x (vô lí)
Vì x = u nên:
x3−4=x2⇔x−2x2+x+2=0⇔x=2 (thỏa mãn)
Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 2.








