19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 6)
Đề thi

19 đề ôn thi vào 10 chuyên hay có lời giải (Đề 6)

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A=x3+3x(x+1)+13−x2−4x+4 tại x=20173.  

Xem đáp án

Ta có A=x3+3x(x+1)+13−x2−4x+4=x+1−x−2.

A= 3 với x≥2. Do đó A= 3 khi x=20173.

2. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức B=7−523+19−62. 

Xem đáp án

Ta có B=7−523+19−62=(1−2)33+(32−1)2=1−2+32−1=22.    

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x2x−1−3x+1=−13.  

Xem đáp án

Điều kiện: x≠12 và x≠−1. Từ phương trình đã cho, ta có: 5x2−14x+8=0.

5x2−14x+8=0⇔x=2 hoặc x=45.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thực x, y thỏa mãn x2+y2=4 và  xy=−3.  Tính giá trị của biểu thức P= x+y 

Xem đáp án

Ta có (x+y)2=x2+y2+2xy=4−23=(3−1)2  ⇒  x+y=3−1.

Suy ra P=x+y=3−1    khi   x+y≥01−3    khi   x+y<0.

5. Tự luận
1 điểm

Anh Thiện sở hữu một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 17m và chiều rộng 5m. Anh ta muốn lát gạch toàn bộ mảnh đất này. Biết rằng chi phí cho mỗi m2 để lát gạch là 420.000 đồng.  Tính số tiền anh Thiện phải trả.

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất là s=17.5=85m2.

Số tiền anh Thiện phải chi là c=85×420.000=35.700.000 đồng.

6. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho parabol (P):y=14x2 và đường thẳng d:y=x+3.

1) Vẽ (P) và d trên cùng một hệ trục tọa độ.

2) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và d.

Xem đáp án

1) Xác định được ít nhất hai điểm phân biệt thuộc đường thẳng dChẳng hạn: A(−3;0); B(0;3).

Xác định được đỉnh và ít nhất hai điểm thuộc (P) . Chẳng hạn : O(0;0); C(6;9); E(−6;9).

Đồ thị

2) Phương trình hoành độ giao điểm: 14x2=x+3⇔14x2−x−3=0⇔x=−2 hoặc x= 6

Tọa độ giao điểm là D(−2;1) và C(6;9). 

7. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD BAD^=BCD^=900.  Trong tam giác ABC , kẻ đường cao AM ;

trong tam giác ABD, kẻ đường cao AN. Gọi P là giao điểm của MNAC.

a) Chứng minh rằng tứ giác ABCD nội tiếp.

b) Chứng minh rằng OP⊥AC.

Xem đáp án

Hình vẽ chính xác.

a) Ta có BAD^=BCD^=900. Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp.

Ta có ANB^=AMB^=900. Suy ra tứ giác ABMN  nội tiếp.

b) Ta có

ABN^=AMN^=AMP ^(1)MAC^+ACM^=MAC^+ADB^=900 (2)ABD^+ADB^=900 (3)

Từ (2) và (3) suy ra MAC^=MAP^=ABD^=ABN^     (4)

(1) và (4) suy ra AMP^=MAP^

Suy ra PA=PM=PC (do tam giác AMC vuông).

Ta có OA=OCPA=PC nên PO là đường trung trực của đoạn thẳng AC.

Do đó OP⊥AC.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C1) có tâm O, bán kính R=1cm. Tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (C1), T là một điểm nằm ngoài (C1), kẻ tiếp tuyến TC (như hình vẽ). Tính diện tích phần tô đen, biết rằng TCA^=300.

Xem đáp án

Ta có

 TCA^=ABC^=300.cosACB^=BCAB=32⇒BC=3cm.

Kẻ đường cao OH trong tam giác OBC. Ta có sinOBH^=OHOB=12⇒OH=12cm.

Diện tích tam giác OBC là s1=12.OH.BC=34cm2.

Ta có BOC^=1200 (vì OBC^=BCO^=300).

Diện tích hình quạt chứa phần tô đen  là s2=120360.π.R2=π3cm2.

Diện tích phần tô đen là s=s2−s1=π3−34cm2.

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình  3x2+2x+4=8x3+12x2+8x+13x2+2x+5

Xem đáp án

Ta có: 3x2+2x+4=8x3+12x2+8x+13x2+2x+5=(2x+1)3+2x+13x2+2x+5 (1)

Dễ thấy 3x2+2x+4>0 với mọi x. Đặt u=3x2+2x+4v=2x+1.

 Ta có:  (1)⇔u=v3+vu2+1⇔u3+u=v3+v⇔(u−v)(u2+uv+v2+1)=0⇔u=v

(Vì u2+uv+v2+1=u+v22+34v2+1>0)

 u=v⇔3x2+2x+4=2x+1⇒3x2+2x+4=4x2+4x+1x2−2x−3=0⇒x=3 hoac x=−1.

Thử lại, ta nhận x= 3